CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN Muốn có hoạ động KH&CN phải có nhân lực KH&CN. Để xem xét vấn đề nhân lực KH&CN hãy đi ừ một khái niệm xuất phát: nguồn lực và nguồn nhân lực KH&CN.
Nguồn lực: là toàn bộ các yếu tố vật chất lẫn tinh thần đã, đ ng và sẽ tạo ra sức mạnh cho sự phát triển của một quốc gia, dân tộc và trong những điều kiện thích hợp thì chính nó sẽ húc đẩy quá trình cải biến xã hội. Khái niệm nguồn lực có phạm vi bao quát rộng nó không chỉ bao gồm những yếu tố đã, đ ng ạo ra sức mạnh thực tế mà còn cả những yếu tố tiềm ẩn dưới dạng tiềm năng. Có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nh u ùy heo cách xác định tiêu chí phân loại: theo tiêu chí khái quát có nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần; theo tiêu chí về quan hệ trong ngoài thì có nguồn lực bên rong (con người, vốn rong nước, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên, vị rí đị lý…) và nguồn lực bên ngoài (sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, nước ngoài về vốn, công nghệ…); heo iêu chí về quan hệ chủ thể, khách thể có nguồn lực chủ quan (con người) và nguồn lực khách qu n (điều kiện tự nhiên)…Như vậy, có nhiều cách để phân loại nguồn lực, rong đó con người được coi là một loại nguồn lực đặc biệt - nguồn nhân lực - có khả năng kh i hác sử dụng mọi nguồn lực khác để tạo ra sức mạnh cho sự phát triển. Nguồn lực KH&CN là một bộ phận của nguồn lực, bao gồm nguồn nhân lực KH&CN, vật lực, tài lực, tin lực.
Vật lực: cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạ động KH&CN. Tài lực: nguồn tài chính cho hoạ động KH&CN bao gồm ngân sách quốc gia, các nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các nguồn vốn đầu ư cho hoạ động KH&CN của các tổ chức doanh nghiệp. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tin lực: hệ thống thông tin cho hoạ động KH&CN. Nguồn nhân lực KH&CN được phát triển trên nền tảng của nguồn nhân lực.
Nhân lực KH&CN như đầu tàu của con tàu nhân lực của mọi quốc gia trong quá trình phát triển. Giữa nguồn nhân lực KH&CN và nguồn nhân lực có liên quan tác động qua lại lẫn nhau. Một nguồn nhân lực tốt sẽ tạo điều kiện cho nguồn nhân lực KH&CN, ngược lại có nguồn nhân lực KH&CN phát triển sẽ giúp cho nguồn nhân lực có điều kiện phát triển toàn diện và vững chắc. Có nhiều cách tiếp cận khác nh u đối với khái niệm nhân lực KH&CN: - Theo UNESCO[44]: nhân lực KH&CN có thể xác định là tổng số người tham gia trực tiếp vào hoạ động KH&CN trong mộ cơ qu n hoặc mộ đơn vị và được trả công cho việc làm của mình.
Nhóm này cần bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ - Theo OECD [32]: nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được mộ rong các điều kiện sau: (a) Đã ốt nghiệp rường đào ạo rình độ nhấ định nào đó về một chuyên môn KH&CN (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn được gọi là rình độ 3 trong hệ GD&ĐT); Không được đào ạo chính thức như đã nói ở ( ) nhưng làm một nghề rong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi rình độ trên, (kỹ năng y nghề ở đây được đào ạo tại nơi làm việc) Việt Nam chư đư r mộ định nghĩ chính hức về nhân lực KH&CN. Trong Luật KH&CN, Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29/3/2006 của Chính phủ về hống kê KH&CN chư đề cập đến thuật ngữ này dưới dạng mộ định nghĩ chính thức. UNESCO đư r định nghĩ chỉ dựa vào công việc hiện tại đ ng đảm nhận để xác định nhân lực KH&CN mà không dự vào rình độ, rong khi đó OECD đư r định nghĩ dựa trên cả hai. Với các cách tiếp cận khác nhau sẽ cho các kết quả khác nhau trong việc thống kê và phân loại nguồn nhân lực KH&CN.
Việc thống kê nhân lực KH&CN không chính xác sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến việc hoạch định chính sách về nhân lực KH&CN. Do đó, nhân lực KH&CN cần phải được tiếp cận không những từ phương diện đào ạo mà còn từ phương diện nghề nghiệp của họ. Trong luận văn này nhân lực KH&CN sử dụng khái niệm của OECD, nhân lực KH&CN bao gồm 05 lực lượng: 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - (1) Lực lượng NCKH chuyên nghiệp: có chức năng nghiên cứu sáng tạo gọi là nhà nghiên cứu/ nhà khoa học, khác nhau về rình độ, chức danh, chuyên môn và làm việc ở các tổ chức NCKH. - (2) Lực lượng giảng dạy - đào ạo bậc cao: có số lượng lớn, có rình độ từ đại học, cao học, nghiên cứu sinh trở lên.
các giáo sư, phó giáo sư, giảng viên đại học. Ngoài việc giảng dạy còn tham gia NCKH, hướng dẫn học sinh, sinh viên tham gia NCKH. - (3) Lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ qu n kho học: là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý có rình độ cao, am hiểu về hoạt động KH&CN, có rình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý các loại hình hoạt động KH&CN, làm việc ở cơ qu n quản lý Nhà nước, Viện nghiên cứu, các Phòng - Ban khoa học ở các rường, học viện và các trung tâm dịch vụ KH&CN. - (4) Lực lượng dịch vụ KH&CN: là những người làm công ác hư viện, thông tin, bảo àng, lưu rữ, dịch vụ tiêu chuẩn chấ lượng, dịch vụ bản quyền, sở hữu trí tuệ,… - (5) Lực lượng thực hiện chức năng kh i hác, sử dụng và lực lượng tác nghiệp: tập trung vào những người có rình độ văn hó nhấ định, phổ biến là tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ hông, được đào ạo trở thành công nhân sau đó tham gia vào quá trình công nghệ, thừa hành các công việc được giao.
Phân loại nhân lực KH&CN 1. Phân loại nhân lực KH&CN theo trình độ: Việc phân loại nhân lực KH&CN heo rình độ nhằm để xác định cung/cầu về những nhóm nhân lực KH&CN khác nhau, phục vụ cho việc xác định tiềm lực KH&CN của quốc gi /đị phương/ngành. - Phân loại theo rình độ kỹ năng: Theo đào ạo kỹ năng, nguồn nhân lực được chia thành 2 nhóm: (a) Nhóm có rình độ đại học trở lên: là những người tốt nghiệp đại học hoặc ương đương rở lên về mộ lĩnh vực chuyên môn KH&CN hoặc chư ốt nghiệp nhưng làm việc rong lĩnh vực KH&CN đòi hỏi rình độ như vậy; (b) Nhóm có rình độ kỹ thuật viên: là những người có bằng cấp chuyên môn, nghề nghiệp nhưng dưới rình độ đại học, hoặc những người không có bằng cấp này nhưng làm việc rong lĩnh vực KH&CN đòi hỏi rình độ đó. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Phân loại heo rình độ đào ạo: Để so sánh quốc tế về rình độ đào ạo, UNESCO [44] đã đư r phân loại giáo dục theo chuẩn quốc tế ISCED.
Sự phân loại này áp dụng đối với cả rình độ lẫn lĩnh vực, chuyên ngành đào ạo. Theo ISCED, GD&ĐT được chia thành 6 loại rình độ và hợp hành 3 nhóm rình độ (nhóm tiểu học - primary; nhóm trung học - secondary và nhóm cấp ba - er i ry). Nhóm rình độ cấp ba thuộc nhân lực KH&CN và bao gồm 3 loại rình độ: loại 5A, 5B và 6 trong hệ GD&ĐT: + Loại 6: có rình độ tiến sĩ hoặc ương ương. + Loại 5A: có rình độ dưới tiến sĩ ( hạc sĩ, đại học).
+ Loại 5B: những người tốt nghiệp phổ thông trung học, có bằng cấp về nghề dưới rình độ đại học, ương đương với bằng c o đẳng, trung cấp, CNKT củ nước ta (được đào ạo chủ yếu về kỹ năng thực hành, tay nghề) Nhân lực KH&CN, rình độ đại học trở lên là loại 5A và 6, còn rình độ kỹ thuật viên là loại 5B. Hệ thống giáo dục ở Việt Nam được phân loại theo các cấp/ bậc: + Giáo dục mầm non + Giáo dục tiểu học + Giáo dục phổ hông cơ sở + Giáo dục phổ thông trung học + Dạy nghề/trung cấp kỹ thuật + C o đẳng + Đại học + S u đại học Việt Nam không phân loại theo 3 bậc và 6 loại rình độ nhưng về các hợp phần của từng loại rình độ, thì Việ N m đều có các hợp phần từ tiểu học đến sau đại học. Điểm khác nhau ở chỗ, theo chuẩn quốc tế, tiến sĩ được xếp riêng một loại rình độ (6), còn đại học và thạc sĩ h y các loại rình độ được bổ túc kiến thức sau đại học được xếp vào một loại rình độ (5B). Còn ở Việ N m, đại học được xếp vào mộ nhóm rình độ, thạc sĩ, iến sĩ, iến sĩ kho học được xếp vào một nhóm (gọi chung là s u đại học).
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân loạ nh n ực KH&CN theo ĩnh vực đào tạo Theo chuẩn phân loại giáo dục quốc tế, các lĩnh vực đào ạo được chia thành 12 lĩnh vực chính nhưng để tính nguồn nhân lực KH&CN thì chi r 7 lĩnh vực KH&CN: - Khoa học tự nhiên; - KHKT và kỹ nghệ; - Khoa học y; - Khoa học nông nghiệp; - Khoa học xã hội (sư phạm và các chương rình đào ạo khoa học, kinh tế, địa lý, khoa học chính trị, xã hội học, dân số học, tâm lý học, nghiên cứu văn hoá khu vực, luật, báo chí, quan hệ đối ngoại, hư viện,.); - Nhân văn (Nghệ thuật, hội hoạ, nghệ thuật kịch, phim ảnh, sơn mài, mỹ nghệ, lịch sử và triết lý của nghệ thuật,.); - Lĩnh vực khác (an ninh dân sự và quân sự, phúc lợi xã hội, ư vấn nghề nghiệp, giáo dục sức khoẻ, nghiên cứu môi rường,. Ở Việt Nam phân r 5 nhóm lĩnh vực: - Khoa học tự nhiên; - KHKT; - Khoa học y dược; - Khoa học nông lâm ngư; - Khoa học xã hội và nhân văn. Việc phân định nguồn nhân lực KH&CN theo rình độ đào ạo và chuyên ngành đào ạo hường xuyên được áp dụng cùng với nhau bởi lẽ sự phân chia này giúp cho việc hoạch định chính sách đối với các đối ượng chủ yếu trong hoạ động KH&CN cũng như chính sách đào ạo h y đầu ư ài chính cho đào ạo và xác định nhu cầu về nhân lực KH&CN thuộc các rình độ khác nhau.