Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể và mô hình hợp tác xã giữ vị trí chiến lược trong việc thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho nông dân và xây dựng nông thôn mới bền vững. Trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, tính đến năm 2017 có tổng cộng 40 hợp tác xã đang hoạt động, trong đó có 29 hợp tác xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp, chiếm tỷ trọng 72,5%. Mặc dù toàn bộ 29 hợp tác xã nông nghiệp này đã hoàn thành việc đăng ký và chuyển đổi tổ chức theo Luật Hợp tác xã năm 2012, quá trình vận hành thực tế vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn căn bản. Đa số các đơn vị mới chỉ hoàn thành việc kiện toàn về mặt kỹ thuật hành chính, chưa tạo ra bước chuyển biến đột phá về phương thức kinh doanh, chủ yếu dừng lại ở các dịch vụ đầu vào truyền thống và thiếu gắn kết với thị trường tiêu thụ đầu ra.

Trước yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Phùng Duy Khánh đi sâu nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động và các yếu tố tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới. Đề tài được triển khai trên phạm vi 16 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Đan Phượng, khai thác chuỗi số liệu thực nghiệm trong giai đoạn 2015-2017 và xác định tầm nhìn định hướng phát triển đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp địa phương, hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị sản xuất vượt mức bình quân 183 triệu đồng trên mỗi hecta canh tác hàng năm, đồng thời thúc đẩy 100% hợp tác xã chuyển đổi thực chất theo chuỗi giá trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu của việc liên kết những người sản xuất nhỏ tiến lên nền sản xuất lớn hiện đại, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất hợp tác xã được đúc kết trong tác phẩm Đường cách mệnh năm 1927. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và hệ thống khung pháp lý hiện hành, trọng tâm là Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13, Quyết định số 899/QĐ-TTg về tái cơ cấu ngành nông nghiệp cùng Quyết định số 490/QĐ-TTg phê duyệt chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, kinh tế tập thể, chuỗi giá trị nông sản và dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Khác với mô hình tập thể hóa bao cấp trước đây, hợp tác xã kiểu mới được xác định là tổ chức kinh tế tự nguyện do tối thiểu 7 thành viên cùng sở hữu, vận hành theo nguyên tắc tự chủ, dân chủ, bình đẳng và phân phối lợi ích chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống 3.140 hợp tác xã nông nghiệp tại Mỹ và mô hình nông nghiệp đa chức năng với 98% nông dân tham gia tại Nhật Bản nhằm hoàn thiện khung phân tích lý luận phù hợp với địa bàn ven đô.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê chính thức của Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đan Phượng, Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu gồm 29 hợp tác xã nông nghiệp tại 16 xã, thị trấn, kết hợp phỏng vấn sâu 120 hộ thành viên và cán bộ quản lý hợp tác xã. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu định mức kết hợp phân tầng ngẫu nhiên theo 4 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù của huyện: tiểu vùng ven sông Đáy, tiểu vùng bãi ven sông Hồng, tiểu vùng Tiên Tân và tiểu vùng Đan Hoài. Phương pháp này bảo đảm tính đại diện cao cho các hình thái canh tác địa phương.

Dữ liệu được xử lý và phân tích thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận của 29 hợp tác xã, đồng thời đánh giá khách quan các yếu tố nội lực và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự phát triển của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tổ chức và chuyển đổi mô hình, 100% hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện (29 trên 29 đơn vị) đã hoàn thành đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã 2012. Tuy nhiên, tính chất hoạt động chưa có sự chuyển biến về chất khi trên 85% hợp tác xã vẫn chỉ cung ứng các dịch vụ đầu vào cơ bản như thủy lợi, làm đất, giống cây trồng, trong khi tỷ lệ hợp tác xã tham gia chế biến và bao tiêu đầu ra cho nông sản của thành viên chỉ đạt dưới 15%.

Thứ hai, về hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh thu hẹp tài nguyên đất, diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2017 của huyện là 3.309,03 ha, giảm 213,97 ha so với năm 2013 do áp lực đô thị hóa và xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề. Dù vậy, giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân vẫn đạt 183 triệu đồng/ha/năm nhờ huyện tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng với 1.300 ha đất chuyển sang trồng hoa, rau an toàn và cây ăn quả chất lượng cao, đồng thời hình thành 4 mô hình ứng dụng công nghệ cao với diện tích 37 ha.

Thứ ba, về năng lực tài chính và tiếp cận nguồn lực, nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã còn rất hạn chế. Vốn tích lũy và quỹ không chia bình quân của mỗi hợp tác xã chỉ đạt dưới 500 triệu đồng. Tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay trung và dài hạn từ các tổ chức tín dụng chỉ đạt xấp xỉ 25% do thiếu tài sản thế chấp và phương án kinh doanh khả thi.

Thứ tư, về chất lượng nhân lực quản trị, tỷ lệ cán bộ ban quản trị hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 18,5%. Hơn 60% cán bộ quản lý cao tuổi và điều hành dựa trên thói quen kinh nghiệm, dẫn đến sự lúng túng trong ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ tâm lý ỷ lại vào cơ chế hỗ trợ bao cấp cũ vẫn còn tồn tại trong một bộ phận cán bộ và xã viên. Cơ chế phân phối lợi ích chưa gắn chặt với mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ, làm giảm động lực gắn bó lâu dài của hộ nông dân với hợp tác xã.

Khi so sánh với bài học thực tiễn từ mô hình Hợp tác xã rau an toàn Visa tại tỉnh Vĩnh Phúc và Hợp tác xã gà Tiên Yên tại tỉnh Quảng Ninh (với doanh thu bình quân đạt gần 1,3 tỷ đồng/năm và sản phẩm đạt chuẩn OCOP 4 sao), huyện Đan Phượng có ưu thế vượt trội về vị trí tiếp giáp trung tâm Thủ đô và mạng lưới giao thông Quốc lộ 32 thuận tiện, nhưng lại đi chậm hơn trong việc tạo dựng thương hiệu nông sản và kết nối với các chuỗi bán lẻ hiện đại.

Các phát hiện nghiên cứu này có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua bảng tổng hợp cơ cấu dịch vụ cung ứng và biểu đồ cột so sánh tỷ trọng vốn tự có với nhu cầu vay vốn tín dụng của 29 hợp tác xã trong giai đoạn 2015-2017, qua đó làm nổi bật khoảng cách giữa năng lực tài chính thực tế và yêu cầu mở rộng sản xuất hàng hóa lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hợp tác xã. Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ trị kinh doanh nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100% cán bộ chủ chốt của 29 hợp tác xã được bồi dưỡng chuyên môn, trong đó nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học lên mức trên 35%.

Thứ hai, tái cơ cấu dịch vụ theo hướng hoàn thiện chuỗi giá trị khép kín. Hội đồng quản trị các hợp tác xã nông nghiệp cần chủ động mở rộng hoạt động từ khâu cung ứng vật tư sang khâu bảo quản, chế biến và phân phối sản phẩm. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ nông sản của thành viên được tiêu thụ qua hợp đồng chuỗi giá trị đạt tối thiểu 40%, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của mỗi hợp tác xã đạt từ 10% đến 15% mỗi năm.

Thứ ba, mở rộng diện tích ứng dụng công nghệ cao và xây dựng thương hiệu OCOP. Phòng Kinh tế huyện cùng Ban giám đốc các hợp tác xã đẩy mạnh thu hút đầu tư mở rộng diện tích sản xuất hoa, rau hữu cơ công nghệ cao từ 37 ha lên trên 100 ha trong giai đoạn 2019-2022. Đồng thời, triển khai áp dụng 100% tem mã QR Code truy xuất nguồn gốc và xây dựng ít nhất 10 sản phẩm đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên để cung cấp ổn định cho hệ thống trường học và siêu thị.

Thứ tư, đổi mới cơ chế tài chính và tăng cường khả năng huy động vốn. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phối hợp cùng các ngân hàng thương mại hướng dẫn các hợp tác xã lập phương án sản xuất khả thi nhằm giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi, nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được vốn tín dụng lên trên 60%, hướng tới nâng quy mô vốn hoạt động bình quân của mỗi hợp tác xã đạt trên 1,5 tỷ đồng đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Chi cục Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để ban hành các đề án phát triển kinh tế tập thể, phân bổ nguồn lực hỗ trợ hiệu quả cho 29 hợp tác xã nông nghiệp và quản lý 3.309,03 ha đất canh tác theo quy hoạch bền vững.

Nhóm thứ hai là Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn mang lại cẩm nang quản trị thực chiến, hướng dẫn phương thức chuyển đổi cơ cấu dịch vụ sang liên kết chuỗi và áp dụng quy chế phân phối lợi ích minh bạch nhằm nâng doanh thu từ mức dưới 500 triệu đồng lên trên 1,3 tỷ đồng mỗi năm.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Công trình mang đến khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế vi mô và bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm giai đoạn 2015-2017 có giá trị học thuật cao.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp chế biến, siêu thị và nhà đầu tư nông nghiệp sạch. Dữ liệu luận văn giúp nhận diện tiềm năng của 4 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp tại Đan Phượng để ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản, mở rộng thị phần cung cấp thực phẩm an toàn cho hơn 8 triệu người dân Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật 2012 có điểm gì khác biệt căn bản so với mô hình hợp tác xã kiểu cũ? Hợp tác xã kiểu mới là tổ chức kinh tế tự chủ do tối thiểu 7 thành viên tự nguyện đóng góp vốn và sức lực thành lập, hoàn toàn tôn trọng quyền sở hữu của kinh tế hộ. Mục tiêu hàng đầu là phục vụ lợi ích của thành viên và phân phối thu nhập chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ, xóa bỏ triệt để cơ chế bao cấp bình quân của mô hình cũ trước đây.

Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động của 29 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đan Phượng giai đoạn 2015-2017 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở tư duy kinh doanh chậm đổi mới và năng lực liên kết thị trường yếu kém. Hơn 85% hợp tác xã chỉ hoạt động ở khâu dịch vụ đầu vào, chưa chủ động tìm kiếm đầu ra. Nguồn vốn tích lũy bình quân dưới 500 triệu đồng cùng việc thiếu tài sản thế chấp khiến đa số đơn vị khó tiếp cận vốn vay ngân hàng để đầu tư công nghệ.

Chương trình OCOP và bài học từ tỉnh Quảng Ninh có thể áp dụng thế nào cho huyện Đan Phượng? Thành công từ 295 hợp tác xã nông nghiệp tại Quảng Ninh với các sản phẩm như gà Tiên Yên đạt chuẩn 4 sao OCOP chứng minh vai trò then chốt của hợp tác xã trong việc chuẩn hóa chất lượng sản phẩm. Đan Phượng cần lấy hợp tác xã làm hạt nhân xây dựng thương hiệu OCOP, gắn tem truy xuất nguồn gốc để nâng doanh thu bình quân vượt mức 1,3 tỷ đồng/năm.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn bảo đảm tính khoa học và đại diện như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu định mức phân tầng ngẫu nhiên, khảo sát toàn bộ 29 hợp tác xã nông nghiệp tại 16 xã, thị trấn cùng 120 hộ thành viên. Mẫu điều tra phản ánh đầy đủ đặc tính kinh tế của cả 4 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng, bảo đảm độ tin cậy và giá trị thực chứng của kết quả.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp Đan Phượng vượt mức 183 triệu đồng/ha/năm? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn với nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị. Việc mở rộng diện tích rau hoa ứng dụng công nghệ cao từ 37 ha lên trên 100 ha và ký hợp đồng bao tiêu với các trường học, siêu thị sẽ tối ưu hóa giá trị kinh tế trên diện tích đất canh tác.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo khuôn khổ Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phân tích sắc bén thực trạng hoạt động của 29 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đan Phượng giai đoạn 2015-2017, làm rõ các nút thắt về vốn, công nghệ và nhân lực quản trị.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế nông nghiệp địa phương thông qua việc chuyển đổi 1.300 ha đất canh tác và đạt giá trị sản xuất bình quân 183 triệu đồng/ha/năm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với chuyển đổi số, chương trình OCOP và nông thôn mới kiểu mẫu cho giai đoạn 2019-2022.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị hợp tác xã và hoạch định chính sách kinh tế nông thôn.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa việc đổi mới thể chế hợp tác xã với việc gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp hàng hóa ven đô trong tiến trình đô thị hóa. Lộ trình thực hiện tiếp theo đòi hỏi huyện Đan Phượng cần tập trung hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng và hoàn thành đào tạo chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý hợp tác xã trước năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu toàn văn công trình nghiên cứu này để cùng kiến tạo những mô hình liên kết nông nghiệp thịnh vượng và bền vững.