Luận văn thạc sĩ về giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1.1. Lý luận về chứng khoán phái sinh

1.1.2. Khái niệm về chứng khoán phái sinh

1.1.3. Lịch sử hình thành chứng khoán phái sinh

1.1.4. Phân loại chứng khoán phái sinh

1.1.5. Lý luận về thị trường chứng khoán phái sinh

1.1.6. Vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh

1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh

1.2. KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.3. KINH NGHIỆM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

1.3.1. Kinh nghiệm ở các quốc gia có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển

1.3.2. Kinh nghiệm của các quốc gia châu Á có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017

2.1.1. Sơ lược các văn bản pháp luật tạo tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

2.1.2. Tình hoạt động của thị trường phái sinh Việt Nam trong 2017

2.2. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.2.1. Sở giao dịch CKPS

2.2.2. Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (CCP)

2.2.3. Thành viên bù trừ

2.3. HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.4. THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.4.1. Nhân tố nhà đầu tư

2.4.2. Môi trường kinh tế

2.4.3. Môi trường pháp lí

2.4.4. Định chế tài chính

2.4.5. Công nghệ thông tin

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CỦA CHÍNH PHỦ

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

3.2.1. Môi trường kinh tế

3.2.2. Môi trường pháp lí

3.2.3. Định chế tài chính

3.2.4. Công nghệ-Kỹ thuật

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thị trường chứng khoán phái sinh

Thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam đã ra đời vào ngày 10/8/2017, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc phát triển thị trường chứng khoán. Mặc dù còn mới mẻ, nhưng chứng khoán phái sinh đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư. Mục tiêu chính của thị trường này là cung cấp các công cụ giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Theo Nghị định số 42/NĐ-CP, thị trường chứng khoán phái sinh được thiết lập nhằm tăng cường tính thanh khoản và đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường tài chính. Việc phát triển thị trường chứng khoán phái sinh không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư mà còn góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh là các hợp đồng tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị của một tài sản cơ sở. Theo Michael Chui (2012), chứng khoán phái sinh có thể bao gồm nhiều loại tài sản như cổ phiếu, trái phiếu, và hàng hóa. Vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh là rất quan trọng, không chỉ trong việc cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro mà còn trong việc tạo ra cơ hội đầu tư mới cho các nhà đầu tư. Thị trường này giúp tăng cường tính thanh khoản và ổn định cho thị trường tài chính nói chung.

II. Thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện đang trong giai đoạn phát triển ban đầu. Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Theo báo cáo, tính thanh khoản của thị trường còn thấp, và số lượng sản phẩm phái sinh còn hạn chế. Các nhà đầu tư vẫn chưa hoàn toàn hiểu rõ về các công cụ này, dẫn đến việc sử dụng chưa hiệu quả. Để phát triển thị trường chứng khoán phái sinh, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tài chính. Việc nâng cao nhận thức và kiến thức cho nhà đầu tư là rất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thị trường.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển

Có nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam. Đầu tiên, môi trường kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia. Thứ hai, môi trường pháp lý cần được hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và tạo ra sự minh bạch trong giao dịch. Cuối cùng, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giao dịch và quản lý rủi ro.

III. Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh

Để phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần hoàn thiện chính sách tài chính nhằm tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn. Thứ hai, cần tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhà đầu tư về các sản phẩm phái sinh. Cuối cùng, việc phát triển các sản phẩm mới và đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ giúp thu hút thêm nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường. Các giải pháp này không chỉ giúp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam.

3.1. Định hướng phát triển của Chính phủ

Chính phủ đã có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển thị trường chứng khoán phái sinh. Các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển sản phẩm mới sẽ được ưu tiên. Đồng thời, việc tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính cũng sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và hiệu quả hơn cho các nhà đầu tư.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 1.1 Lý luận về chứng khoán phái sinh 1.1 Khái niệm về chứng khoán phái sinh Michael Chui (2012): “ Trong lĩnh vực tài chính kinh tế, một chứng khoán phái sinh thường được gọi là một hợp đồng tài chính có giá trị được lấy từ giá trị của một tài sản cơ bản. Có rất nhiều tài sản tài chính đã được sử dụng như cơ sở, bao gồm chứng khoán hoặc chỉ số vốn cổ phần, các công cụ thu nhập cố định, ngoại tệ, hàng hóa, các sự kiện tín dụng và thậm chí các chứng khoán phái sinh khác. Tùy thuộc vào loại cơ sở, giá trị của hợp đồng phái sinh có thể được lấy từ giá vốn cổ phần tương ứng, lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hoá và xác suất của các sự kiện tín dụng. Whaley (2007): “ Chứng khoán phái sinh là một thỏa thuận hợp đồng thực hiện vào một ngày trong tương lai.

Giá trị của nó phụ thuộc vào tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ và hàng hóa”. John Downes và Jordan Elliot Goodman (1991) : “ Chứng khoán phái sinh là một hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào kết quả hoạt động của một tài sản, tài chính gốc, một chỉ số hoặc các công cụ đầu tư khác”. John Hull (1989): “ Chứng khoán phái sinh là một chứng khoán mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của một loại chứng khoán cơ sở”.2 Lịch sử hình thành chứng khoán phái sinh Trong bài nghiên cứu “The History of Derivatives: A Few Milestones” của hai tác giả Steve Kummer và Christian Pauletto và bài nghiên cứu “A Short History of Derivative Security Markets” của Ernst Juerg Weber đã lí giải nguồn gốc hình thành 4 z và phát triển của chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh qua từng giai đoạn cụ thể. Khoảng thế kỷ 19 thì các hình thức giao dịch quyền chọn hàng hóa bắt đầu nhưng không phát triển và cụ thể hóa.

Các nhà buôn chỉ nghĩ đó là giao dịch hằng ngày và không có điểm nổi bật. Vào khoảng đầu năm 1900, một nhóm các công ty gọi là Hiệp hội các Nhà môi giới và Kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán đã thành lập thị trường các quyền chọn. Nếu một người nào đó muốn mua quyền chọn, một thành viên của hiệp hội này sẽ tìm một người sẵn sàng muốn ký hợp đồng bán quyền chọn. Nếu công ty thành viên không thể tìm được người bán, tự công ty sẽ bán quyền chọn.

Vì vậy, một công ty thành viên có thể vừa nhà môi giới- người mang người mua và người bán đến với nhau- hoặc nhà kinh doanh-người thực sự thực hiện vị thế giao dịch. Thị trường quyền chọn hoạt động trên thị trường OTC rất phát triển nhưng nó lại để lộ ra nhiều khuyết điểm: Thứ nhất, thị trường này không cung cấp cho người nắm giữ quyền chọn bán quyền cho người khách trước thời gian đáo hạn. Điều này dẫn đến thị trường có tính thanh khoản thấp. Thứ hai, việc thực hiện hợp đồng của người bán chỉ được đảm bảo bởi công ty môi giới kiêm kinh doanh.

Nếu các công ty này phá sản thì dẫn đến người nắm giữ quyền chọn sẽ bị lỗ vì rủi ro tín dụng. Thứ ba, chi phí giao dịch tương đối cao. Năm 1973, đánh dấu một dấu mốc quan trọng trong thị trường quyền chọn. Sàn giao dịch Chicago Board of Trade (CBOT) lần đầu tiên tổ chức 1 sàn giao dịch giành riêng cho cổ phiếu.

Sàn giao dịch này được đặt tên Chicago Board Options Exchange (CBOE) và mở cửa giao dịch vào 26/4/1973. Các hợp đồng quyền chọn được bán đầu tiên vào 1977. 5 z Sự thành công của CBOE là do khắc phục những nhược điểm khi giao dịch trên OTC. CBOE đưa ra các tiêu chuẩn hóa các điều khoản và quy định của hợp đồng quyền chọn, bổ sung trung tâm thanh toán đảm bảo cho người bán và người thực hiện đúng nghĩa vụ.

Chính vì thế, thị trường quyền chọn tăng tính thanh khoản, giảm rủi ro tín dụng và khiến thị trường trở nên hấp dẫn hơn. 1980, các ngân hàng đầu tư bắt đầu suy nghĩ những hình thức hợp đồng mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một ý tưởng là đặt ra những tiêu chuẩn cho hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai trên các công cụ tài chính hoặc chỉ số. 1980, lần đầu tiên trái phiếu kho bạc được giao dịch trên thị trường phi tập trung.

Các hợp đồng khác rất mới mẻ và khác lạ. Nhưng nhìn chung các hợp đồng thuộc nhóm hợp đồng hoán đổi. 1981, hợp đồng hoán đổi lãi suất hoán đổi lãi suất đầu tiên được giao dịch. Vào tháng 12 năm 1981, IMM đưa ra các hợp đồng thanh toán tiền mặt đầu tiên, Eurodollar 3 tháng.

Khi hết hạn, hợp đồng tương lai Eurodollar được thanh toán bằng tiền mặt dựa trên mức lãi suất hiện tại cho một khoản thời gian 3 tháng Eurodollar. Việc thanh toán tiền mặt đã làm cho việc đưa ra các sản phẩm phái sinh trên các hợp đồng tương lai chứng khoán. 2/1982, the Kansas City Board of Trade (KCBT) đã niêm yết chỉ số tương lai Value Line Composite và 4/1982 CME giao dịch chỉ số tương lai S&P 500. Sau đó hàng loạt các nước trên thế giới cũng thay đổi theo để phù hợp : The Sydney Future Exchange (2/1983), the London International Financial Futures and Options Exchange (5/1984),… 6 z 1.3 Phân loại chứng khoán phái sinh Hình 1.

1 Phân loại chứng khoán phái sinh Chứng khoán phái sinh Phương Căn cứ theo thức giao điều kiện dịch trên thị hợp đồng trường Chứng Chứng khoán phái khoán phái Hợp đồng Hợp đồng Hợp đồng sinh được sinh trên quyền chọn tương lai kì hạn Hoán đổi. niêm yết OTC Nguồn: Introduction to derivatives and risk management Don M. Chance & Robert Brooks Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh được chia làm 2 nhóm: chứng khoán phái sinh OTC (over the counter), chứng khoán phái sinh niêm yết. Chứng khoán phái sinh niêm yết: là công cụ được giao dịch trên một sở giao dịch chứng khoán với những điều khoản hợp đồng mang tính chuẩn hóa cao.

Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò tổ chức hoạt động giao dịch và, phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro đối tác, đảm bảo sự lành mạnh và ổn định của thị trường. Hợp đồng tương lai và quyền chọn là những loại chứng khoán phái sinh niêm yết điển hình. Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung (OTC): là loại chứng khoán phái sinh không được giao dịch thông qua một cơ chế có tổ chức và tập trung như sở giao dịch mà trên cơ sở thỏa thuận, đàm phán giữa các bên. Các điều khoản của hợp đồng trong trường hợp này không được chuẩn hóa mà có tính linh hoạt cao, được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của mỗi bên tham gia.

Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và một số loại quyền chọn là các chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường OTC. 7 z Căn cứ theo điều kiện hợp đồng Hợp đồng quyền chọn (Option) Hợp đồng quyền chọn là là hợp đồng giữa 2 bên-người mua và người bán-trong đó cho người mua quyền, nhưng không bắt buộc có nghĩa vụ là mua hoặc bán một chứng khoán nào đó vào một ngày trong tương lai với giá được thỏa thuận vào ngày hôm nay. Hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên cả thị trường OTC và thị trường niêm yết. Nhưng phần lớn, hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên OTC bởi vì: Lợi thế thứ nhất là điều kiện và quy định các điều khoản được thiết kế phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

Một số giao dịch có thể thực hiện ở thị trường phi tập trung mà không thể thực hiện giao dịch trên sàn. Thứ nhất, các giao dịch quyền chọn trên sàn giao dịch dựa trên một số cổ phiếu và chỉ số nhất định. Nếu nhà quản trị cần một quyền chọn ứng với danh mục đầu tư riêng thì có thể tìm được quyền tương thích với mục tiêu. Thứ hai, các quyền chọn trên sàn giao dịch đáo hạn vào một ngày được quy định cụ thể.

Thứ ba, khi quyền chọn có sẵn nhưng có thể đủ tính thanh khoản để thực hiện những giao dịch lớn. Thứ tư, thị trường phi tập trung có thể thiết kế nhiều sản phẩm phái sinh, không nhất thiết là chỉ có cổ phiếu. Một lợi thế thứ hai là thị trường phi tập trung các thành viên tham gia thị trường không cần được biết về các giao dịch đã hoàn tất. Trên sàn giao dịch quyền chọn, nếu có một lệnh khối lượng lớn giao dịch sẽ phát đi tín hiệu thị trường có đều bất ổn.

Điều đó có thể làm cho thị trường hoảng loạn vì lo lắng thông tin. Và một lợi thế khác là giao dịch trên thị trường phi tập trung ít hay không bị kiểm soát. Đây là thỏa thuận giữa các bên tham gia thị trường dựa trên niềm tin, trung thực và sự cư xử vì lợi ích song phương. Môi trường mua bán thông thoáng, không có sự can thiệp của chính phủ.

Bên cạnh những lợi ích khi giao dịch quyền chọn trên thị trường OTC có những hạn chế. Khi giao dịch OTC, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng khá lớn. Ngoài rủi ro tín dụng, qui mô của các giao dịch trên thị trường phi tập trung lớn hơn khả năng của 8 z nhiều NĐT. Và có thể không biết rõ rãng giao dịch phi tập trung là đắt hay rẻ hơn giao dịch trên sàn.

Đối với hợp đồng quyền chọn giao dịch trên sàn , các tiêu chuẩn được SGD quy định một cách thống nhất, thông thường bao gồm: Tài sản cơ sở: là tài sản mà giá công cụ phái sinh phù thuộc vào. Căn cứ để thiết kế hợp đồng quyền chọn, cũng là đối tượng chuyển giao dịch mua/ bán giữa các bên khi quyền chọn đáo hạn và được thực hiện. Quy mô hợp đồng (hay hệ số nhân): Là số lượng hoặc giá trị tài sản cơ sở sẽ được chuyển giao giữa các bên tham gia khi quyền chọn được thực hiện. Ví dụ: một hợp đồng quyền chọn đối với S&P 100 có số nhân là 100; một NĐT mua một hợp đồng thì thật ra đã mua quyền chọn chỉ số có giá trị 100x Chỉ số.

Hệ số nhân cũng là giá trị được dùng để xác định tổng mức phí (giá) của hợp đồng quyển chọn. Giá thực hiện: Là mức giá mà người nắm giữ quyền chọn sẽ nhận được (phải trả) nếu quyết định thực hiện quyền chọn bán (quyền chọn mua) đối với tài sản cơ sở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam" của tác giả Cao Quách Yến, dưới sự hướng dẫn của Ths. Trần Tuấn Vinh, trình bày những giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng hiện tại của thị trường mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện, từ đó giúp nâng cao tính thanh khoản và sự hấp dẫn của thị trường đối với các nhà đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức phát triển thị trường chứng khoán phái sinh, cũng như những thách thức mà thị trường này đang phải đối mặt.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và chứng khoán, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ về tác động của các yếu tố đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index, nơi phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số chứng khoán, hay Nghiên cứu nhân tố tác động đến tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về tính thanh khoản trong bối cảnh thị trường hiện tại. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ về pháp luật quỹ đầu tư và công ty đầu tư chứng khoán ở Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khung pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường chứng khoán tại Việt Nam.