phần mở đầu và kết luận, nội dung đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và một số giải pháp phát triển Rau an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Định nghĩa rau an toàn Rau an toàn: là những sản phẩm rau tƣơi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm.) đƣợc sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dƣ về vi sinh vật, hóa chất độc hại dƣới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định Theo thông tƣ 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành ngày 9 tháng 11 năm 2012: Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tƣơi đƣợc sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn đƣợc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tƣơi an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định [2]. Rau an toàn là rau khi sản xuất vẫn sử dụng phân hoá học và các hoá chất BVTV, song có giới hạn.
Chất lƣợng rau sản xuất ra có các tiêu chuẩn về: dƣ lƣợng thuốc BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác trong rau nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khoẻ cho ngƣời tiêu dùng. Rau an toàn là rau không có đất, cát, rác hoặc các chất bám vào thân, lá, cành của rau. Rau an toàn là rau đƣợc thu hái, sử dụng đúng lúc rau có khả năng cho năng suất, chất lƣợng cao nhất của từng đợt và từng lứa thu hái. Rau an toàn là rau tƣơi không chứa các tạp chất khác, có bao bì vệ sinh sạch, bảo đảm đến ngƣời sử dụng ăn ngon, tƣơi và an toàn.
Rau an toàn không chứa các dƣ lƣợng độc hại vƣợt quá ngƣỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh y tế không bị nhiễm các hoá chất, thuốc BVTV, hàm lƣợng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh khác. Tóm lại: Rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau: 5 Không chứa dƣ lƣợng thuốc sâu quá mức cho phép. Không chứa lƣợng nitrat quá mức cho phép. Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho ngƣời và gia súc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn).
Không tồn dƣ một số kim loại nặng nhƣ: Thuỷ ngân (Hg), chì (Pb). quá ngƣỡng cho phép theo “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn” 1. Tiêu chuẩn rau an toàn Theo thông tƣ 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2012, điều kiện sản xuất rau an toàn phải đảm bảo: Điều kiện sản xuất rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc theo quy trình kỹ thuật sản xuất rau, quả an toàn đƣợc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc theo các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm trong VietGAP hoặc các GAP khác. Điều kiện sơ chế rau: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Điều kiện chế biến rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-09:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến rau, quả - điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn * Vùng sản xuất Vùng rau phải có diện tích canh tác tập trung theo đơn vị hành chính thôn, bản hoặc xã. Vị trí vùng canh tác: Phải nằm trong vùng rau quy hoạch phát triển rau an toàn của thành phố, thị xã, huyện không gần nơi bị ô nhiễm nhƣ khu công nghiệp, bệnh viện, khu chứa rác thải, nghĩa trang… Đất canh tác có tính lý hoá phù hợp với sự phát triển của cây rau, thƣờng xuyên đƣợc bón phân, duy trì độ phì của đất, có nguồn nƣớc tƣới sạch không ô nhiễm do sản xuất trƣớc đây. Riêng các loại rau trồng ruộng nƣớc: rau muống, rau nhút, sen thì không bị ô nhiễm bởi nguồn nƣớc.
6 Nƣớc tƣới: Nguồn nƣớc tƣới cho vùng rau không bị ô nhiễm các loại hoá chất và vi sinh vật gây hại, không dùng nƣớc thải của sản xuất công nghiệp, nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc ao tù tồn đọng chƣa qua xử lý v. * Điều kiện kỹ thuật Tối thiểu 90% số hộ trồng rau đồng thuận sản xuất RAT phải đƣợc tập huấn kỹ thuật về sản xuất RAT do Chi cục BVTV, Trung tâm Khuyến nông tổ chức và cấp giấy chứng nhận, hộ hoặc các nhóm hộ phải cơ bản đồng thuận sản xuất theo quy trình kỹ thuật RAT [3]. Đảm bảo 95% diện tích trồng rau trong vùng thực hiện đúng quy trình sản xuất RAT của Bộ NN & PTNN. Phải áp dụng phƣơng pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho con ngƣời và môi trƣờng.
Giống: Chọn giống tốt sạch mầm bệnh, khuyến khích sử dụng các giống mới có chất lƣợng và năng suất cao. Biện pháp canh tác: Thực hiện theo quy trình của Bộ NN & PTNN ban hành chú ý chế độ luân canh lúa - rau màu hoặc xen canh, luân canh giữa các loại rau khác nhau để giảm lây lan sâu bệnh. Thuốc BVTV: Sử dụng khi thật sự cần thiết và luân phiên các loại thuốc BVTV. Tuyệt đối không dùng các thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đã đƣợc Bộ NN & PTNN ban hành.
Khuyến khích sử dụng thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có độ độc thấp (nhóm III, IV), thuộc nhóm nhanh chóng phân huỷ ít ảnh hƣởng đến các loài sinh vật có ích trên đồng ruộng. Phân bón: Không sử dụng phân tƣơi, phân hữu cơ chƣa ủ hoai. Tuỳ từng loại rau mà số lƣợng, chủng loại phân cân đối, hợp lý và có thời gian cách ly an toàn khi thu hoạch. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác đảm bảo không tạo ra dƣ lƣợng vƣợt quá ngƣỡng cho phép theo quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của Bộ NN & PTNN về "Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn".
* Điều kiện sản xuất Vận động các hộ trồng rau trong vùng thành lập tổ sản xuất, có ban điều hành do tập thể bầu ra để thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất, tiếp thu chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm. 7 Trong thời gian 3 tháng sau khi tập huấn, Chi cục BVTV sẽ tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên các mẫu trên đồng ruộng và sau thu hoạch khi tất cả các mẫu đạt tiêu chuẩn RAT sẽ đề nghị sở NN & PTNN ra quyết định công nhận vùng RAT. * Tiêu chuẩn về hình thái Sản phẩm đƣợc thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thƣơng phẩm), không dập nát, hƣ thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. * Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu nội chất trong rau Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau an toàn đều phải nằm dƣới mức cho phép theo tiêu chuẩn của tổ chức nông lƣơng Liên Hợp Quốc (FAO), Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO) hoặc của một số nƣớc tiên tiến nhƣ: Nga, Mỹ.
Chỉ tiêu nội chất đƣợc quy định cho rau tƣơi bao gồm: * Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Thuốc BVTV hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hoá chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Khi phun thuốc BVTV, có một phần lƣợng thuốc bám lại trên bề mặt cây rau gọi là dƣ lƣợng thuốc. Lƣợng thuốc tồn dƣ này ở một mức độ nhất định sẽ gây ngộ độc cho ngƣời ăn. Ngƣời bị ngộ độc có thể sẽ gánh chịu những hậu quả nặng nề trƣớc mắt hoặc lâu dài tuỳ thuộc vào nồng độ và loại độc tố tích luỹ trong cơ thể.
Khi phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ dại… thuốc sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt của lá, quả, thân cây, mặt đất, mặt nƣớc. Hiện nay, Việt Nam sử dụng khoảng 270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 12 loại thuốc diệt chuột và 22 loại thuốc kích thích sinh trƣởng với khối lƣợng ngày càng tăng (Trần Khắc Thi và cộng sự, 2008) [14]. Rau có nhiều chủng loại, do vậy sâu hại cũng đa dạng, thông thƣờng sâu bệnh làm giảm năng suất từ 10 - 40% đôi khi còn tới 100% nếu có dịch hại. Do thói quen sợ rủi ro, ít hiểu biết về mức độ độc hại của các loại hoá chất BVTV nên nông dân sử dụng quá nhiều (0,4 - 0,5 kg a.i là lƣợng hữu cơ hữu hiệu) trong khi đó liều lƣợng cho phép không quá 0.
8 Một số nguyên nhân quan trọng khác nữa là khoảng cách thời gian cách ly giữa lần phun thuốc cuối cùng tới lúc thu hoạch không tuân thủ nghiêm ngặt, đặc biệt là các loại rau thu hoạch liên tục nhƣ cà chua, đậu cô ve, dƣa chuột… Ngoài ra nông dân còn sử dụng nhiều loại thuốc trừ sâu có độc tố cao (nhóm I, II) để bảo quản hạt giống các loại rau hay bị sâu mọt nhƣ hạt mùi, tía tô, rau dền, rau muống. Biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhất để làm cho hàm lƣợng thuốc BVTV trong rau thấp hơn mức cho phép là áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp và sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý nhất. * Hàm lượng nitrat tồn dư trong rau (NO3-) Đạm là thành phần hữu cơ quan trọng cho rau. Khi đất trồng có quá nhiều đạm thì lƣợng đạm dƣ thừa sẽ tích luỹ trong rau dƣới dạng Nitrat (NO 3-).
Khi đi vào cơ thể con ngƣời NO3- sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm chuyển hoá chất Oxyhemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một chất không hoạt động đƣợc gọi là methahemoglobin, làm cho máu thiếu oxy.