Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra bước chuyển biến căn bản trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, đặc biệt là cuộc đua phát triển mô hình ngân hàng số (Digital Banking) và phương thức thanh toán trực tuyến (Internet Banking). Trên quy mô toàn cầu, theo thống kê của Statista (2019), doanh thu thanh toán điện tử ước đạt 990 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2018; đồng thời các tổ chức như Worldpay cũng dự báo Internet Banking sẽ dần thay thế các phương thức thanh toán truyền thống bằng thẻ như Visa hay MasterCard. Tại thị trường Việt Nam, số liệu năm 2018 ghi nhận gần 150 triệu lượt giao dịch thanh toán điện tử với giá trị giao dịch tăng trưởng xấp xỉ 90% so với năm 2017.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) — Chi nhánh Đống Đa Hà Nội, trong khi các sản phẩm thanh toán điện tử dành cho khách hàng cá nhân (như ứng dụng BIDV Smart Banking) đạt được mức độ đón nhận cao, thì sản phẩm thanh toán online chuyên biệt dành cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp (BIDV Business Online) lại chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng thực tế. Doanh nghiệp vẫn duy trì thói quen giao dịch tại quầy, dẫn đến sự lãng phí tài nguyên công nghệ, giảm năng lực cạnh tranh trong phân khúc B2B và hạn chế nguồn thu dịch vụ của chi nhánh.

Từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Giải pháp phát triển sản phẩm thanh toán online phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) — Chi nhánh Đống Đa Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm thanh toán trực tuyến, quy trình cung ứng và các chỉ tiêu đo lường mức độ phát triển sản phẩm thanh toán online dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm BIDV Business Online tại BIDV Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống dữ liệu tài chính và chỉ tiêu vận hành thực tế.
  3. Xác định rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển sản phẩm thanh toán online dành cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ: Tầng 1 và 2, số 71 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và vận hành sản phẩm giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài tiếp cận khái niệm thanh toán online trong ngân hàng thương mại theo TheBank (2019): là mạng lưới liên kết trung gian không dùng tiền mặt giữa bên mua, bên bán và hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ và lưu chuyển dòng tiền qua tài khoản thanh toán.

Về bản chất phát triển sản phẩm, tác giả tổng hợp từ quan điểm của Công Tùng (2018) và Đỗ Hòa (2009) trong lĩnh vực marketing dịch vụ: đó là chuỗi quy trình khép kín từ khảo sát nhu cầu, nghiên cứu thị hiếu khách hàng, cải tiến đặc tính/tính năng kỹ thuật và giao diện, đến phân phối, mở rộng thị phần và kiểm soát chi phí nhằm tối đa hóa khả năng sinh lời cho ngân hàng.

Nhóm sản phẩm Phương thức vận hành Công cụ thanh toán chủ yếu Sản phẩm điển hình trên thị trường
Thanh toán bằng thẻ Quẹt thẻ vật lý hoặc thanh toán thẻ trực tuyến Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa/quốc tế Visa, MasterCard, JCB, American Express, Thẻ Connect 24
Cổng thanh toán điện tử Phần mềm trung gian của bên thứ ba kết nối website với ngân hàng Tài khoản ngân hàng, thiết bị kết nối mạng F@st MobiPay (Techcombank), Cổng Đông Á
Ví điện tử Tài khoản định danh trên ứng dụng ví liên kết tài khoản ngân hàng Số dư ví điện tử, ứng dụng di động Mobivi (VIB & Việt Phú), VnMart (VietinBank & VnPay)
Ứng dụng Mobile Banking Phần mềm chuyên biệt do ngân hàng trực tiếp xây dựng và mã hóa Điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet BIDV Smart Banking, BIDV Business Online

Quy trình cung ứng sản phẩm thanh toán online phân khúc khách hàng doanh nghiệp gồm 6 bước:

  1. Phát hiện nhu cầu khách hàng doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và đánh giá nhu cầu thực tế.
  3. Thiết kế sản phẩm (phối hợp công nghệ, mã hóa, nghiệp vụ ngân hàng).
  4. Thử nghiệm sản phẩm (kiểm thử kỹ thuật và tiếp nhận ý kiến chuyên gia, doanh nghiệp).
  5. Cung ứng sản phẩm ra thị trường qua mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và kênh số.
  6. Cải tiến và phát triển sản phẩm liên tục theo chu kỳ phản hồi.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển sản phẩm được xây dựng trên 5 nhóm tiêu chí:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Doanh thu tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ trọng doanh thu sản phẩm trong tổng doanh thu; Lợi nhuận trước thuế, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng đóng góp lợi nhuận.
  • Nhóm chỉ tiêu số lượng tài khoản: Số tài khoản thanh toán KHDN mở mới, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng tài khoản KHDN sử dụng sản phẩm.
  • Nhóm chỉ tiêu doanh số giao dịch: Doanh số giao dịch qua ứng dụng, tốc độ tăng trưởng doanh số, tỷ trọng theo loại tiền tệ (nội tệ/ngoại tệ) và phạm vi giao dịch (trong nước/quốc tế).
  • Nhóm chỉ tiêu số dư tài khoản thanh toán: Số dư bình quân và tốc độ tăng trưởng số dư của KHDN lớn và KHDN nhỏ và vừa (NVV).
  • Nhóm chỉ tiêu mở rộng thị bàn: Số lượng KHDN theo từng Phòng Giao dịch (PGD) và độ phủ địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên, báo cáo nghiệp vụ từ Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Quản lý nội bộ của BIDV Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm để làm rõ biến động của từng chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển sản phẩm thanh toán online phân khúc khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ vai trò đa chiều của sản phẩm thanh toán online:

  • Đối với ngân hàng: Hỗ trợ vận hành thông suốt hệ thống thanh toán tự động, nâng cao khả năng quản lý và kiểm soát dòng tiền, gia tăng lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí quảng bá các gói sản phẩm chéo (cho vay, tiền gửi, bảo hiểm).
  • Đối với khách hàng doanh nghiệp: Là công cụ rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tài chính phức tạp, hỗ trợ tra cứu lịch sử minh bạch làm chứng từ đối soát, xử lý sự cố trực tuyến và tối ưu hóa tiện ích quản trị dòng tiền.
  • Đối với nền kinh tế: Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số quốc gia và thúc đẩy nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật - tài chính chất lượng cao.

Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của sản phẩm: (1) Nhu cầu và hành vi giao dịch của khách hàng doanh nghiệp; (2) Mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng; (3) Môi trường pháp lý và các quy định quản lý của Ngân hàng Nhà nước; (4) Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật; (5) Tiềm lực tài chính, hạ tầng công nghệ và uy tín thương hiệu của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm thanh toán online phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) — Chi nhánh Đống Đa Hà Nội

1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018

BIDV Chi nhánh Đống Đa được thành lập theo Quyết định số 1910/QĐ-HĐQT ngày 21/10/2013 và chính thức hoạt động từ ngày 01/11/2013. Đến hết tháng 12/2018, tổng tài sản của chi nhánh đạt 9.453 tỷ đồng (tăng hơn 300% so với khi thành lập), huy động vốn đạt 9.166 tỷ đồng (tăng 270%), dư nợ tín dụng đạt 4.333 tỷ đồng (tăng 1.180%).

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
I. Thu nhập ròng 141,222 139,952 174,712
- Thu dịch vụ ròng 23,225 25,783 35,734
- Thu ròng từ hoạt động bán lẻ 103,864 98,841 114,578
- Thu ròng dịch vụ thẻ 12,653 14,147 22,175
- Thu ròng kinh doanh ngoại tệ và phái sinh 1,480 1,181 2,225
II. Chi phí khác 80,973 63,651 80,291
III. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 60,249 76,301 94,421

Cơ cấu huy động vốn năm 2018 đạt 9.166 tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối 61,81% (đạt mức 5.665,33 tỷ đồng), tổ chức kinh tế đóng góp 1.095,23 tỷ đồng và định chế tài chính đóng góp 2.405,44 tỷ đồng. Tiền gửi bằng VNĐ chiếm 95,4% (8.744,01 tỷ đồng), tiền gửi ngoại tệ quy đổi chiếm 4,6% (421,61 tỷ đồng). Về cơ cấu kỳ hạn năm 2018, tiền gửi ngắn hạn chiếm 49,7% (4.555,32 tỷ đồng) và trung - dài hạn chiếm 50,3% (4.610,30 tỷ đồng).

Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được kiểm soát dưới 1% (năm 2016 là 0,94%, năm 2017 giảm còn 0,46% và năm 2018 là 0,65%). Dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng từ 98,87% (2016) xuống 97,02% (2017) và 91,24% (2018).

2. Phân tích thực trạng khai thác sản phẩm BIDV Business Online (BO)

Sản phẩm BIDV Business Online được BIDV phát triển từ cuối năm 2012 nhằm hỗ trợ KHDN quản trị tài khoản, chuyển tiền trong/ngoài hệ thống, chuyển tiền quốc tế, thanh toán hóa đơn (điện, nước, viễn thông, vé máy bay), gửi/rút tiền gửi có kỳ hạn online và cấp chứng từ điện tử qua cơ chế bảo mật xác thực hai yếu tố (Hardware Token).

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh BIDV Business Online Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu từ BO (Tỷ đồng) 15,38 20,76 26,63
Tỷ trọng đóng góp trong tổng doanh thu chi nhánh 9,43% 10,29% 11,59%
Tốc độ tăng trưởng doanh thu - +34,94% +28,25%
- Doanh thu chuyển tiền trong nước/quốc tế 8,37 13,73 18,22
- Phí đăng ký cấp mới mã bảo mật 2,50 2,10 3,05
- Dịch vụ tin nhắn biến động số dư và thông tin 4,51 4,93 5,36
Chi phí phân bổ cho BO (Tỷ đồng) 11,53 15,23 19,68
- Chi phí vận hành hệ thống (chiếm tỷ trọng ~80% năm 2018) 8,88 11,42 16,45
- Chi phí hoạt động (tư vấn, truyền thông, quản lý) 2,65 3,81 3,23
Lợi nhuận trước thuế từ BO (Tỷ đồng) 3,85 5,53 6,95
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận - +43,49% +25,61%
Tỷ trọng lợi nhuận các sản phẩm công nghệ 4.0 tại BIDV Đống Đa Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
BIDV Ebanking 38,30% 37,39% 38,23%
BIDV Samsung Pay 12,78% 12,51% 12,86%
BIDV Pay+ 11,52% 11,98% 11,01%
Ngân hàng di động 13,20% 12,87% 12,93%
BIDV Business Online 9,96% 12,13% 12,22%
BIDV Mobile 14,24% 13,12% 12,75%
Chỉ tiêu phát triển số lượng và quy mô giao dịch BO Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Số lượng KHDN sử dụng BO (Khách hàng) 39 106 187
Tốc độ tăng trưởng KHDN dùng BO - +171,79% +76,42%
Tổng số KHDN của chi nhánh 322 393 456
Tỷ trọng KHDN sử dụng BO trên tổng số KHDN 12,11% 26,97% 41,00%
Tổng doanh số giao dịch qua BO (Tỷ đồng) 785,20 2.589,13 8.589,00
- Doanh số chuyển tiền trong nước 628,16 2.409,80 6.409,67
- Doanh số chuyển tiền quốc tế 157,04 673,03 2.179,33
- Doanh số chuyển tiền nội tệ (VNĐ) 690,98 2.957,19 6.957,07
- Doanh số chuyển tiền ngoại tệ 94,22 524,96 1.631,93
Số dư TKTT KHDN lớn (Tỷ đồng) 1.303,00 1.514,00 1.728,14
Số dư TKTT KHDN nhỏ và vừa (NVV) (Tỷ đồng) 122,05 131,49 145,63

Nhóm KHDN sử dụng BO chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, kỹ thuật công nghệ với tần suất luân chuyển dòng tiền cao. Trong khi đó, các KHDN nhỏ và vừa (NVV) có tỷ lệ tiếp cận và phát sinh giao dịch qua ứng dụng còn tương đối hạn chế.

Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm thanh toán online phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) — Chi nhánh Đống Đa Hà Nội

Trên cơ sở định hướng chung của BIDV hướng tới mục tiêu 90 – 100% khách hàng doanh nghiệp đăng ký và sử dụng thường xuyên dịch vụ ngân hàng điện tử, chương 3 đề ra các nội dung:

  • Phân tích triển vọng thị trường thanh toán trực tuyến phân khúc doanh nghiệp tại địa bàn quận Đống Đa và khu vực Hà Nội.
  • Định hướng giải pháp truyền thông, tiếp thị trực tiếp tại quầy và qua các kênh phân phối số.
  • Đề xuất nâng cấp tính năng kỹ thuật của sản phẩm: tích hợp báo cáo biến động tài chính chuyên sâu, tự động hóa thanh toán định kỳ theo bảng kê phân loại ngành hàng, đơn giản hóa giao diện sử dụng.
  • Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành công nghệ và hoàn thiện chính sách chăm sóc, hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến 24/7 cho doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với Hội sở chính BIDV và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch số, hạn mức chuyển tiền trực tuyến và an toàn bảo mật dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Phản ánh toàn diện bước tăng trưởng của sản phẩm BIDV Business Online tại chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018: số lượng KHDN sử dụng tăng từ 39 lên 187 doanh nghiệp (tỷ lệ thâm nhập tăng từ 12,11% lên 41,00%); doanh số giao dịch tăng vọt từ 785,20 tỷ đồng lên 8.589 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế từ sản phẩm tăng từ 3,85 tỷ đồng lên 6,95 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp trong khối công nghệ 4.0 từ 9,96% lên 12,22%.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại cấp độ chi nhánh cơ sở, chỉ rõ vai trò của sản phẩm thanh toán online trong việc tạo nguồn thu dịch vụ ổn định ngoài tín dụng truyền thống cho ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một đơn vị cơ sở (BIDV Chi nhánh Đống Đa) trong mốc thời gian 2016 – 2018; nguồn dữ liệu khai thác tập trung vào số liệu thứ cấp nội bộ của chi nhánh, chưa tiến hành các cuộc điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa dụng và rào cản tâm lý của từng nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trên toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh đối chuẩn với các ngân hàng thương mại cổ phần khác; đi sâu phân tích mô hình chấp nhận công nghệ của phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đối với dịch vụ ngân hàng điện tử chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Công nghệ tài chính (Fintech) có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung phương pháp đánh giá hiệu quả phát triển sản phẩm ngân hàng số phân khúc B2B.
  • Đối tượng thực tiễn: Cán bộ quản lý sản phẩm, nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (Corporate Banking) và nhân viên nghiệp vụ thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo hệ thống chỉ tiêu và bài học thực tế về quản trị chi phí vận hành hệ thống, tối ưu hóa doanh thu dịch vụ chuyển tiền và thiết kế chính sách ưu đãi khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm BIDV Business Online được triển khai từ năm nào và có chức năng chính là gì?

BIDV Business Online được BIDV nghiên cứu và chính thức cho ra đời vào cuối năm 2012. Đây là dịch vụ ngân hàng trực tuyến chuyên biệt giúp khách hàng doanh nghiệp quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch chuyển tiền (nội bộ, trong nước, quốc tế), thanh toán hóa đơn định kỳ, gửi/rút tiền gửi có kỳ hạn online và yêu cầu dịch vụ tài chính từ xa thông qua hệ thống bảo mật xác thực hai yếu tố (Hardware Token).

2. Kết quả kinh doanh tổng thể của BIDV Chi nhánh Đống Đa trong năm 2018 đạt mức nào?

Năm 2018, BIDV Đống Đa đạt tổng thu nhập ròng 174,712 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 94,421 tỷ đồng (tăng 23,75% so với năm 2017 và tăng 56,71% so với năm 2016). Tổng nguồn vốn huy động đạt 9.166 tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư chiếm 61,81% và tiền gửi bằng VNĐ chiếm 95,4%.

3. Tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh sử dụng sản phẩm Business Online thay đổi ra sao qua các năm?

Tỷ lệ KHDN sử dụng BIDV Business Online tăng trưởng liên tục: từ 12,11% (39 trên tổng số 322 KHDN) năm 2016 lên 26,97% (106 trên tổng số 393 KHDN) năm 2017 và đạt 41,00% (187 trên tổng số 456 KHDN) vào cuối năm 2018.

4. Doanh số giao dịch qua sản phẩm BIDV Business Online tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?

Tổng doanh số giao dịch qua ứng dụng tăng mạnh từ 785,20 tỷ đồng năm 2016 lên 2.589,13 tỷ đồng năm 2017 và đạt 8.589,00 tỷ đồng vào năm 2018. Trong đó, giao dịch chuyển tiền trong nước luôn chiếm trên 70% tổng doanh số và giao dịch bằng nội tệ (VNĐ) chiếm trên 80%.

5. Cơ cấu chi phí vận hành sản phẩm Business Online tại BIDV Đống Đa có đặc điểm gì?

Chi phí phân bổ cho sản phẩm tăng từ 11,53 tỷ đồng (2016) lên 19,68 tỷ đồng (2018), luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 70% so với doanh thu tạo ra. Trong đó, chi phí vận hành và nâng cấp hệ thống chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 16,45 tỷ đồng, tương đương hơn 80% tổng chi phí sản phẩm năm 2018), phần còn lại là chi phí hoạt động tư vấn, nhân sự và truyền thông (3,23 tỷ đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và bức tranh thực tế về hoạt động phát triển sản phẩm thanh toán trực tuyến dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua hệ thống số liệu kinh doanh thực tế, tác giả chứng minh sản phẩm BIDV Business Online đã đạt bước tiến rõ rệt về quy mô khách hàng, doanh số giao dịch và mức đóng góp lợi nhuận, đồng thời chỉ ra bài toán chi phí vận hành hệ thống cần tiếp tục được tối ưu. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về mặt học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị và thúc đẩy ngân hàng số phân khúc doanh nghiệp.