Giải Pháp Phát Triển Làng Nghề Nông Nghiệp Ngoại Thành TP.HCM

Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển làng nghề phi nông nghiệp tại TP Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2005

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP NGOẠI THÀNH TP.HCM

1.1. TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ

1.1.1. Khái quát chung làng nghề

1.1.2. Khái niệm làng nghề

1.1.3. Tiêu chí phân loại làng nghề

1.1.4. Tiêu chí làng nghề vận dụng trong đề tài

1.1.5. Tiêu chí chủ yếu đánh giá làng nghề

1.1.6. Vai trò của làng nghề

1.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA LÀNG NGHỀ

1.2.1. Số lượng và tổ chức hoạt động

1.2.2. Chế độ sản xuất

1.2.3. Lao động và sử dụng lao động

1.2.4. Nhà xưởng, thiết bị và ứng dụng tiến bộ KHKT

1.2.5. Nguyên liệu, sản phẩm và thị trường tiêu thụ

1.2.6. Nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh

1.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LÀNG NGHỀ

1.3.1. Hạn chế, khó khăn

2. PHẦN 2: VIỄN CẢNH LÀNG NGHỀ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TP.HCM

2.1. VIỄN CẢNH LÀNG NGHỀ MỘT SỐ NƯỚC

2.2. MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ TẠO RA CÁC CƠ HỘI - NGUY CƠ CHO PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TP.HCM

2.3. MÔI TRƯỜNG TRONG NƯỚC TẠO RA CƠ HỘI - NGUY CƠ

2.4. MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ LÀNG NGHỀ TẠO RA ẢNH HƯỞNG

3. PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP NGOẠI THÀNH TP.HCM - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

3.1. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

3.1.1. Nhóm giải pháp về nội lực làng nghề

3.1.2. Xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường, mở rộng thị trường, đẩy mạnh liên kết

3.1.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ của doanh nghiệp

3.1.4. Hỗ trợ của công ty du lịch

3.1.5. Giải quyết mối quan hệ 3 bên: Cơ sở - cơ quan xúc tiến - các tổ chức tư vấn

3.1.6. Gắn với kinh tế hộ và HTX

3.1.7. Nhóm giải pháp hỗ trợ của nhà nước

3.1.8. Quy hoạch

3.1.9. Phát triển cơ sở hạ tầng

3.1.10. Đào tạo và sử dụng lao động

3.1.11. Khoa học công nghệ và môi trường

3.1.12. Quản lý nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Làng Nghề Nông Nghiệp TP

TP.HCM có tiềm năng lớn về phát triển làng nghề nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương. Các cơ sở sản xuất tại làng nghề thường có vốn đầu tư không lớn, nhưng mang lại giá trị cao và thời gian thu hồi vốn nhanh. Cơ sở hạ tầng của làng nghề không đòi hỏi cao như các ngành công nghiệp hiện đại. Đây là lợi thế lớn cho những khu vực không thuận lợi phát triển công nghiệp quy mô lớn, thay vào đó có thể tập trung vào tiểu thủ công nghiệp nông thôn. Việc quản lý cơ sở làng nghề cũng đơn giản hơn, phù hợp với trình độ của các chủ hộ xuất thân từ nông dân. Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng mở rộng, đặc biệt đối với hàng thủ công mỹ nghệ và hàng chế biến nông sản nhiệt đới. Để phát triển làng nghề nông nghiệp cần các giải pháp phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng sẵn có.

1.1. Khái Niệm và Đặc Điểm của Làng Nghề Nông Nghiệp

Khái niệm làng nghề thường gắn liền với các hoạt động tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn. Điều này bao gồm hai yếu tố quan trọng: một làng ở nông thôn gắn liền với cộng đồng dân cư và các đặc trưng của một làng xã nông thôn; hai là, gắn liền với một hoạt động kinh tế phi nông nghiệp của cộng đồng (như làm mộc, làm gốm, dệt vải). Như vậy, có thể hình dung chung nhất: “làng” + “nghề” phi nông nghiệp đến một qui mô nào đó thì gọi là làng nghề. Nhiều vấn đề đặt ra khi tiếp cận quan niệm về làng nghề. Ví dụ, nên xem xét các nghề nghiệp đó đã hình thành từ lâu hay là mới được hình thành; tỷ lệ của các hoạt động liên quan đến nghề của làng có vị trí như thế nào trong hoạt động của làng đó. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Làng nghề là những làng sống bằng hoặc chủ yếu bằng nghề thủ công ở nông thôn Việt Nam.”

1.2. Vai Trò Của Làng Nghề Trong Kinh Tế Xã Hội Nông Thôn

Làng nghề đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phân công lao động, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi ở nông thôn. Nhiều làng nghề đã thu hút trên 60% số lao động tham gia vào các hoạt động ngành nghề. Các ngành nghề nông thôn phát triển kéo theo nhiều nghề khác, tạo thêm việc làm mới. Làng nghề còn là nhân tố quan trọng tạo và tăng thu nhập cho người lao động, dân cư nông thôn. Thu nhập bình quân của một lao động tại cơ sở chuyên ngành nghề cao hơn nhiều so với thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp thuần túy. Đồng thời đóng góp vào sự phát triển của địa phương, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới.

II. Thực Trạng và Khó Khăn Làng Nghề Nông Nghiệp Ngoại Thành

Mặc dù có tiềm năng lớn, các làng nghề nông nghiệp TP.HCM đang đối mặt với nhiều khó khăn. Thiếu vốn đầu tư là một trong những vấn đề lớn nhất. Trang thiết bị sản xuất thường lạc hậu, năng suất thấp. Thị trường tiêu thụ còn hạn chế, công tác tiếp thị yếu kém. Sự hợp tác giữa các hộ sản xuất trong làng nghề chưa thực sự gắn bó. Các mô hình tổ hợp tác sản xuất còn sơ khai, hiệp hội nghề nghiệp chưa phát triển mạnh. Các hoạt động còn mang tính tự phát. Để giải quyết những khó khăn này, cần có sự phân tích, đánh giá toàn diện để đưa ra các chính sách vĩ mô phù hợp, phục hồi và phát triển làng nghề.

2.1. Hạn Chế Về Vốn Đầu Tư và Công Nghệ Sản Xuất

Thiếu vốn là một trong những vấn đề nhức nhối của các làng nghề. Các hộ sản xuất thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi. Trang thiết bị sản xuất lạc hậu, năng suất thấp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế. Theo tài liệu nghiên cứu, nhiều cơ sở sản xuất vẫn sử dụng các phương pháp thủ công truyền thống, chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình sản xuất.

2.2. Thị Trường Tiêu Thụ Hạn Chế và Yếu Kém Trong Tiếp Thị

Thị trường tiêu thụ của các sản phẩm làng nghề còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa. Khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế còn yếu. Công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm chưa được đầu tư đúng mức. Các làng nghề thường thiếu thông tin về thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng và các kênh phân phối hiệu quả. Hoạt động xúc tiến thương mại còn yếu và thiếu chuyên nghiệp.

2.3. Liên Kết Sản Xuất và Hợp Tác Còn Lỏng Lẻo

Sự liên kết giữa các hộ sản xuất trong làng nghề còn lỏng lẻo. Thiếu sự hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chia sẻ thông tin. Các mô hình tổ hợp tác sản xuất còn sơ khai, chưa phát huy được hiệu quả. Hiệp hội nghề nghiệp chưa phát triển mạnh, chưa đóng vai trò cầu nối giữa các hộ sản xuất và các cơ quan quản lý nhà nước. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của các làng nghề.

III. Giải Pháp Phát Triển Làng Nghề Nông Nghiệp Bền Vững TP

Để phát triển làng nghề nông nghiệp TP.HCM một cách bền vững, cần có các giải pháp toàn diện, bao gồm nâng cao nội lực của làng nghề, hỗ trợ từ doanh nghiệp và sự can thiệp từ nhà nước. Việc xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và đẩy mạnh liên kết là những yếu tố quan trọng. Cần có sự hỗ trợ từ công ty du lịch, giải quyết mối quan hệ giữa cơ sở, cơ quan xúc tiến và các tổ chức tư vấn. Gắn kết với kinh tế hộ và hợp tác xã. Bên cạnh đó, Nhà nước cần quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo lao động và quản lý nhà nước hiệu quả.

3.1. Nâng Cao Nội Lực Làng Nghề Thương Hiệu Thị Trường Liên Kết

Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm làng nghề là yếu tố quan trọng để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh. Cần mở rộng thị trường tiêu thụ, không chỉ tập trung vào thị trường nội địa mà còn hướng đến thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh liên kết giữa các hộ sản xuất, doanh nghiệp và các tổ chức khác để tạo chuỗi giá trị bền vững. Các hộ sản xuất cần tăng cường hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.

3.2. Hỗ Trợ Từ Doanh Nghiệp Du Lịch Xúc Tiến Tư Vấn

Các công ty du lịch có thể đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm làng nghề đến du khách. Cần có sự phối hợp giữa cơ sở sản xuất, cơ quan xúc tiến thương mại và các tổ chức tư vấn để cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật và giúp các làng nghề tiếp cận thị trường. Doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm thị trường và đối tác kinh doanh cho làng nghề.

3.3. Giải Pháp Kinh Tế Cho Làng Nghề Gắn Kết Với Kinh Tế Hộ và HTX

Cần gắn kết làng nghề với kinh tế hộ và hợp tác xã để tạo ra các mô hình sản xuất hiệu quả và bền vững. Hợp tác xã có thể đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm và đại diện cho quyền lợi của các hộ sản xuất. Kinh tế hộ cần được khuyến khích phát triển theo hướng chuyên môn hóa và sản xuất hàng hóa.

IV. Vai Trò Nhà Nước Trong Phát Triển Làng Nghề TP

Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc tạo môi trường thuận lợi cho phát triển làng nghề. Quy hoạch phát triển làng nghề cần được thực hiện một cách bài bản, khoa học. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông và điện. Đào tạo và sử dụng lao động hiệu quả. Ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường. Quản lý nhà nước cần đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hiệu quả.

4.1. Quy Hoạch và Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Cho Làng Nghề

Quy hoạch phát triển làng nghề cần dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương. Cần xác định rõ vị trí, quy mô, ngành nghề ưu tiên phát triển của từng làng nghề. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, điện, nước sạch và xử lý chất thải để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân.

4.2. Đào Tạo và Sử Dụng Lao Động Trong Làng Nghề Nông Nghiệp

Cần có chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là lao động trong làng nghề. Nội dung đào tạo cần phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường và yêu cầu của các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận các nguồn thông tin về thị trường lao động và cơ hội việc làm.

4.3. Khoa Học Công Nghệ và Bảo Vệ Môi Trường Trong Làng Nghề

Khuyến khích các làng nghề ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí. Hỗ trợ các làng nghề tiếp cận các nguồn thông tin về khoa học công nghệ và các giải pháp công nghệ tiên tiến. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong làng nghề, xử lý chất thải và khí thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Nghiên Cứu Phát Triển Làng Nghề

Nghiên cứu và ứng dụng các mô hình phát triển làng nghề thành công tại các địa phương khác và trên thế giới. Đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ làng nghề. Xây dựng cơ sở dữ liệu về làng nghề để phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách. Hợp tác với các tổ chức nghiên cứu, trường đại học để thực hiện các dự án nghiên cứu về làng nghề.

5.1. Nghiên Cứu các mô hình phát triển làng nghề thành công

Tham khảo các mô hình phát triển thành công ở các tỉnh, thành khác, đồng thời, học hỏi kinh nghiệm quốc tế để áp dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể của TP.HCM. Các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, chú trọng chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

5.2. Đánh giá và cải thiện chính sách hỗ trợ làng nghề

Thường xuyên đánh giá hiệu quả các chính sách hiện hành, từ đó, đề xuất các điều chỉnh hoặc bổ sung để chính sách thực sự đi vào cuộc sống và hỗ trợ hiệu quả cho các làng nghề. Đảm bảo chính sách phải dễ tiếp cận và phù hợp với nhu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Làng Nghề TP

Để phát triển bền vững làng nghề nông nghiệp TP.HCM, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần xây dựng tầm nhìn dài hạn và các giải pháp mang tính chiến lược. Làng nghề cần trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế xanh, đóng góp vào sự phát triển bền vững của thành phố.

6.1. Xây dựng tầm nhìn và chiến lược dài hạn

Xây dựng chiến lược dài hạn để đảm bảo sự ổn định và liên tục trong quá trình phát triển làng nghề. Chiến lược cần phải linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi của thị trường và điều kiện kinh tế xã hội. Quan tâm tới yếu tố văn hóa và làng nghề truyền thống.

6.2. Liên kết các nguồn lực cho phát triển bền vững

Tăng cường liên kết giữa các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng để tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ cho sự phát triển của làng nghề. Huy động tối đa các nguồn lực tài chính, kỹ thuật và nhân lực để đầu tư vào làng nghề.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC KINH TE TP.HO CHi MINH. ***** t l NGHIEN cUu DE xuAT GIAlPHAP DE PHAT t ;<. TRIEN LANG NGHE PHI NONG NGHIEP • ' ::0. HO CHi MINH Ma sA: cs 2005-03 Chu nhi~m d~ tai ~ PGS.TS DAO DUY HUAN Thang 12 nam 2005 , L! UAO Dl)C VA DAO Tk~ I 1 'Tj:,U'cJNG CH KINH TE TP.HCIV; : THu· ·~viEN 1 rr ·{;dvr 1 ""' ,_,, ,.

~"""""""'-"<o-Li DANH sACH cAc BANG BIEU *** STT TEN BANG TRANG 1. Ten cac LN t~i Cu Chi, Hoc Mon, Thu Due, qu~n 12 11 2. Cac hinh thuc sa hfru cua LN 12 3. Cac thong tin ve chu hQ 14 4.

Phan tich lao dQng va tien luang 6 cac LN 17 5. Nha xu6ng va thiet bj cua LN 19 6. Nguyen li~u va thj tru<mg tieu thv 20 7. Ty l~ Von vay cua cac h() LN 21 8.

Von vay cua h() sim xuat LN 22 9. Ket qua san xuat 23 10. Nguyen li~u de sx 11 SP Umg nghe 24 11. Kha nang c~h tranh ve gia ca 27 12.

Thi tru<mg xuat khau mvc tieu san pham LN 37 13. Thi tru<mg tieu thv trong nu&c 44 Ml)CLl)C Trang Danh m~c chu viit tt'it. Mvc tieu va gi&i h~n nghien Clru ····················································································· 3 3. Phuang phap nghien Clru.

3 Phin 1 : HI:f:N T~NG PHAT TRIEN LN PHI NONG NGHI$P NGO~I THANH TP.HCM NHiJ'NG NAM QUA. TONG QUAN VE LANG NGHE. Khai quat chung v8 lang ngh€. Khai ni~m Lang ngh8.

Tieu chi phan 1o~i Lang ngh8. Tieu chi lang ngh€ v~n d1,mg trong d€ tai .Tieu chi chu y~u danh gia lang ngh€. Vai tro cua lang ngh€. THl/C T~NG HO~T D<)NG CUA LANG NGHE.

sf> luQ11g va t6 chuc ho~t d<)ng. Chti h9 san xu~t. Lao d<)ng va Slr dvng lao d<)ng. Nha xu<'mg, thi~t bi va U'ng dt,mg ti~n b9 KHKT.

Nguyen li~u, san phfrm va thi tru<'mg tieu thv. Ngu6n gbc vbn va k~t qua san xmit kinh doanh. DANH GIA TONG QUAT HO~T D<)NG CUA cAc LN. H~n ch~, kh6 khan.

28 Phin 2:VIEN CANH LANG NGHE THE GIOI VA VI~T NAM TAC D<)NG DEN PHAT TRIEN LANG NGHE TP.VIEN cANH LANG NGHE M<)T SO NVdc. MOl TRVONG QUOC TE T ~0 RA cAc CO H<)I- NGUY CO CHO PHA T TRIEN LANG NGHE TPHCM. M<)I TRVONG TRONG NVdC T~O RA CO H<)I- NGUY CO. M<)I TRVONG N<)I B<) LN T~0 RA ~NH- YEU .39 Phin 3: cAc GIAI PHAP DE PHAT TRIEN LN PHI NONG NGHI:f:P NGO~I THANH TP.Ml)C Tll~U, DJNH HVONG PHAT TRIEN LN .CAC GIAI PHAP DE PHAT TRIEN LN.

Nhom giai phap v~ nqi Ivc lang ngh~. Xay d\ffig thuang hi~u varna r()ng thi truCm.M6 r()ng thi truCm.DAy m~nh lien k~t. Nhom giai phap ha trQ' ciia doanh nghi~p .H6 trq cua cong ty du lich. Giai quy~t m6i quan h~ 3 ben: Ca s6- ca quan xuc ti~n- cac t6 chuc tu v~n .G~n v6i kinh t~ h9 va HTX.

Nhom giai phap h8 trQ' ciia nha mrO'c. Qui ho~ch. Phat tri€n ca s6 h~ tAng. Dao t~o va Slr dvng lao d()ng.

Khoa hQc cong ngh~ va moi truCm. Quan ly nha nu6c. 66 * Tai li~u tham khao .68 * Danh sach cac bang NHUNG CHUVIET TAT ~ NH,HDH Cong nghi~p hmi , hi~n dc,ti hoa HTX Hqp tac xa NSLD Nang sufit lao d<)ng LN Ling ngh~ TP.HCM Thanh ph6 Hb Chi Minh GNP T 6ng gia tri thu nh~p GDP T6ng gia tri sfm phAm qubc n(>i DVT Dan vi tinh NQBCHTW Nghi quy~t Ban Chfip hanh Trung uang DN Doanh nghi~p EU &APEC C<)ng dbng kinh t~ Chau au & Chau a - Thai binh duang CTQG Chinh tri Qubc gia WTO T6 chuc thuang mc,ti qubc t~ AFTA Khu m~u dich tv do hi~p h(>i cac nu&c DongNam A FDI&ODA Dftu tu tflJC ti~p va gian ti~p CEPT Thu~ quan uu dai c6 hi~u lvc chung ICOR H~ s6 hi~u qua dAu tu KTQD Kinh t~ qubc dan Khu VlJC I ( NN ) Linh VlJC Nong -lam- Thuy hili san Khu VlJC II ( CN-XD) Irnh vvc Cong nghi~p -Xay dlJllg Khu VlJC III ( DV ) llnh VlJC Dich V\1 NXB Nha xuat bfm VAT gia tri gia tang TRIPs Hi~p dinh v~ quy~n sa hfru tri tu~ lien quan d~n thuang ffi(,\1 XHCNVN Xa h<)i chu nghla Vi~t nam PHANMODAU 1. D't vin di Lfmg ngh~ (LN) a TP .HCM r~t da d~ng, phong phu va chi~m m()t v! tri quan tn,mg.

Cac ca sa sfm xu~t a LN c6 v6n ddu tu khong 16n, nhung gia tr! lam ra khong nho, thai gian thu h6i v6n nhanh. Ca sa h~ tdng LN khong doi hoi cao nhu cac nganh cong nghi~p hi~n d~i, cac khu cong nghi~p t~p trung. Nhfrng nai khong thu~n lqi trong vi~c phat tri~n cong nghi~p quy mo 16n thi c6 th~ phat tri~n ti~u thu cong nghi~p nong thon. Vi~c qm\n ly C(J sa LN khong phuc t~p, phu hqp trinh d() cua chu h(), chu doanh nghi~p xu~t than Ia nong dan.

Thi tru(mg trong nu6'c r()ng l6n v6'i tren 80 tri~u ngucri, thi tru6ng du }ich va xu~t khftu ngay cang 16n, nhdt Ia d6i v6'i hang thu cong my ngh~ va hang ch~ bi€n nong san nhi~t d6'i. Ti~m nang v€ lao d()ng tuy h~n ch~. v€ trinh d() chuyen mon, ky thu~t va ki€n thuc v~ thi tru6ng, nhung l\fc luqng lao d()ng nong thon c6 nhfmg m~t m~nh ca ban, ca du lao d()ng tre chi~m da sf>, trinh d() van hoa cdp II tra len chi€m 70%, cAn cu, ti€p thu ky thu~t nhanh va c6 tinh thdn c()ng d6ng. Ngu6n nguyen li~u s~n c6 trong nong thon tru6'c h~t la san phftm tir nong lam ngu nghi~p, cac nguyen li~u phi nong nghi~p khac.

C6 nhi~u ngh€ va LN truy~n th6ng bu6'c ddu da thich trng nhanh v6'i ca ch~ thi tru6ng d~ phat tri~n. N~u c6 nhfrng giai phap thich hqp d~ phat huy nhfrng ti€m nang nay, LN se c6 bu6'c phat tri~n m6'i. Tuy v~y, trong co ch€ thi tru6ng, cac LN dang g~p phai kh6 khan nhu thi€u v6n, trang thi~t bi tho sa, l~c h~u, thi trucrng tieu th\1 h~n ch€, ti€p thi y~u, vi~c hqp tac san xudt tieu th\1 gifra cac h<) trong LN chua th~t S\I g~n b6, nhfrng mo hinh t6 hqp tac san xudt gian dan, hi~p h()i ngh~ nghi~p chua duqc phat tri~n, ho~t d<)ng con mang tinh t\I ph at. Vi v~y, vi~c ti~p t1,1c phan tich danh gia l~i d~ tir d6 c6 each nhin toan di~n chinh xac LN c6 y nghi'a quan trQng trong vi~c dua ra cac chinh sach vi mo nh~m khoi ph\IC va phat tri~n cac LN a nong thon trong xu th~ h<)i nh~p kinh t~ quf>c t~ la vi~c lam cAn thi€t hi~n nay d6i v6'i TP.

Vi nhung ly do tren, nh6m tac gia nh~n dang ky va th\l'c hi~n d€ tai " Nghien cuu iii xudt cdc gitii phtip iii ph tit triin lilng nghi phi nong nghifp if TP.HJ Chi Minh ". Tinh hinh nghien cfru ~~ tai. 2 0 ngoai nii'O'c Phat tri~n lang ngh~ da duqc cac nu<Yc nhu: Trung Qu6c, Malaysia, Thai Lan nghien c(ru va phat tri~n thanh cong trong vi~c t1;10 vi~c lam cho lao d{lng nhan rfii a nong thon, tang thu nh~p cho ngucri lao d{lng, h1;1n ch~ Sl! djch chuy~n lao d{lng tir nong thon len thanh thi, gop phftn quan tn;mg trong vi~c CNH-HDH nang thon. Thi dv: d Thai Lan, dftu nhihlg nam 1990, cac lang ngh~ duqc khuy~n khich phat tri~n.

V <Yi chi~n luqc m9t lang m<)t ngh~ va g~ Du lich da thanh cong.HCM, co m9t s6 bai vi~t v~ lang ngh~, trong do co ai tai ciia PGS.TS Ton Nii Quynh Tran: Li:mg nghJ thu c6ng truyJn th6ng tt;Ji thimh ph6 H6 Chi Minh, 2000; tac phdm da phan tich nhi~u n9i dung co lien quan d~n lang ngh~. Nhin chung tac gia da nghien c(ru lang ngh~ noi tren nhi~u khia c1;1nh cua v~n d~, con d~ tai nay chi t~p trung phan tich danh lang nghJ TP.HCM tu niim 2000- din 2005, tu d6 dua ra giai phap cung c6 va phat triin, trong giai dot;~n hi~n nay. Ml}C tieu va gi6i h,n nghien cii'u Thong qua phan tich danh gia k~t qua d1;1t duqc va cac h1;10 ch~ cua Lang ngh~ TP.HCM, tir do dg bao vi€n canh lang ngh~ th~ gi<Yi,Vi~t Nam va TP.HCM d~ d~ xu~t djnh huang, mvc tieu va giai phap phat tri~n trong giai d<;>an hi~n nay. Gi6i h'n nghien cii'u ciia ai tai tren dja ban 2 qu~n ven va 2 huy~n huy~n ngo1;1i thanh la Thu Due, qu~ 12, Hoc Man, Cu Chi; v<Yi huang tr<;>ng Him t~p trung nghien ctru cac lang ngh~ phi nang nghi~p.

Ph~rO'Dg phap nghien cii'u - Phan tich tbng hqp. - Nghien c(ru dfli chi~u. - Su dvng chuyen gia. Nqi dung bao cao di tai gam 03 phin: Phftn I: Hi~n tr1;1ng phat tri~n lang ngh~ thanh ph6 H6 Chi Minh.

Phftn II: Vi€n canh phat tri~n lang ngh~ tren th~ gi<Yi, Vi~t Nam va TP.HCM Phftn III: Dinh huang, mvc tieu va cac giai phap phat tri~n lang ngh~ TP.HCM K~t lu~n va m9t s6 ki~n nghi. HIEN TRANG PHAT TRIEN cAc LANG NGHE PHI NONG NGHI~P NGO~I THANH TP.HCM NHUNG NAM QUA 1. TONG QUAN VE LANG NGHE 1. Khai quat chung Lang ngh~ 1.

Khai ni~m v~ Lang ngh~ Trong ljch sti phat trien ph1;1m tru tang g~n li~n v6i c()ng d6ng dan cu anong thon. Thong thu<mg, khi n6i den ho1;1t d()ng kinh te cua lang, tru6c het Ia n6i den ho1;1t d()ng truyJn thcing la ho1;1t d()ng san xuAt nong nghi¢p. Quan ni~m v~ LN tru&c het g~n li~n v&i cac ho1;1t d()ng ti~u thu cong nghi~p trong nong thon. Trong quan ni~m LN bao g6m 2 n()i dung dang luu y: - Tru6c h~t, Ia m()t lang a nong thon g~n li~n v&i c()ng d6ng dan cu va c6 cac d~c trung cua m()t lang xa nong thon, - Hai Ia, g~n li~n v&i m()t ho1;1t d()ng kinh t~ phi nong nghi~p (NN) nao d6 cua c()ng d6ng (nhu lam m{>c, lam g6m, d~t vai.

Nhu v~y, c6 th~ hinh dung chung nhAt : "lang" + "ngh~" phi NN d~n m{>t qui mo nao do thi gQi la Lang ngh~. Cho den nay, trong gi&i nghien c(ru con c6 nhi~u each hi~u va quan ni~m khac nhau v~ Lang ngh~. Nhi~u vAn d~ d~t ra khi tiep c~n quan ni~m v~ Lang ngh~. Vi dv, nen xem xet cac ngh~ nghi~p d6 da hinh thanh tir lau hay la m&i duqc hinh thanh; ty I~ cua cac ho1;1t d()ng lien quan d~n ngh~ cua lang c6 vi tri nhu th~ nao trong ho1;1t d{>ng cua lang d6 (nhu ty l~ s6 h{>, s6 lao d<)ng, ty I~ v~ thu nh~p so v&i toan b9 s6 h9 s6 lao d()ng, s6 thu nh~p cua lang d6).

Tir di~n Bach khoa Vi~t Nam: "Lang nghJ la nhfmg Umg s6ng bAng ho~c chu y~u bAng ngh~ thu cong a nong thon Vi~t Nam. Tru6c 1945, cac Lang ngh~ duqc t6 chuc chi khac cac lang nong nghi~p a ch6 n6 c6 phu<mg ngh~ va thcr cung t6 ngh~. X6m lang tuy 4 c6 chq nhung khong thimh day ph6, khong c6 cua hang cua hi~u.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Phát Triển Làng Nghề Nông Nghiệp Ngoại Thành TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm phát triển bền vững các làng nghề nông nghiệp tại khu vực ngoại thành TP.HCM. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong sản xuất nông nghiệp, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm và cải thiện đời sống của người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, bao gồm tăng cường liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, cũng như phát triển các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp giải pháp phát triển sản xuất bưởi diễn theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, nơi trình bày các phương pháp cụ thể cho sản xuất nông sản bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá và đưa ra giải pháp thức đẩy liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất chè hữu cơ tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình cung cấp cái nhìn tổng quan về việc tối ưu hóa hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, một yếu tố quan trọng trong phát triển làng nghề. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp phát triển nông nghiệp hiện nay.