Tổng quan nghiên cứu

Tham nhũng là một hiện tượng xã hội tiêu cực gắn liền với sự vận hành của quyền lực công, gây thất thoát hàng ngàn tỷ đồng ngân sách và làm xói mòn nghiêm trọng niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền. Tại Việt Nam, việc phòng ngừa tham nhũng được khẳng định là nguyên tắc cốt lõi trong Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 ban hành theo Nghị quyết số 21/NQ-CP và các cam kết quốc tế khi phê chuẩn Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng năm 2009. Tuy nhiên, trong thực tiễn quản trị công tại các địa phương, hoạt động thanh tra trách nhiệm nhằm ngăn chặn nguy cơ tư lợi vẫn đối mặt với nhiều khó khăn do nhận thức chưa đầy đủ của người đứng đầu và quy trình kiểm soát thiếu đồng bộ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại cấp tỉnh, từ đó bịt kín các sơ hở cơ chế trong quản lý kinh tế - xã hội. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thanh tra phòng ngừa tham nhũng, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động thanh tra tại tỉnh Phú Thọ, phân tích các nhân tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi định hướng đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 13 đơn vị hành chính cấp huyện, các sở, ban, ngành và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Về mặt thời gian, dữ liệu thứ cấp được khảo sát chi tiết trong 3 năm từ 2016 đến 2018, kết hợp khảo sát thực địa trong năm 2017 và 2018. Về mặt giá trị khoa học và thực tiễn, đề tài cung cấp các giải pháp tối ưu hóa 100% quy trình thanh tra trách nhiệm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ khắc phục sai phạm thể chế tài chính công và đất đai lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính công của Max Weber về tính chuẩn mực của thủ tục công vụ và lý thuyết thể chế kinh tế mới, nhấn mạnh vai trò của luật chơi chính thức trong việc kiểm soát hành vi trục lợi cá nhân. Đề tài vận dụng mô hình kiểm soát quyền lực nhà nước kết hợp tham chiếu hệ thống phân tích CAMELS của Hoa Kỳ với 5 cấp độ đánh giá rủi ro quản trị nhằm nhận diện các mắt xích yếu kém trong quản lý tài sản công.

Hệ thống khung lý thuyết bao gồm 4 khái niệm nền tảng:

  • Tham nhũng: Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng quyền lực được giao vì mục đích vụ lợi theo quy định tại Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005.
  • Phòng ngừa tham nhũng: Tổng thể các biện pháp quản lý, chính sách và cơ chế giám sát được thiết lập nhằm loại bỏ các điều kiện, cơ hội làm phát sinh tiêu cực.
  • Thanh tra trách nhiệm phòng ngừa tham nhũng: Hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước theo Thông tư số 02/2012/TT-TTCP nhằm xem xét, đánh giá người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực thi 10 nhóm nhiệm vụ phòng ngừa tham nhũng bắt buộc.
  • Công khai, minh bạch công vụ: Cơ chế bảo đảm tính tiếp cận thông tin về ngân sách, quy hoạch và nhân sự theo tinh thần Nghị định số 59/2013/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 50 báo cáo tổng kết năm, hồ sơ thanh tra kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2019 của Thanh tra tỉnh Phú Thọ cùng các văn bản chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 120 đối tượng, được chia đều thành 2 nhóm: 60 cán bộ công chức thuộc Thanh tra tỉnh, thanh tra sở và thanh tra cấp huyện; 60 cán bộ lãnh đạo, công chức tại các đơn vị trực tiếp chịu sự thanh tra trên địa bàn tỉnh trong 2 năm 2017 và 2018.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho cả chủ thể tiến hành thanh tra và đối tượng chịu sự thanh tra tại 13 huyện, thị xã, thành phố. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính kết hợp định lượng được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ nhận thức công vụ, đo lường tỷ lệ vi phạm trong từng chuyên đề quản lý kinh tế và đánh giá độ tin cậy của các chỉ tiêu khảo sát thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật về phòng ngừa tham nhũng được triển khai sâu rộng nhưng hiệu quả tiếp nhận chưa đồng đều. Khảo sát thực tế cho thấy khoảng 75% cán bộ nắm bắt tốt các nội dung luật pháp, nhưng vẫn còn 25% công chức tại cấp xã, phường lúng túng trong việc cụ thể hóa chương trình hành động tại cơ sở.

Thứ hai, qua công tác thanh tra công khai minh bạch tài chính ngân sách và mua sắm công, các sai phạm chủ yếu tập trung ở khâu lập dự toán và chậm công bố số liệu quyết toán. Tỷ lệ các cuộc thanh tra phát hiện thiếu sót về công khai dự toán tài chính chiếm hơn 35% tổng số cuộc thanh tra tài chính, trong khi lĩnh vực quản lý đất đai ghi nhận gần 40% kiến nghị liên quan đến vi phạm trình tự giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất.

Thứ ba, việc thực thi chuyển đổi vị trí công tác và minh bạch tài sản, thu nhập còn mang tính hình thức. Tỷ lệ hoàn thành kê khai tài sản hàng năm đạt mức ấn tượng 99,8% trên tổng số đối tượng bắt buộc, nhưng tỷ lệ xác minh thực chất nguồn gốc tài sản phát sinh chỉ dừng lại ở mức dưới 2%, khiến công cụ này chưa phát huy hết vai trò răn đe.

Thứ tư, về chất lượng nguồn nhân lực, mặc dù trên 85% cán bộ Thanh tra tỉnh Phú Thọ sở hữu trình độ đại học và sau đại học, nhưng tỷ lệ cán bộ giữ ngạch thanh tra viên chính chỉ đạt khoảng 28%, cho thấy sự thiếu hụt chuyên gia có kỹ năng thanh tra kinh tế chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Các hạn chế nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân nhận thức của một bộ phận thủ trưởng cơ quan chưa thật sự quyết liệt, coi công tác thanh tra trách nhiệm là hoạt động thứ yếu so với thanh tra kinh tế thuần túy. Khi so sánh với kinh nghiệm tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2017 (tổ chức 64 lớp tập huấn cho 7.600 lượt người, triển khai 63 cuộc thanh tra tại 172 đơn vị và phát hiện sai phạm 20.120 triệu đồng) hay tỉnh Tuyên Quang với tỷ lệ thu hồi tài sản đạt 95%, tỉnh Phú Thọ cần tăng cường tần suất thanh tra trách nhiệm theo chuyên đề để chặn đứng vi phạm từ khi mới phát sinh.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu sai phạm có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu các dạng sai phạm trong 10 nội dung thanh tra theo Thông tư số 02/2012/TT-TTCP, kết hợp bảng so sánh biến động tỷ lệ phát hiện vi phạm qua 3 năm 2016, 2017 và 2018. Việc đối chiếu này khẳng định rằng hoàn thiện quy trình thanh tra trách nhiệm người đứng đầu là đòn bẩy quyết định để nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế công tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh công tác phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình lập kế hoạch và khung tiêu chí đánh giá thanh tra trách nhiệm. Thanh tra tỉnh cần chủ động xây dựng sổ tay nghiệp vụ thanh tra phòng ngừa tham nhũng, phấn đấu trước năm 2023 đạt tỷ lệ 100% cơ quan chuyên môn cấp sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện được thanh tra trách nhiệm định kỳ đúng thời hạn theo kế hoạch đã phê duyệt.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và liên thông dữ liệu tài chính công. Cần triển khai hệ thống phần mềm quản lý thanh tra kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu của Kho bạc Nhà nước và Sở Tài chính Phú Thọ trong giai đoạn 2021 - 2025, bảo đảm giám sát tự động 100% các gói thầu mua sắm công và các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và kiện toàn tổ chức bộ máy thanh tra. Đặt mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ đạt ngạch thanh tra viên chính lên tối thiểu 45%, đồng thời tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm về kiểm toán dòng tiền, điều tra tài chính và phân tích dữ liệu số do Thanh tra Chính phủ phối hợp với Học viện Nông nghiệp Việt Nam giảng dạy.

Thứ tư, siết chặt cơ chế kiểm tra, xác minh tính trung thực trong kê khai tài sản và chuyển đổi vị trí công tác. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cần chỉ đạo tăng tỷ lệ xác minh ngẫu nhiên biến động tài sản hàng năm lên tối thiểu 10% tổng số cán bộ thuộc diện kê khai, đồng thời kiên quyết điều chuyển 100% vị trí công tác theo đúng danh mục định kỳ của ngành tài chính, tài nguyên môi trường và quản lý xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cơ quan Thanh tra nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và thanh tra chuyên ngành. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn mực về quy trình kiểm tra 10 nội dung phòng ngừa tham nhũng, giúp thanh tra viên phát hiện nhanh chóng các lỗ hổng quản trị trong quản lý ngân sách và mua sắm công.

Thứ hai, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp và thủ trưởng các cơ quan hành chính sự nghiệp. Đây là cẩm nang hữu ích để người đứng đầu nắm vững khung trách nhiệm pháp lý, chủ động thiết lập quy chế công khai tài chính, minh bạch quy hoạch đất đai và thực hiện đúng quy định luân chuyển vị trí cán bộ.

Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Luật học. Luận văn đóng vai trò là công trình tham khảo giá trị với hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng 120 mẫu, khung lý thuyết chặt chẽ và phương pháp tiếp cận quản lý kinh tế hiện đại.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan truyền thông báo chí. Nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số đo lường thực tế, hỗ trợ đắc lực cho công tác giám sát xã hội và phản biện chính sách phòng ngừa tham nhũng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề phòng ngừa tham nhũng theo chuyên ngành nào?
Luận văn tiếp cận vấn đề theo mã ngành Quản lý kinh tế (mã số 8340410), tập trung phân tích cơ chế điều hành, quản trị tài chính công, quản lý nguồn lực đất đai và các biện pháp kiểm soát kinh tế công của cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Sự khác biệt cốt lõi giữa thanh tra phòng ngừa tham nhũng và thanh tra kinh tế thông thường là gì?
Thanh tra phòng ngừa tham nhũng là thanh tra trách nhiệm theo 10 nội dung của Thông tư số 02/2012/TT-TTCP, tập trung vào việc thực thi các biện pháp ngừa tiêu cực của người đứng đầu, thay vì chỉ tập trung truy vết sai phạm tài chính cụ thể như thanh tra kinh tế.

Vì sao tỷ lệ kê khai tài sản tại địa phương đạt 99,8% nhưng hiệu quả phòng ngừa vẫn bị đánh giá là hình thức?
Nguyên nhân chủ yếu do khâu xác minh sau kê khai chỉ đạt tỷ lệ dưới 2%. Cơ chế hiện hành chủ yếu dựa trên bản tự kê khai mà thiếu cơ sở dữ liệu số hóa kết nối với ngân hàng, đất đai để xác minh tính xác thực của các khoản thu nhập phát sinh.

Mô hình phòng ngừa tham nhũng quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả tại cấp tỉnh ở Việt Nam?
Mô hình hệ thống CAMELS của Hoa Kỳ về xếp hạng 5 cấp độ rủi ro quản trị và mô hình giám sát chi tiêu, thu hồi tài sản bất minh của Liên bang Nga là 2 bài học quốc tế tiêu biểu có thể vận dụng vào quy trình đánh giá rủi ro nội bộ tại tỉnh Phú Thọ.

Lộ trình thực hiện các giải pháp do luận văn đề xuất được hoạch định trong khung thời gian nào?
Toàn bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp về thể chế, chuyển đổi số quản lý tài chính, đào tạo nhân lực và xác minh tài sản được thiết kế theo lộ trình cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025, gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý kinh tế và thực tiễn thi hành pháp luật phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra cấp tỉnh.
  • Khảo sát thực chứng 120 mẫu đã chỉ ra các điểm nghẽn lớn trong công khai ngân sách, phân bổ đầu tư xây dựng, quản lý đất đai và xác minh tài sản.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là đề xuất bộ quy trình chuẩn hóa 10 nội dung thanh tra trách nhiệm gắn với chỉ số định lượng cụ thể.
  • Xác định lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ với mục tiêu hoàn thành các mốc quan trọng trước năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Thanh tra Chính phủ hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến công tác quản trị công có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ công cụ khảo sát của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý kinh tế tại các cơ quan, địa phương.