Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Mối (Isoptera) là nhóm côn trùng xã hội có khả năng phân hủy mạnh các vật liệu chứa cellulose, gây ra nhiều tổn thất nghiêm trọng đối với các công trình kiến trúc, kho lưu trữ, hồ sơ và trang thiết bị bằng gỗ. Tại các khu vực có điều kiện khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm như miền Bắc Việt Nam, nhiệt độ và độ ẩm cao tạo môi trường tối ưu cho các quần thể mối sinh trưởng, phát tán và xâm hại công trình xây dựng.

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên (trực thuộc Đại học Thái Nguyên) đóng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, có khuôn viên rộng 24,5 ha với tổng diện tích xây dựng là 70.800,6 m². Phần lớn các hạng mục xây dựng của nhà trường được hình thành từ năm 1974 và sử dụng khối lượng lớn các cấu kiện gỗ (khuôn cửa, cánh cửa, bàn ghế, tủ kệ, tài liệu hồ sơ). Do hệ thống công trình đã qua nhiều năm sử dụng, nền móng tiếp giáp với thảm thực vật rậm rạp và đồi cây lâm nghiệp (chủ yếu là cây keo), tình trạng mối xâm nhập gây hư hại kết cấu gỗ diễn ra phức tạp. Tuy nhiên, trước năm 2015, nhà trường chưa có công trình điều tra, đánh giá toàn diện về hiện trạng mối hại để thiết lập giải pháp kỹ thuật phòng ngừa mang tính hệ thống.

Khóa luận được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng mối gây hại cấu kiện gỗ tại các công trình xây dựng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên.
  2. Tìm hiểu lịch sử xây dựng, chủng loại gỗ sử dụng và công tác phòng trừ mối đã từng triển khai tại cơ sở.
  3. Đánh giá nhận thức, kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ, sinh viên trong công tác phòng chống mối hại.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và kế hoạch phòng trừ mối hại gỗ phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xâm nhập, phá hại của mối đối với các cấu kiện bằng gỗ và vật liệu chứa cellulose trong công trình xây dựng.
  • Phạm vi không gian: 21 công trình xây dựng hiện hữu (giảng đường, khu hiệu bộ, ký túc xá, xưởng thực hành, nhà ăn, nhà đa năng, nhà kho) thuộc khuôn viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực địa, thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên cơ sở lý thuyết côn trùng học thực nghiệm và công nghệ bảo quản lâm sản, tập trung vào đặc điểm hình thái, sinh học và tập tính của bộ cánh bằng (Isoptera). Các nội dung lý thuyết chính bao gồm:

  • Cấu trúc xã hội và phân hóa đẳng cấp: Tổ mối tổ chức chặt chẽ gồm mối sinh sản (mối vua, mối chúa, mối cánh) và mối không sinh sản (mối lính, mối thợ chiếm trên 80% cá thể đàn).
  • Tập tính dinh dưỡng và làm tổ: Quá trình phân hủy cellulose; phân loại dạng tổ (tổ thuần túy trong gỗ như mối gỗ khô, hoặc tổ liên quan đến đất và mạch nước ngầm như giống Coptotermes, Odontotermes, Macrotermes).
  • Quy luật phát tán và xâm nhập: Xâm nhập qua đường tiếp xúc trực tiếp từ tổ phụ cận, chui qua khe nứt nền móng hoặc bay phân đàn giao hoan vào đầu mùa mưa (tháng 3 đến tháng 8 âm lịch) rồi rụng cánh tạo tổ mới.
  • Khung văn bản quy chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 204 - 1998 và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1758 - 2008 về bảo vệ công trình xây dựng - phòng chống mối cho công trình mới; Tiêu chuẩn cơ sở (2013) về khảo sát, thi công và xử lý mối.

Các phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên, lịch sử xây dựng và sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra, quan sát trực tiếp: Kiểm tra trực quan hiện trạng toàn bộ 21 công trình; xác định đường mui, vết rỗng ruột của gỗ, dấu hiệu vũ hóa, vị trí chân khuôn cửa, ngưỡng cửa, trần, tủ tài liệu.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu câu hỏi cấu trúc sẵn đối với 30 cá nhân (gồm 8 cán bộ quản lý phòng ban/ký túc xá và 22 sinh viên) để ghi nhận lịch sử xử lý mối và kinh nghiệm kiểm soát tại chỗ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm phân bố trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp đánh giá mức độ gây hại: Phân cấp theo quy ước thực nghiệm dựa trên mức độ hư hại cấu kiện gỗ:
    • Mức độ nhẹ: Vị trí mới phát hiện mối xâm nhập ban đầu hoặc mối đã rút đi, tổn thất bề mặt không đáng kể.
    • Mức độ trung bình: Cấu kiện bị mối ăn hại một phần, kết cấu chịu lực chưa biến dạng nghiêm trọng.
    • Mức độ nặng: Cấu kiện bị rỗng ruột hoàn toàn, hỏng hầu hết cấu kiện gỗ trong phòng, mất khả năng sử dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc bảo vệ gỗ trong công trình xây dựng trước tác hại của côn trùng cánh bằng. Trình bày mục tiêu tổng quát, ý nghĩa khoa học trong đào tạo chuyên ngành Lâm nghiệp và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác bảo vệ tài sản công cộng tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa các nghiên cứu về bộ Isoptera trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Điểm lại lịch sử phân loại từ Smaethman (1781), Linnaeus (1785), Holmgren (1911-1912), Snyder (1949), Ahmad (1955, 1965) đến các công trình trong nước của Bathellier (1927), Allouard (1947), Nguyễn Đức Khảm (1975, 1976).
  • Mô tả đặc tính sinh học: Chu kỳ đẻ trứng, phát triển ấu trùng, tập tính đắp đường mui bằng đất và chất bài tiết, ảnh hưởng của nhiệt độ (thích hợp 20 - 30°C), độ ẩm (thích hợp 80 - 90%), cường độ ánh sáng yếu và thổ nhưỡng đến đời sống của mối.
  • Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu: Nhiệt độ trung bình năm của Thái Nguyên là 25°C, lượng mưa trung bình đạt 2.500 mm/năm; khuôn viên trường rộng, giáp đồi trồng cây keo tạo nguồn thức ăn dồi dào cho mối.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng khảo sát tại 21 hạng mục công trình; mô tả chi tiết quy trình kiểm tra thực địa, phương pháp lập phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý cơ sở vật chất, hệ thống các biểu mẫu thống kê và tiêu chí phân hạng mức độ gây hại nhẹ, trung bình, nặng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn bộ số liệu điều tra hiện trạng, tổng hợp qua các bảng biểu chi tiết:

1. Lịch sử phòng chống mối và chủng loại gỗ sử dụng: Khảo sát 21 công trình cho thấy có 18 công trình sử dụng gỗ với tổng khối lượng ước tính khoảng 200 m³. Chỉ có 4 công trình (Ký túc xá K1, K2, K3, K4, xây dựng năm 1974) được lắp đặt hệ thống phòng mối nền móng ban đầu (chiếm 19,04%), trong khi 17 công trình còn lại (chiếm 80,95%) hoàn toàn không được phòng ngừa khi xây cất. Toàn bộ 100% cấu kiện gỗ khi đưa vào sử dụng không qua xử lý ngâm tẩm hóa chất chống mối mà chỉ quét sơn bề mặt.

STT Tên loại gỗ sử dụng Phân nhóm gỗ Số công trình sử dụng Tỷ lệ sử dụng (%)
1 Gỗ Keo Nhóm VI 7 33,3
2 Gỗ Mỡ Nhóm IV 4 19,1
3 Gỗ Sao Nhóm V 4 19,1
4 Gỗ Mít Nhóm IV 2 9,5
5 Gỗ Đinh Nhóm II 1 4,7
6 Gỗ ép công nghiệp (ván lạng, dăm) - 3 19,1

2. Thực trạng mối xâm nhập và phá hại cấu kiện: Trong 21 công trình được kiểm tra, có tới 15 công trình ghi nhận sự xuất hiện và phá hại của mối (tỷ lệ 71,42%), 6 công trình không phát hiện mối (28,57% - chủ yếu là nhà mới xây hoặc dùng kết cấu nhôm kính, sắt thép).

Nhóm mức độ hại Số lượng công trình Tỷ lệ (%) Các công trình điển hình
Hại nhẹ 2 13,3 Thư viện, Nhà kho
Hại trung bình 1 6,6 Giảng đường B
Hại nặng 12 80,1 KTX K1-K4, KTX cũ, Nhà hiệu bộ cũ, Giảng đường A1, C, Xưởng động lực, Xưởng điện, Xưởng hàn rèn, Nhà ở cán bộ

3. Đánh giá nhận thức và kinh nghiệm phòng trừ: Năm 2010, nhà trường từng thuê đơn vị xử lý diệt mối cho 15 công trình nhưng chỉ xử lý cục bộ, không thiết lập hàng rào ngăn ngừa; sau 2 năm mối đã tái phát tại một số điểm (KTX K1, K2). Trong số 30 người được phỏng vấn, chỉ có 2/8 cán bộ và 3/22 sinh viên có hiểu biết cơ bản, kinh nghiệm chủ yếu dựa vào mẹo dân gian (đổ nước sôi, đào bắt cơ học, đốt dầu nhờn, bẫy chậu nước dưới ánh đèn) mà chưa nắm bắt quy trình hóa sinh hiện đại.

4. Đề xuất quy trình và kế hoạch kỹ thuật: Tác giả xây dựng kế hoạch xử lý cho diện tích sàn 7.442,7 m² tại các công trình bị hại, xác định giải pháp kỹ thuật dựa trên hóa chất chuyên dụng:

  • Xử lý nền móng công trình mới: Phun tẩm dung dịch Lenfos 50EC nồng độ 1,2% với định mức 5 lít/m² sàn và 18 lít/m³ đất hào ngăn chặn (hào ngoài sâu 60 - 80 cm, rộng 50 cm; hào trong sâu 40 cm, rộng 30 cm). Chân tường phun thẩm thấu 2 lít/m².
  • Xử lý công trình đang sử dụng: Phun trừ mối cánh phân đàn, đào hào bao quanh trộn bột PMS 100 định mức 2 kg/m² đất; sử dụng phương pháp lây nhiễm sinh học bằng hộp nhử và thuốc bột PMC 90 diệt tận gốc mối chúa.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các phát hiện thực tế về tỷ lệ lây nhiễm, nguyên nhân bắt nguồn từ thiếu hàng rào bảo vệ móng và thảm thực vật đồi keo bao quanh; kiến nghị mở rộng quy mô đề tài, thử nghiệm đánh giá độc tính hóa chất và phân loại sâu taxon loài gây hại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng mối hại gỗ tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên:

  • Xác định tỷ lệ công trình bị mối xâm nhiễm lên tới 71,42% (15/21 công trình); trong đó nhóm bị hại ở mức độ nặng chiếm tỷ lệ áp đảo (12/15 công trình bị hại, tương đương trên 80%).
  • Khái quát tỷ lệ sử dụng các nhóm gỗ trong toàn trường: Loại gỗ kém bền tự nhiên và giá thành rẻ như gỗ Keo (nhóm VI) được sử dụng phổ biến nhất (chiếm 33,3%), tạo điều kiện thuận lợi cho mối lấy thức ăn.
  • Chỉ rõ 100% cấu kiện gỗ không được xử lý tẩm áp lực hóa chất bảo quản trước khi lắp đặt; 80,95% công trình không có hệ thống hào phòng mối chân móng khi xây dựng ban đầu.
  • Phân tích nguyên nhân đợt xử lý năm 2010 thất bại: Can thiệp diệt mối phát sinh tức thời nhưng không tạo lập hàng rào ngăn cách hóa học liên tục (chemical barrier), dẫn đến việc đàn mối từ các gò đồi keo xung quanh tái xâm nhập qua đường mui chân tường chỉ sau 2-4 năm.
  • Đề xuất quy trình xử lý kỹ thuật kết hợp: Định mức dung dịch Lenfos 50EC (1,2%), bột PMS 100 và chế phẩm lây nhiễm PMC 90 theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, gắn liền với kế hoạch bảo trì định kỳ cho 7.442,7 m² diện tích có nguy cơ cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của sinh viên:

  • Phạm vi không gian mới chỉ giới hạn trong ranh giới một trường cao đẳng, chưa so sánh đối chứng với các cơ quan, trường học khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp phân cấp mức độ hại (nhẹ, trung bình, nặng) mang tính định tính quan sát, do tại thời điểm nghiên cứu chưa có bộ tiêu chuẩn quốc gia lượng hóa chính xác tỷ lệ tổn thất thể tích gỗ trong công trình dân dụng.
  • Đề tài chỉ dừng lại ở việc thu thập mẫu côn trùng quan sát hình thái thô, chưa định danh phân loại đến từng loài mối cụ thể (Species taxonomy) xuất hiện tại các điểm điều tra.
  • Các biện pháp kỹ thuật phòng trừ bằng hóa chất (Lenfos 50EC, PMS 100, PMC 90) mới dừng ở mức xây dựng phương án và dự toán quy trình, chưa tiến hành thử nghiệm thực tế trên hiện trường để đánh giá hiệu lực diệt trừ và tác động môi trường.

Hướng nghiên cứu tiếp được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các công trình văn hóa, trường học và khu dân cư lân cận.
  • Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn định lượng mức độ suy giảm cơ lý tính của gỗ công trình do mối gây hại.
  • Tiến hành giám định phân loại chuyên sâu thành phần loài mối gây hại chủ yếu tại địa phương.
  • Triển khai thử nghiệm thực địa các biện pháp sinh học và hóa học nhằm xác định giải pháp kiểm soát dịch hại tối ưu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Nông lâm kết hợp và Bảo vệ thực vật trong việc tiếp cận phương pháp điều tra côn trùng hại gỗ trong công trình xây dựng.
  • Ban quản lý cơ sở vật chất, bộ phận quản trị thiết bị của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong việc lập hồ sơ theo dõi, thẩm định hiện trạng hư hỏng của đồ gỗ và lên kế hoạch phòng ngừa định kỳ.
  • Đơn vị tư vấn, thi công xây dựng dân dụng cần tài liệu thực tế về phương pháp đào hào, xử lý nền móng theo TCXD 204 - 1998 và TCVN 1758 - 2008 nhằm chống mối xâm thực cho công trình vùng trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ công trình xuất hiện mối tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên là bao nhiêu và tập trung ở các vị trí nào?
Qua điều tra 21 công trình, có 15 công trình xuất hiện mối gây hại, chiếm tỷ lệ 71,42%. Mối tập trung phá hoại mạnh nhất ở các vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nền đất ẩm như chân khuôn cửa đi, ngưỡng cửa phụ, khuôn cửa sổ tầng 1 và tầng 2, sau đó đắp đường mui ăn dần lên các tầng trên.

Các loại gỗ nào được dùng nhiều nhất tại trường và tình trạng xử lý bảo quản trước khi lắp đặt ra sao?
Loại gỗ được sử dụng phổ biến nhất là gỗ Keo thuộc nhóm VI (có mặt ở 7 công trình, chiếm 33,3%), kế đến là gỗ Mỡ (19,1%), gỗ Sao (19,1%), gỗ Mít (9,5%), gỗ Đinh (4,7%) và gỗ ép công nghiệp (19,1%). Khảo sát cho thấy 100% cấu kiện gỗ khi đưa vào sử dụng đều không qua xử lý phòng mối ngâm tẩm chuyên dụng mà chỉ được quét phủ một lớp sơn mỏng bên ngoài.

Nguyên nhân nào khiến đợt diệt mối năm 2010 của trường không duy trì được hiệu quả lâu dài?
Năm 2010, nhà trường đã thuê dịch vụ diệt mối cho 15 công trình nhưng chỉ áp dụng biện pháp tiêu diệt cá thể xuất hiện tức thời mà không thi công hào cách ly hóa học quanh móng và không xử lý phòng ngừa cho cấu kiện gỗ. Do xung quanh khuôn viên có nhiều đồi cây keo rậm rạp là nguồn thức ăn và ổ mối tự nhiên, mối đã nhanh chóng tái xâm nhập vào các công trình như KTX K1, K2 chỉ sau 2-4 năm.

Tác giả đề xuất sử dụng những loại hóa chất nào và định mức kỹ thuật ra sao để xử lý phòng mối?
Đề tài đề xuất sử dụng thuốc Lenfos 50EC pha nồng độ 1,2% xử lý mặt nền (định mức 5 lít/m²), chân tường (2 lít/m²) và hào ngăn cách (18 lít/m³ đất); dùng thuốc bột PMS 100 trộn đất hào ngoài với định mức 2 kg/m² đất; sử dụng phương pháp nhử bẫy kết hợp phun thuốc bột PMC 90 gây bệnh lây nhiễm về tổ để diệt tận gốc mối chúa.

Tại sao tác giả chưa xác định được chính xác tên các loài mối hại tại trường?
Do thời gian thực tập có hạn (từ tháng 01 đến tháng 05/2015) và điều kiện trang thiết bị giám định phân loại học côn trùng chưa đáp ứng, tác giả chỉ tiến hành thu thập mẫu mối lính, mối thợ ngoài thực địa để quan sát hình thái mà chưa đủ cơ sở khóa phân loại để công bố chính xác danh mục loài mối hại.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Khánh Ly đã phản ánh toàn diện thực trạng xâm hại nghiêm trọng của mối tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên với 71,42% công trình bị phá hoại, bắt nguồn từ việc thiếu hàng rào bảo vệ móng và không ngâm tẩm bảo quản gỗ trước khi sử dụng. Dựa trên số liệu khảo sát thực địa từ 21 công trình và 30 đối tượng phỏng vấn, nghiên cứu đã đề xuất quy trình kỹ thuật phòng trừ chi tiết cho 7.442,7 m² diện tích sàn bằng hóa chất chuyên dụng Lenfos 50EC, PMS 100 và PMC 90 theo tiêu chuẩn xây dựng. Đây là tài liệu điều tra thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị cơ sở vật chất của nhà trường và làm cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu bảo quản gỗ công trình tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.