Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung của việt nam đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung của việt nam đến năm 2020, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

90
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Các nghiên cứu liên quan

1.6. Điểm mới của nghiên cứu

1.7. Nội dung nghiên cứu

2. PHẦN NỘI DUNG

2. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Giới thiệu

1.2. Phân tích các yếu tố tác động đến xu hướng phát triển kinh doanh

1.2.1. Môi trường kinh doanh

1.2.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô

3. Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Tổng quan về môi trường kinh doanh của ngành Vật liệu xây không nung ở Việt Nam hiện nay

2.1.1. Ảnh hưởng của các yếu tố chính trị - pháp luật

2.1.2. Chính sách phát triển ngành của nhà nước

2.1.3. Các chuẩn mực, các tiêu chí yêu cầu và đánh giá về các loại vật liệu xây hiện nay

2.1.4. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế

2.1.5. Sự phát triển hiện nay của ngành VLXKN trên thị trường quốc tế

2.1.6. Cơ hội phát triển và xuất khẩu qua các khu vực

2.2. Các yếu tố kinh tế

2.2.1. Sự tăng trưởng của nền kinh tế

2.2.2. Các yếu tố về môi trường xã hội

2.2.2.1. Các yếu tố văn hóa xã hội
2.2.2.2. Tác động về môi trường xã hội

2.3. Thực trạng về tình hình sản xuất Vật liệu xây không nung

2.3.1. Nguồn nguyên vật liệu sản xuất

2.3.2. Công nghệ sản xuất

2.3.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành

2.3.4. Nguồn nhân lực

2.4. Thị trường và nhu cầu tiêu thụ loại Vật liệu xây không nung

2.4.1. Phân tích các yếu tố khác ảnh hưởng đến mối quan hệ cung cầu Vật liệu xây không nung trên thị trường hiện nay

2.4.1.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ VLXKN tại thị trường Việt Nam
2.4.1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

2.4.2. Hệ thống phân phối sản phẩm

2.4.3. Phân tích, đánh giá khả năng và cơ hội phát triển ngành đến 2020 (Phân tích ma trận SWOT)

4. Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG CỦA VIỆT NAM ĐẾN 2020

3.1. Dự báo Xu hướng phát triển và nhu cầu tiêu thụ của thị trường vật liệu xây không nung đến 2020

3.2. Một số giải pháp phát triển ngành

3.2.1. Giải pháp Nghiên cứu đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất

3.2.2. Giải pháp huy động vốn cho việc đầu tư phát triển ngành

3.2.3. Chiến lược marketing – mix

3.2.3.1. Chiến lược Giá thành sản phẩm
3.2.3.2. Chiến lược Marketing sản phẩm, quảng bá thương hiệu

3.2.4. Xây dựng hệ thống phân phối hiện đại

3.2.5. Một số kiến nghị về chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước

3.2.5.1. Xây dựng chiến lược dài hạn về nghiên cứu và phát triển
3.2.5.2. Phân bổ, sử dụng nguồn lực hợp lý
3.2.5.3. Từng bước xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công
3.2.5.4. Tạo ra một đường hướng rõ ràng để phát triển ngành VLXKN
3.2.5.5. Một số kiến nghị khác

5. PHẦN KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành công nghiệp vật liệu xây không nung tại Việt Nam

Ngành công nghiệp vật liệu xây không nung tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với sự gia tăng nhu cầu xây dựng và đô thị hóa, việc sử dụng các loại vật liệu xây không nung trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Vật liệu xây không nung không chỉ giúp tiết kiệm tài nguyên mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Theo thống kê, nhu cầu vật liệu xây dựng tại Việt Nam dự kiến sẽ đạt khoảng 42 đến 44 tỉ viên vào năm 2020. Điều này mở ra cơ hội lớn cho ngành công nghiệp vật liệu xây không nung phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm và lợi ích của vật liệu xây không nung

Vật liệu xây không nung có nhiều ưu điểm nổi bật như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên. Các sản phẩm như gạch bê tông nhẹ, gạch AAC đang được ưa chuộng nhờ vào tính năng cách âm, cách nhiệt và khả năng chống cháy. Việc sử dụng vật liệu này không chỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

1.2. Thực trạng ngành công nghiệp vật liệu xây không nung

Hiện nay, ngành công nghiệp vật liệu xây không nung tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh từ các sản phẩm truyền thống như gạch đất sét nung vẫn còn mạnh mẽ. Hơn nữa, việc đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại còn hạn chế, dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung

Mặc dù ngành công nghiệp vật liệu xây không nung có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các yếu tố như chính sách hỗ trợ từ nhà nước, nhận thức của người tiêu dùng và công nghệ sản xuất đều ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành. Đặc biệt, việc thiếu hụt nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển công nghệ là một trong những thách thức lớn nhất.

2.1. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung. Tuy nhiên, hiện tại, các chính sách này vẫn chưa đủ mạnh để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này. Cần có những biện pháp cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.

2.2. Nhận thức của người tiêu dùng về vật liệu xây không nung

Nhận thức của người tiêu dùng về vật liệu xây không nung còn hạn chế. Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích của vật liệu này so với các sản phẩm truyền thống. Việc nâng cao nhận thức thông qua các chiến dịch truyền thông là cần thiết để thúc đẩy tiêu thụ vật liệu xây không nung.

III. Giải pháp phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung đến 2020

Để phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm đầu tư vào công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển.

3.1. Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại

Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm vật liệu xây không nung. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

3.2. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả

Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về vật liệu xây không nung. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc quảng bá lợi ích của sản phẩm, đồng thời tạo dựng thương hiệu mạnh để thu hút khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong ngành vật liệu xây không nung

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong ngành vật liệu xây không nung đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Việc áp dụng công nghệ sản xuất mới đã giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc chuyển đổi từ sản xuất gạch đất sét nung sang gạch không nung, góp phần bảo vệ môi trường.

4.1. Các mô hình thành công trong sản xuất vật liệu xây không nung

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã áp dụng thành công công nghệ sản xuất vật liệu xây không nung. Các mô hình này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động của vật liệu xây không nung đến môi trường

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng vật liệu xây không nung có tác động tích cực đến môi trường. Sản phẩm này giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đồng thời góp phần vào việc phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của ngành công nghiệp vật liệu xây không nung

Ngành công nghiệp vật liệu xây không nung tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Để phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả từ cả nhà nước và doanh nghiệp. Tương lai của ngành này phụ thuộc vào khả năng thích ứng với xu hướng phát triển bền vững và nhu cầu thị trường.

5.1. Tương lai của ngành vật liệu xây không nung

Tương lai của ngành vật liệu xây không nung tại Việt Nam rất sáng sủa. Với sự gia tăng nhu cầu xây dựng và đô thị hóa, ngành này có tiềm năng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ nhà nước để ngành có thể phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho ngành công nghiệp vật liệu xây không nung

Đề xuất các chính sách hỗ trợ cho ngành công nghiệp vật liệu xây không nung là cần thiết. Các chính sách này nên tập trung vào việc khuyến khích đầu tư vào công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây không nung của việt nam đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Giới thiệu Với yêu cầu quy hoạch đô thị hóa ngày càng cao, kinh tế phát triển yêu cầu đáp ứng ngày càng cao của cơ sở hạ tầng, bến bãi, nhu cầu về nhà ở trong các tầng lớp dân cư ngày càng tăng, nhu cầu về việc phát triển các mặt hàng vật liệu xây dựng trong nền kinh tế cũng tăng nhanh chóng. Đặc biệt, ngành công nghiệp vật liệu xây càng cần được phát triển đúng hướng ngay từ giai đoạn này để đáp ứng được các yêu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản. Nhưng hiện nay, ngành công nghiệp vật liệu xây của nước ta nói chung đang có nhiều thách thức to lớn và đang mang nhiều bất cập so với xu hướng phát triển ngành trên toàn thế giới trong quá trình phát triển bền vững nền kinh tế nước nhà, mang lại nhiều hậu quả xấu cho nền kinh tế. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược, xác định được hướng đi đúng cho ngành là việc làm cấp thiết hiện nay.

Để có được cái nhìn toàn diện và để xác định được những định hướng đúng, chúng ta cần đi từ những cơ sở lý luận về kinh doanh đến thực tiễn.2 Phân tích các yếu tố tác động đến xu hướng phát triển kinh doanh. Trong phần này sẽ đi sâu vào phân tích yếu tố tác động lớn nhất đên xu hướng phát triển kinh doanh của ngành. Đó là ảnh hưởng của Môi trường kinh doanh. Việc hiểu rõ môi trường kinh doanh của mình giúp doanh nghiệp xác định dược hướng đi đúng và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp và những giải pháp marketing hợp lý để phát triển công việc kinh doanh của mình ở từng giai đoạn phát triển.1 Môi trường kinh doanh.

Bản thân môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô, môi trường kinh doanh tác nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh nội bộ (hay vi mô) của doanh nghiệp. Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là để tìm cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp: i. Phân tích môi trường vĩ mô. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, tổ chức, định hình và có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ doanh nghiệp.

Đồng thời, môi trường vĩ mô cũng tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với các doanh nghiệp. Cần đi sâu nghiên cứu, phân tích các yếu tố sau : - Các yếu tố kinh tế: Các chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, các chính sách kinh tế đối với ngành sản phẩm và khu vực địa lý, lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ. - Yếu tố Chính phủ và chính trị: có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đe doạ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của Chính phủ. - Các yếu tố về xã hội: Khi một hay nhiều yếu tố xã hội thay đổi, chúng tác động đến sự hoạt động của doanh nghiệp, như xu hướng xã hội, sở thích các cá nhân, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh.

- Yếu tố tự nhiên như các vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. - Yếu tố kỹ thuật và công nghệ : công nghệ tiên tiến liên tục ra đời tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành và doanh nghiệp. Đồng thời, công nghệ tiên tiến, hiện đại cũng có thể làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Ngoài ra, còn phải phân tích các yếu tố môi trường quốc tế khi đề ra chiến lược hoạt động trên thị trường quốc tế hoặc khi có quan hệ với các nhà cung cấp nước ngoài.

Các yếu tố của môi trường vĩ mô có sự tương tác lẫn nhau, gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp. Do vậy, việc phân tích và nắm vững xu hướng vận động của các yếu tố vĩ mô sẽ cho phép doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội và tránh được các nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích môi trường kinh doanh tác nghiệp: Môi trường tác nghiệp tác động đến toàn bộ quá trình soạn thảo và thực thi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hoạt động. Việc phân tích môi trường tác nghiệp cho phép doanh nghiệp nhận diện được mình đang đứng ở đâu trong ngành đó và có nên tiếp tục tham gia vào quá trình cạnh tranh nữa hay không.

Hệ thống phân tích môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp bao gồm : phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, phân tích cạnh tranh ngành kinh tế : a. Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter : Môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản có quan hệ hữu cơ với nhau : - Các đối thủ cạnh tranh : Việc phân tích đối thủ cạnh tranh cần tập trung vào các vấn đề như : mục đích tương lai của đối thủ cạnh tranh là gì; nhận định về đối thủ; chiến lược hiện thời và các tiềm năng của đối thủ cạnh tranh, chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đang cạnh tranh; phân tích tiềm năng của đối thủ cạnh tranh về công nghệ, nhân lực, vốn, marketing, quản trị. nhằm đưa ra các biện pháp phản ứng và hành động cho hiện tại hay trong tương lai. - Khách hàng : Quyết định trực tiếp đến sự thành công của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai. Những thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing. - Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho danh nghiệp: các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như hàng hoá, lao động, tài chính cũng như các dịch vụ nghiên cứu thị trường, vận chuyển, bảo hiểm, quảng cáo… để nắm chắc được các thông tin từ các nguồn cung ứng, tránh được các nguy cơ từ yếu tố này. - Đối thủ tiềm ẩn : các đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp khi họ đưa vào khai thác các năng lực kinh doanh mới, với mong muốn giành được thị phần.

Để bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp cần duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài như : lợi thế tiêu thụ hàng hoá với quy mô lớn, khả năng xâm nhập vào các kênh tiêu thụ bền vững và ưu thế về giá thành mà các đối thủ không thể tạo ra được. - Sản phẩm thay thế : sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp do mức giá cao nhất bị khống chế. Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ. Muốn đạt được thành công, các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 doanh nghiệp cần chú ý dành nguồn lực để phát triển và tận dụng công nghệ mới vào chiến lược kinh doanh của mình.

Phân tích cạnh tranh trong ngành kinh tế : Mặc dù với phân tích 5 lực lượng cạnh tranh, song môi trường liên quan là rất rộng. Cấu trúc ngành kinh tế ảnh hưởng lớn tới việc xác định những luật chơi trong ngành đồng thời xác định những vấn đề chiến lược đối với doanh nghiệp. Xuất phát từ sự khác biệt về đặc trưng kinh tế của từng sản phẩm, tình hình cạnh tranh và các triển vọng tương lai, sự biến động về công nghệ, yêu cầu về quy mô vốn, giới hạn thị trường (trong nước hoặc quốc tế), tính chất sản phẩm là tiêu chuẩn hay khác biệt hoá, lực lượng cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh có thể tập trung vào giá cả, chất lượng, dịch vụ sau bán hay những khác biệt sẽ làm nhu cầu đối với sản phẩm có thể tăng hoặc giảm. Phân tích cạnh tranh trong ngành kinh tế cần sử dụng một hệ thống các công cụ, nội dung và kỹ thuật để đưa ra được bức tranh tổng hợp và rõ ràng những biến động của các điều kiện nội tại và ngoại tại đối với sản phẩm, về đặc trưng và cường độ của các lực lượng cạnh tranh trong ngành đó để phân tích đưa ra kết luận có nên tiếp tục theo đuổi hay không.

Một cách tổng quát, việc phân tích này chủ yếu như sau: 1. Các đặc trưng kinh tế chủ yếu của 4. Vị thế cạnh tranh của các tập đoàn môi trường ngành kinh tế : chiến lược - Sự tăng trưởng của thị trường Vị thế ưu đãi—lý do? - Phạm vi địa lý Vị thế không ưu đãi—lý do? - Cơ cấu ngành kinh tế 5. Phân tích đối thủ cạnh tranh - Nền kinh tế quy mô Sự tiếp cận chiến lược/ các dịch chuyển - Hiệu quả của đường cong kinh dự báo trước của các đối thủ cạnh tranh nghiệm chủ lực.

- Nhu cầu về vốn Ai là người quan sát tình hình đối thủ 2. Các lực lượng dẫn đầu đối với ngành cạnh tranh kinh tế 6. Các nhân tố thành công chính 3. Phân tích cạnh tranh Nhân lực - Quản lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Cạnh tranh giữa những người bán Đe Uy tín - Vốn doạ của những đối thủ tiềm ẩn (các rào 7.

Triển vọng và tính hấp dẫn của ngành cản gia nhập) kinh tế - Cạnh tranh từ các đối thủ thay thế Các nhân tố tạo ra tính hấp dẫn - Sức mạnh của các nhà cung cấp Các nhân tố gây nên sự không hấp dẫn - Sức mạnh của khách hàng. Các vấn đề đặc biệt của ngành Lợi ích tổng thể (ưu đãi/ không ưu đãi) ii. Phân tích thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp (phân tích các yếu tố vi mô bên trong doanh nghiệp - SW).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ