CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. Vấn đề thảo luận về mối quan hệ giữa đòn bẩy và quyết định đầu tư:. Mục tiêu nghiên cứu:. Đối tượng phạm vi nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu:. Điểm mới của đề tài:. Kết cấu của đề tài nghiên cứu:. 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÓ (LITERATURE REVIEW).
Nghiên cứu của Yuan Yuan – Kazuyuki Motohashi (12/2012). Nghiên cứu của Sanford J.Grossman* and Oliver D. Nghiên cứu của Larry Lang năm 1994-1995. Nghiên cứu của Seoungpil Ahn, David J.
Bài ngiên cứu của Lang et al. Bài nghiên cứu của Franco Modigliani và Merton H. Bài nghiên cứu của Myers (1977). Nghiên cứu của Hidenobu Okuda Okuda và Lại Thị Phương Dung.
19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các biến, giả thuyết, mô hình nghiên cứu. Các biến phụ thuộc và độc lập trong mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc của các mô hình hồi quy.
Các biến độc lập sử dụng trong mô hình:. Các giả thuyết nghiên cứu. Lựa chọn mô hình nghiên cứu. Dữ liệu và phương pháp thu thập.
Dữ liệu nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kiểm định mô hình. 31 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích sơ lược cơ sở dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở GDCKTP. Mô tả thống kê các biến giải thích và quyết định đầu tư:. Kết quả kiểm định mô hình:. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Correlation).
Kiểm định tự tương quan (Durbin – Watson). Lựa chọn mô hình (Likelihook Ratio và Hausman). Phân tích kết quả kiểm định mô hình hồi quy:. Kết quả hồi quy công thức 1.
Kết quả hồi quy công thức 2. Kết quả hồi quy bình phương bé nhất hai giai đoạn (phương pháp biến công cụ - instrumental variable approach) – TSLS. 60 123doc CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 123doc DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT *** Viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt CF Net Cash Flow Dòng tiền mặt thuần CSOEs Central Government owned firmsCông ty 100% vốn nhà nước d Durbin – Watson FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định GDCK Giao dịch chứng khoán HOSE TP.HCM Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán HCM I Investment Đầu tư IV Instrumental Variable Biến công cụ LEV Leverage Đòn bẩy LSDV Least square dummy variable PP biến giả bình phương bé nhất LSOEs Local Government owned firms Công ty cổ phần M&M Modigliani và Miller NONSOEs Non-state-owned firms Công ty tư nhân POOLING Pooling Model Mô hình hồi quy gộp Q Tobin’s Q Cơ hội tăng trưởng thuần REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên SALE SALE Doanh thu thuần TSLS Two stage least squares Phương pháp bình phương bé nhất hai giai đoạn VLXD Vật liệu xây dựng 123doc DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp về mối quan hệ giữa đòn bẩy và họat động đầu tư .1 Bảng tổng hợp các biến độc lập và phụ thuộc trong mô hình hồi quy .2 Bảng tóm tắt mô tả thống kê các biến tác động của quyết định đầu tư .1 Tương quan giữa các biến độc lập .2 Bảng kết quả kiểm định tự tương quan của nhiễu .3a Kiểm định sự phù hợp giữa mô hình Pooling và Fixed effect .3b Kiểm định sự phù hợp giữa mô hình Fix effect và Random effect với phương pháp đo lường: tổng nợ trên tổng tài sản .3c: Kiểm định sự phù hợp giữa mô hình Fixed effect và Random effect với phương pháp đo lường nợ dài hạn trên tổng tài sản .1a: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Pooling).1b: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Fixed Effect) .1c: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Random Effect) .1d: Kết quả hồi quy: nợ dài hạn trên tổng tài sản (Pooling) .1e: Kết quả hồi quy: nợ dài hạn trên tổng tài sản (Fixed Effect) .1f: Kết quả hồi quy: nợ dài hạn trên tổng tài sản (Random Effect) .1: Tổng hợp kết quả hồi quy của công thức đầu tư (1) .2a: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Pooling).2b: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Fixed Effect) .2c: Kết quả hồi quy: tổng nợ trên tổng tài sản (Random Effect) .2d: Kết quả hồi quy: Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Pooling) .2e: Kết quả hồi quy: Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Fixed Effect).2f: Kết quả hồi quy: Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Random Effect).2: Tổng hợp kết quả hồi quy của công thức đầu tư (2) .3a: Kết quả hồi quy: biến công cụ (Pooling) .3b: Kết quả hồi quy: biến công cụ (Fixed Effect) .3c: Kết quả hồi quy: biến công cụ (Random Effect) .3: Tổng hợp kết quả hồi quy.
63 123doc DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu.2: Các giả thiết nghiên cứu và kỳ vọng dấu .3: Các nhân tố trong mô hình hồi quy. Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu.1b: Quy mô các công ty trong mẫu nghiên cứu .2: Biểu đồ thể hiện tự tương quan. 38 123doc 1 TÓM TẮT (ABSTRACT) *** Các nghiên cứu thực nghiệm thế giới đã nghiên cứu nhiều về mối quan hệ giữa đòn bẩy, quyết định đầu tư và cơ hội tăng trưởng của công ty. Một quyết định đầu tư của một công ty bị tác động bởi những yếu tố nào? Và khi công ty quyết định vay nợ thì có vấn đề nào phát sinh trước quyết định đó? Tất cả những vấn đề đã được nhiều nhà kinh tế trên thế giới nghiên cứu và đưa ra nhiều nguyên tắc về lý thuyết kinh tế.
Và trong bài nghiên cứu này, tác giả thực hiện kiểm tra tác động của đòn bẩy tài chính vào quyết định đầu tư của doanh nghiệp bằng việc sử dụng thông tin của 65 công ty niêm yết trên HOSE ở Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2012. Ngoài yếu tố tác động là đòn bẩy tài chính, tác giả còn xem xét các yếu tố khác cũng có tác động đến quyết định đầu tư cụ thể: dòng tiền mặt thuần (CF), doanh thu thuần (SALE), cơ hội tăng trưởng (được đại diện bởi biến giả Tobin’s Q). Tác giả sử dụng các mô hình hồi quy gộp (pooling regression), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) dựa trên phương pháp dữ liệu bảng (panel data) để xem xét tác động của đòn bẩy lên quyết định đầu tư. Theo kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả trên thế giới: Đòn bẩy vừa có mối tương quan âm và tương quan dương với quyết định đầu tư và tác động này càng có ý nghĩa hơn đối với những doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng thấp hơn là những doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao.
Qua nghiên cứu thực hiện với bộ dữ liệu ở Việt Nam thì đòn bẩy có tương quan dương với quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Hơn nữa tác giả còn thực hiện kiểm định độ mạnh của kết quả này bằng việc sử dụng mô hình thực nghiệm khác và sử dụng phương pháp biến công cụ để giải quyết vấn đề nội 123doc 2 sinh đang tồn tại trong mối quan hệ giữa đòn bẩy và đầu tư. Kết quả đã hỗ trợ cho giả thiết nghiên cứu “ Soft Budget Constraint – ràng buộc ngân sách linh hoạt” và đặc biệt theo giả thiết cho rằng đòn bẩy có một vai trò cốt lỗi đối với những doanh nghiệp có sở hữu bởi Nhà nước. Từ khóa: Đầu tƣ, Đòn bẩy tài chính, dữ liệu bảng (panel data) 123doc 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.
Giới thiệu: Sự tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tư của doanh nghiệp là vấn đề trọng tâm trong tài chính doanh nghiệp. Trong thị trường hoàn hảo, Modigliani và Miller (1958) (M&M) cho rằng đòn bẩy không có liên quan đến quyết định đầu tư và giá trị của doanh nghiệp. Nếu giả định của M&M là đúng, một chính sách đầu tư của doanh nghiệp sẽ dựa vào những yếu tố như: nhu cầu tương lai, công nghệ sản xuất của công ty, lãi suất của thị trường, về cơ bản đó là những yếu tố quyết định của lợi nhuận, dòng tiền, và giá trị tài sản. Tuy nhiên trên thế giới, thị trường là không hoàn hảo và vấn đề chi phí đại diện luôn tồn tại một cách có ý nghĩa, đòn bẩy có một ảnh hưởng vào quyết định đầu tư và cơ hội tăng trưởng của công ty.
Theo lý thuyết này, tài chính có khuynh hướng chi phối tới quyết định đầu tư khi có những thị trường không hoàn hảo bởi vì luôn tồn tại chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng – đây là những khoảng nằm ngoài học thuyết của M&M. Trong thị trường không hoàn hảo thì chi phí đại diện tăng là do tương tác qua lại giữa cổ đông, chủ nợ và nhà quản trị đã tăng. Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Cost): Chi phí đại diện phát sinh do sự mâu thuẫn giữa mục tiêu của các cổ đông và nhà quản lý. Các cổ đông là người chủ còn những nhà quản lý là những người đại diện cho họ.
Các cổ đông sẽ yêu cầu các nhà quản lý làm sao để gia tăng giá trị của công ty nhưng các nhà quản lý có thể rút lui khỏi những công việc nặng nhọc này hoặc có thể thu vén để làm giàu cho bản thân họ. Các chi phí đại diện xuất hiện khi: (1) các nhà quản lý không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hóa giá trị công ty; (2) các cổ đông gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý và do đó ảnh hưởng đến công việc của họ. 123doc 4 Các giả định của M&M và lý thuyết thị trƣờng hiệu quả: Giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn – chính sách cổ tức không tác động quan trọng vào giá trị doanh nghiệp và được đặt trong thị trường hoàn hảo: - Không có chi phí giao dịch - Có đủ số người mua và người bán trên thị trường, vì vậy không có một nhà đầu tư nhỏ lẻ nào có ảnh hưởng lớn đối với giá cả chứng khoán. - Có sẵn thông tin liên quan cho tất cả các nhà đầu tư và không mất tiền.
- Tất cả các nhà đầu tư có thể vay và cho vay với cùng lãi suất. Vấn đề thảo luận về mối quan hệ giữa đòn bẩy và quyết định đầu tƣ: Modigliani và Miller (1985) (M&M) cho rằng trong thị trường hoàn hảo thì chính sách đầu tư của công ty không chịu tác động bởi quyết định tài trợ. Tuy nhiên, trong thế giới thực lại tồn tại các vấn đề như thông tin bất cân xứng, chi phí đại diện đã làm xuất hiện vấn đề “đầu tư quá mức” (over – investment), “đầu tư dưới mức” (under – investment).