Tác động và giải pháp tài chính phát triển thị trường quyền gây ô nhiễm ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tác động của thị trường quyền gây ô nhiễm và giải pháp tài chính phát triển thị trường quyền gây ô, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

2014

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Ngoại tác tiêu cực đối với môi trường

2.2. Mức ô nhiễm tối ưu đạt được cân bằng xã hội

2.3. Khái quát về quyền ô nhiễm và mua bán quyền ô nhiễm. Thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm. Điều kiện vận dụng thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm

2.4. Phân tích cân bằng thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm

2.5. Quy ước ký hiệu

2.6. Phân tích lợi nhuận của các doanh nghiệp tham gia thị trường ô nhiễm

2.7. Hiệu quả của thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm trong việc giảm thải ô nhiễm và trong sản xuất

3. CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM TẠI VIỆT NAM

3.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện nay

3.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước và xử lý vấn đề này tại Việt Nam hiện nay

3.3. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện nay

3.4. Thực trạng xử lý ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện nay

3.5. Thực trạng mua bán quyền gây ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện nay

4. CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM TRONG VIỆC XỬ LÝ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

4.1. Dữ liệu và phân tích dữ liệu về việc sử dụng thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm để xử lý vấn đề ô nhiễm

4.2. Sản lượng cân bằng của doanh nghiệp trước và sau khi doanh nghiệp đầu tư chi phí xử lý ô nhiễm môi trường và phúc lợi xã hội đạt được

4.3. Phương trình đường cung sản phẩm thủy sản

4.4. Phương trình đường cầu sản phẩm thủy sản

4.5. Phương trình đường chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản

4.6. Phương trình đường chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản trước khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm (năm 2010)

4.7. Phương trình đường chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản sau khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm (năm 2011)

4.8. Sản lượng cân bằng của sản phẩm thủy sản trước và sau khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm

4.9. Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp

5. CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM Ở VIỆT NAM

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------oOo------  Nguyễn Kỳ Thúy Anh TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------oOo------  Nguyễn Kỳ Thúy Anh TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUỐC HÙNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ, đồ thị CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG . Lý do chọn đề tài .Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu của luận văn .9 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT . Ngoại tác tiêu cực đối với môi trường . Mức ô nhiễm tối ưu đạt được cân bằng xã hội . Khái quát về quyền ô nhiễm và mua bán quyền ô nhiễm. Thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm. Điều kiện vận dụng thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm . Phân tích cân bằng thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm . Quy ước ký hiệu .23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích lợi nhuận của các doanh nghiệp tham gia thị trường ô nhiễm . Hiệu quả của thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm trong việc giảm thải ô nhiễm và trong sản xuất.26 CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM TẠI VIỆT NAM. Thực trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện nay . Thực trạng ô nhiễm môi trường nước và xử lý vấn đề này tại Việt Nam hiện nay. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện nay . Thực trạng xử lý ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện nay . Thực trạng mua bán quyền gây ô nhiễm môi trường tại Việt Nam hiện nay .44 CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM TRONG VIỆC XỬ LÝ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM . Dữ liệu và phân tích dữ liệu về việc sử dụng thị trường mua bán quyền gây ô nhiễm để xử lý vấn đề ô nhiễm. Sản lượng cân bằng của doanh nghiệp trước và sau khi doanh nghiệp đầu tư chi phí xử lý ô nhiễm môi trường và phúc lợi xã hội đạt được . Phương trình đường cung sản phẩm thủy sản . Phương trình đường cầu sản phẩm thủy sản . Phương trình đường chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản . Phương trình đường chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản trước khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm (năm 2010) .71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương trình đường chi phí sản xuất sản phẩm thủy sản sau khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm (năm 2011). Sản lượng cân bằng của sản phẩm thủy sản trước và sau khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm . Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp .79 CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN GÂY Ô NHIỄM Ở VIỆT NAM. 91 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Thực tế đã chứng minh, trong từng giai đoạn phát triển của xã hội, vai trò của môi trường cũng được thể hiện theo từng cách khác nhau. Ở thời kì sơ khai nguyên thủy, khi con người chủ yếu chỉ biết săn bắt, hái lượm những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên thì con người gần như hoàn toàn bị tự nhiên chi phối và cuộc sống phụ thuộc phần lớn vào môi trường tự nhiên. Khi xã hội phát triển hơn, đặc biệt là khi khoa học kỹ thuật đạt được nhiều bước tiến lớn thì con người đã từng bước khai thác tự nhiên phục vụ cho nhu cầu của mình. Nhiều ngành nghề ra đời từ những điều kiện tự nhiên như nông nghiệp, lâm nghiệp, khai thác khoáng sản., đồng thời có những ngành ít phụ thuộc tự nhiên hơn cũng xuất hiện như điện tử, may mặc. Tuy nhiên, dù ở bất kể thời kỳ nào thì môi trường sống đã và đang trở thành một trong những vấn đề được quan tâm nhất và cũng là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại. Trận động đất khủng khiếp, với cường độ mạnh 9 độ rích te, xảy ra ngày 26/12/2004 ở Indonesia, xảy ra những cơn sóng thần cực mạnh, tàn phá vùng phía tây đảo Xu-ma-tra (Indonesia) và nhiều nước Châu Á khác, cướp đi sinh mạng của hơn 280.000 người, đã cho thấy vấn đề môi trường sống có quan hệ mật thiết với những vấn đề toàn cầu, mà để giải quyết được chúng, cần phải có sự hợp lực của tất cả các dân tộc, các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Hiện nay, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường rất bức xúc và nan giải như nạn cạn kiệt các nguồn tài nguyên đất, nước, tài nguyên khoáng sản, động, thực vật, nhiên liệu (dầu mỏ, khí đốt…) do sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự khai thác không ngừng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của con người; nạn ô nhiễm nặng nề môi trường sống, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm tiếng ồn… Sự ô nhiễm của môi trường sống đã dẫn đến những hiểm họa sinh thái tiềm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 tàng, mà hậu quả của chúng chưa thể nào lường trước được, trong đó, đặc biệt nguy hiểm và nan giải là các hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ôzôn, mưa axít, sa mạc hoá, sự giảm dần độ đa dạng sinh học v.v… làm biến đổi các điều kiện thiên nhiên trên trái đất theo chiều hướng tiêu cực đối với sự sống. Một trong những biến đổi sinh thái nguy hiểm nhất là sự biến đổi của khí hậu như sự tăng lên nhiệt độ trung bình của trái đất, theo dự đoán vào giữa thế kỷ XXI là từ 1,50C đến 4,50C. Bên cạnh đó những tai biến của thiên nhiên như động đất, núi lửa, bão, lũ, hạn hán, … ngày càng xảy ra dày đặc hơn. Ngoài nhóm vấn đề tfhứ ba con người không thể có khả năng điều chỉnh và phòng tránh, hai nhóm vấn đề thứ nhất và thứ hai chủ yếu là do con người gây ra. Do vậy, con người cần có trách nhiệm trong việc tìm cách khắc phục và ngăn chặn hậu quả, nếu không thảm hoạ sẽ không chỉ là môi trường tự nhiên bị tàn phá, mà hơn thế, còn xoá sạch những gì mà loài người đã dày công xây dựng trong hàng chục nghìn năm qua, kể cả sự sống của bản thân con người trên trái đất. Tuy hiện nay môi trường toàn cầu đã được cải thiện nhưng chưa đáng kể và tiếp tục trở nên tồi tệ. Đặc biệt vấn đề này ở Việt Nam ngày càng trầm trọng hơn. Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra. Vấn đề này ngày càng đe doạ trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lý, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội. Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng. Hiện nay Việt Nam đang đối diện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 với nhiều vấn đề môi trường bức bách cần được giải quyết như nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe doạ cả nước; sự suy thoái nhanh của chất lượng đất và diện tích đất canh tác theo đầu người, việc sử dụng lãng phí tài nguyên đất đang tiếp diễn; tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã bị suy giảm đáng kể, môi trường biển bắt đầu bị ô nhiễm, trước hết do dầu mỏ; tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái v. đang được sử dụng không hợp lý, dẫn đến sự cạn kiệt và làm nghèo tài nguyên thiên nhiên; ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn; việc gia tăng quá nhanh dân số cả nước, sự phân bố không đồng đều và không hợp lý lực lượng lao động giữa các vùng và các ngành khai thác tài nguyên là những vấn đề phức tạp nhất đối với môi trường. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn. Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến hết năm 2008, cả nước có khoảng trên 200 khu công nghiệp. Ngoài ra, còn có hàng trăm cụm, điểm công nghiệp được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc. Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí. Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ