Tổng quan nghiên cứu

Năm 2013, hoạt động ngoại thương của tỉnh An Giang ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lần đầu tiên vượt mốc 1 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 905,1 triệu USD (tăng 10,8%), còn kim ngạch nhập khẩu đạt 94,9 triệu USD. Toàn tỉnh hiện có hơn 190 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 95%. Tuy nhiên, sự phụ thuộc lớn vào thị trường quốc tế khiến các doanh nghiệp này liên tục phải đối mặt với các biến động khốc liệt về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất vay vốn và giá cả nông sản thế giới.

Công cụ tài chính phái sinh được xem là giải pháp phòng ngừa rủi ro tài chính tối ưu trong nền kinh tế hiện đại. Mặc dù vậy, hệ thống pháp lý và thực hành kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam còn nhiều khoảng trống, khiến các doanh nghiệp gặp lúng túng lớn trong quá trình ghi nhận và phản ánh trên báo cáo tài chính.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa lý luận kế toán công cụ tài chính phái sinh theo chuẩn mực kế toán quốc tế, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng hạch toán tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán phòng ngừa rủi ro. Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn 2013-2014, khảo sát chuyên sâu 4 loại hợp đồng phái sinh cơ bản gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao tính minh bạch tài chính cho 100% doanh nghiệp áp dụng phái sinh và đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc thực hiện Quyết định 480/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược Kế toán - Kiểm toán đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán quốc tế nền tảng gồm IAS 32 về trình bày công cụ tài chính, IAS 39 về ghi nhận và đo lường công cụ tài chính, IFRS 7 về thuyết minh công cụ tài chính cùng định hướng cập nhật theo chuẩn mực IFRS 9 và chuẩn mực đo lường giá trị hợp lý IFRS 13. Khung lý thuyết làm rõ 5 khái niệm chuyên môn cốt lõi:

Thứ nhất, công cụ tài chính phái sinh là hợp đồng tài chính có giá trị biến đổi phụ thuộc vào sự biến động của các biến số thị trường như tỷ giá, lãi suất hoặc giá hàng hóa; hợp đồng không đòi hỏi khoản đầu tư thuần ban đầu hoặc có giá trị đầu tư ban đầu rất thấp và được thanh toán tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Thứ hai, kế toán phòng ngừa rủi ro là kỹ thuật kế toán đặc thù cho phép ghi nhận đồng thời tác động bù trừ giữa biến động giá trị hợp lý hoặc dòng tiền của công cụ phòng ngừa rủi ro với đối tượng được phòng ngừa rủi ro trong cùng một kỳ kế toán.

Thứ ba, giá trị hợp lý là mức giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường.

Thứ tư, bốn công cụ phái sinh kinh điển gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai chuẩn hóa trên sàn giao dịch, hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán và hợp đồng hoán đổi dòng tiền.

Thứ năm, tài sản cơ sở là các đối tượng gốc phát sinh nghĩa vụ trong hợp đồng phái sinh như khối lượng nông sản thực tế, lượng ngoại tệ thanh toán hoặc giá trị khoản nợ vay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2013, các báo cáo tài chính kiểm toán, hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp ngoại thương. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp kế toán trưởng.

Về phương pháp phân tích, luận văn sử dụng phương pháp định tính nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, so sánh các quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế. Phương pháp định lượng thông qua thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm được lựa chọn để phản ánh chính xác bức tranh thực trạng nhận thức và mức độ vận dụng công cụ phái sinh. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là vì nghiệp vụ phái sinh tại Việt Nam còn mới mẻ, đòi hỏi sự đối sánh chặt chẽ giữa khung pháp lý định tính và số liệu thực chứng định lượng.

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 50 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên tổng số 190 doanh nghiệp đang hoạt động tại An Giang, đạt tỷ lệ đại diện 26,3%. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích: khảo sát toàn bộ 5/5 doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 100 tỷ đồng (chiếm 100% nhóm doanh nghiệp quy mô lớn tại địa phương vì đây là nhóm có khả năng sử dụng công cụ tài chính cao nhất), kết hợp với 45 doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa đại diện cho các ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Toàn bộ quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn thành trong giai đoạn cuối năm 2013 đến đầu năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 50 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Phát hiện 1: 100% doanh nghiệp khảo sát (50/50 đơn vị) đều thường xuyên đối mặt với 3 loại rủi ro tài chính trọng yếu. Trong đó, rủi ro tỷ giá là mối quan tâm hàng đầu với 90% doanh nghiệp lo ngại nhất (45/50 đơn vị), tiếp theo là rủi ro biến động giá cả hàng hóa với 64% (27/50 đơn vị) và rủi ro biến động lãi suất với 54% (32/50 đơn vị).

Phát hiện 2: Hoạt động phân tích và lượng hóa rủi ro bị xem nhẹ. Chỉ có 14% doanh nghiệp (7/50 đơn vị) thực hiện phân tích rủi ro định kỳ, trong đó 71% (5/7 đơn vị) chỉ tập trung vào tỷ giá. Đáng chú ý, 100% đơn vị này chỉ dựa vào số liệu quá khứ và hiện tại để phân tích, dẫn đến 57,0% tự đánh giá kết quả có độ chính xác thấp và 28,7% thừa nhận phân tích hoàn toàn không chính xác.

Phát hiện 3: Năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán về sản phẩm tài chính phái sinh ở mức rất thấp. Có tới 33,2% nhân sự kế toán chưa từng nghe về công cụ tài chính phái sinh, 47,3% có nghe nhưng hoàn toàn không hiểu, 17,3% hiểu không đầy đủ và chỉ duy nhất 2,3% nhân sự kế toán khẳng định hiểu rõ bản chất công cụ.

Phát hiện 4: Tỷ lệ ứng dụng phái sinh để phòng ngừa rủi ro thực tế rất hiếm hoi. Chỉ có 10% doanh nghiệp (5/50 đơn vị) từng phát sinh giao dịch phái sinh (gồm 3 hợp đồng kỳ hạn, 1 hợp đồng tương lai, 1 hợp đồng quyền chọn). Trong số 5 đơn vị này, có tới 80% (4 đơn vị) sử dụng phái sinh nhằm mục đích đầu cơ hoặc kinh doanh chênh lệch giá, chỉ có duy nhất 20% (1 đơn vị là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang) ứng dụng hợp đồng tương lai gạo để phòng ngừa rủi ro biến động giá hàng hóa trên Sàn giao dịch gạo Hậu Giang.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan rõ rệt. Về mặt khách quan, khung pháp lý kế toán Việt Nam chưa hoàn thiện. Luật Kế toán 2003 vẫn bắt buộc tuân thủ nguyên tắc giá gốc, trong khi Thông tư 210/2009/TT-BTC mới chỉ dừng lại ở việc yêu cầu trình bày và thuyết minh theo IAS 32 và IFRS 7 mà chưa ban hành chuẩn mực ghi nhận và đo lường theo giá trị hợp lý tương đương IAS 39 hay IFRS 9. Điều này tạo ra xung đột pháp lý trực tiếp, khiến kế toán không có cơ sở ghi nhận biến động giá trị hợp lý của hợp đồng phái sinh.

Về mặt chủ quan, có đến 95% doanh nghiệp An Giang là doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn lực tài chính có hạn và lãnh đạo doanh nghiệp còn tâm lý e ngại rủi ro phái sinh. Điển hình như tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang, khi thực hiện hợp đồng tương lai gạo với khoản ký quỹ 7.000 USD, công ty buộc phải hạch toán tạm thời các khoản lỗ 250 USD vào Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và khoản lãi 100 USD vào Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng), thay vì ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính theo đúng bản chất của công cụ bảo hiểm rủi ro.

Để tăng tính trực quan cho công tác quản trị, các dữ liệu khảo sát nên được trình bày qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ngành hàng xuất khẩu của tỉnh với 58% nông sản (29 doanh nghiệp), 26% thủy sản (13 doanh nghiệp), 8% may mặc (4 doanh nghiệp) và 8% ngành nghề khác. Đồng thời, một biểu đồ cột so sánh mức độ quan tâm rủi ro và một bảng đối chiếu chi tiết giữa tài khoản hạch toán thực tế với tài khoản chuẩn quốc tế sẽ giúp nhà quản lý nhận diện tức thì các sai lệch trong báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn khẳng định tính cấp bách của việc chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán phái sinh tại các tỉnh xuất khẩu nông sản trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản trên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Giải pháp 1: Xây dựng quy trình nhận diện, phân tích và đo lường rủi ro tài chính chuyên nghiệp tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Thiết lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro độc lập với kế toán bán hàng, chuyển đổi từ việc phân tích dữ liệu quá khứ sang ứng dụng các mô hình dự báo dòng tiền tương lai. Mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện phân tích rủi ro từ 14% lên tối thiểu 60% trong giai đoạn 2014-2016. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc và phòng Tài chính - Kế toán các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Giải pháp 2: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán công cụ phái sinh tại doanh nghiệp. Hướng dẫn mở các tài khoản chi tiết như Tài khoản 1441 (Ký quỹ tại sàn giao dịch), Tài khoản 1442 (Ký quỹ tại ngân hàng), đồng thời hạch toán chênh lệch giá hợp đồng vào Tài khoản 515 (Doanh thu tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính) thay vì đưa vào Tài khoản 511 và Tài khoản 641. Đảm bảo 100% giao dịch phái sinh được phản ánh đúng bản chất kinh tế từ năm tài chính 2015. Chủ thể thực hiện là đội ngũ kế toán doanh nghiệp.

Giải pháp 3: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kế toán công cụ tài chính phái sinh và cập nhật chuẩn mực quốc tế IFRS cho ít nhất 80% nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp ngoại thương trong thời gian 12 đến 24 tháng. Chủ thể phối hợp thực hiện là Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh An Giang cùng các trường đại học khối kinh tế.

Giải pháp 4: Kiến nghị Bộ Tài chính khẩn trương sửa đổi Luật Kế toán 2003 nhằm chính thức luật hóa nguyên tắc giá trị hợp lý, ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về công cụ tài chính tương đương IAS 39 và IFRS 9 trong lộ trình cải cách hệ thống kế toán đến năm 2020. Chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông thủy sản. Luận văn cung cấp case study thực tế và khung chiến lược quản trị biến động tỷ giá, giá hàng hóa, giúp lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn đúng sản phẩm phái sinh để bảo toàn biên lợi nhuận.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán doanh nghiệp ngoại thương. Tài liệu cung cấp cẩm nang chi tiết về việc xây dựng chứng từ, mở sổ chi tiết ký quỹ phái sinh, hạch toán chuẩn xác các giao dịch kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi và trình bày thuyết minh báo cáo tài chính theo chuẩn mực hiện hành.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý Nhà nước và Ban soạn thảo chuẩn mực kế toán thuộc Bộ Tài chính. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực nghiệm từ 190 doanh nghiệp tại địa bàn kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, làm luận cứ thực tiễn để xây dựng Thông tư hướng dẫn kế toán công cụ tài chính phái sinh.

Nhóm 4: Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính ngân hàng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kế toán công cụ tài chính và kế toán phòng ngừa rủi ro theo thông lệ quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp xuất khẩu tại An Giang chịu rủi ro giá hàng hóa lớn do nguyên nhân nào? Do 58% doanh nghiệp xuất khẩu gạo và 26% xuất khẩu thủy sản cá tra, basa mang tính chất mùa vụ cao. Chu kỳ sản xuất và xuất khẩu kéo dài khiến giá cả thị trường biến động mạnh giữa thời điểm ký hợp đồng và thời điểm giao hàng thanh toán thực tế.

Doanh nghiệp tại An Giang đang sử dụng loại công cụ tài chính phái sinh nào nhiều nhất? Trong số 50 doanh nghiệp khảo sát có 5 đơn vị sử dụng phái sinh, hợp đồng kỳ hạn tỷ giá được dùng phổ biến nhất tại 3 doanh nghiệp, tiếp theo là 1 doanh nghiệp dùng hợp đồng tương lai hàng hóa và 1 doanh nghiệp dùng hợp đồng quyền chọn ngoại tệ.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc hạch toán kế toán công cụ phái sinh hiện nay là gì? Điểm nghẽn nằm ở sự bất cập pháp lý khi Luật Kế toán Việt Nam quy định ghi nhận tài sản theo giá gốc, xung đột với chuẩn mực quốc tế IAS 39 yêu cầu đo lường theo giá trị hợp lý. Ngoài ra, 80,5% nhân sự kế toán chưa hiểu rõ về công cụ này.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang đã hạch toán hợp đồng tương lai gạo như thế nào? Công ty nộp 7.000 USD ký quỹ ghi vào Tài khoản 144, khi giá đóng cửa biến động phát sinh lỗ 250 USD được ghi Nợ Tài khoản 641 và khi phát sinh lãi 100 USD ghi Có Tài khoản 511. Luận văn đã chỉ ra điểm chưa hợp lý và đề xuất sửa đổi hạch toán qua tài khoản tài chính.

Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa có khả năng sử dụng công cụ phái sinh không? Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 95% tại địa phương) nên bắt đầu bằng hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại để khóa tỷ giá thanh toán, phương thức này không đòi hỏi nộp phí lớn hay ký quỹ phức tạp như hợp đồng tương lai.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về công cụ tài chính phái sinh và khung chuẩn mực kế toán phòng ngừa rủi ro quốc tế theo IAS 32, IAS 39 và IFRS 9.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh thực trạng tại An Giang với 100% doanh nghiệp đối mặt rủi ro tài chính và 90% doanh nghiệp lo ngại sâu sắc về biến động tỷ giá.
  • Nhận diện lỗ hổng năng lực chuyên môn khi có tới 97,7% nhân sự kế toán tại 50 doanh nghiệp khảo sát chưa nắm vững bản chất công cụ phái sinh.
  • Mổ xẻ chi tiết tình huống thực tiễn phòng ngừa rủi ro giá gạo bằng hợp đồng tương lai tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang, vạch rõ các sai lệch trong hạch toán doanh thu và chi phí.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi từ hoàn thiện quy trình phân tích rủi ro nội bộ, điều chỉnh tài khoản kế toán đến kiến nghị hoàn thiện thể chế pháp luật cấp quốc gia.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về kế toán công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tại vùng xuất khẩu trọng điểm An Giang, cung cấp giải pháp cầu nối giữa lý thuyết chuẩn mực quốc tế và thực tiễn vận dụng tại Việt Nam.

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chủ động áp dụng các giải pháp tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và lập báo cáo tài chính phòng ngừa rủi ro theo hướng dẫn của luận văn nhằm bảo toàn nguồn vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.