Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương. Huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình sở hữu diện tích tự nhiên 13.540 ha với quy mô dân số đạt 145.466 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động là 75.850 người, chiếm 53,4% tổng dân số. Tuy nhiên, áp lực việc làm tại địa phương rất lớn khi có tới 54.291 lao động phổ thông chưa qua đào tạo, chiếm tỷ lệ 73,1%. Mỗi năm, toàn huyện ghi nhận khoảng 2.000 lao động nông thôn có nhu cầu học nghề và 1.500 học sinh tốt nghiệp các cấp cần được bố trí việc làm ổn định.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn lao động dồi dào nhưng tay nghề thấp với yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của các làng nghề truyền thống và làng nghề mới. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề; đánh giá toàn diện thực trạng phát triển làng nghề tại huyện Yên Khánh giai đoạn 2013 - 2015; phân tích các nhân tố thúc đẩy và rào cản tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển làng nghề bền vững đến năm 2020.

Không gian nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Yên Khánh, trọng điểm là các xã Khánh Nhạc, Khánh Hồng, Khánh Thiện, Khánh Vân và thị trấn Yên Ninh. Thời gian nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả kinh tế của các làng nghề, cung cấp luận cứ xác đáng giúp chính quyền địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt trên 19,28%/năm, đồng thời giải quyết việc làm tại chỗ theo phương châm ly nông bất ly hương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của Arthur Lewis kết hợp với mô hình cụm liên kết ngành của Michael Porter nhằm phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên cơ sở pháp lý và học thuật:

Thứ nhất, khái niệm làng nghề được xác định theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Nghị định số 66/2006/NĐ-CP, quy định làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, làng có tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn và giá trị thu nhập từ ngành nghề chiếm trên 50% tổng thu nhập của địa phương, duy trì ổn định ít nhất 2 năm liên tục.

Thứ hai, làng nghề truyền thống là những làng nghề đạt các tiêu chí chuẩn mực, có lịch sử hình thành và phát triển trên 50 năm, tạo ra sản phẩm thủ công tinh xảo, độc đáo mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và gắn liền với tên tuổi của các nghệ nhân tiêu biểu.

Thứ ba, nội dung phát triển làng nghề được xem xét toàn diện trên hai trục: phát triển theo chiều rộng thông qua gia tăng số lượng cơ sở sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ và phát triển theo chiều sâu thông qua đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện năng suất lao động.

Bên cạnh đó, luận văn tổng hợp bài học thực tiễn từ mô hình phát triển gốm sứ Chiềng Mai tại Thái Lan, mô hình thị trấn rèn đúc Takeo tại Nhật Bản với 200 hộ sản xuất 9 đến 10 triệu nông cụ mỗi năm, cùng kinh nghiệm thực tế từ các địa phương như làng đúc kim khí Vân Tràng tỉnh Nam Định đạt giá trị sản xuất trên 22 tỷ đồng và cụm gốm sứ Bình Dương đạt kim ngạch xuất khẩu trên 31 triệu USD.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2013 - 2015 của Chi cục Thống kê huyện Yên Khánh, Phòng Công thương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Khánh, cùng các văn bản chỉ đạo như Quyết định số 2179/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về quy hoạch giao thông vận tải và Nghị định số 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cỡ mẫu điều tra gồm 150 hộ sản xuất và cơ sở kinh doanh, phân bổ đại diện tại 5 địa bàn trọng điểm là xã Khánh Nhạc, xã Khánh Hồng, xã Khánh Thiện, xã Khánh Vân và thị trấn Yên Ninh. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo phản ánh đầy đủ các nhóm ngành nghề chính gồm mây tre đan, chế biến nông sản thực phẩm và cơ khí nhỏ.

Phương pháp phân tích thông tin bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm, cùng phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác xu hướng biến động kinh tế, nhận diện các điểm nghẽn về năng lực công nghệ và vốn mà không bị sai lệch bởi yếu tố mùa vụ. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện Yên Khánh đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế địa phương. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng đều qua các năm với tốc độ tăng bình quân 15,51%/năm. Trong đó, giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 2.178,9 tỷ đồng năm 2013 (chiếm 71,15%) lên 3.077,0 tỷ đồng năm 2015 (chiếm 75,64%), đạt mức tăng trưởng bình quân ấn tượng 19,28%/năm. Ngược lại, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần từ 12,88% năm 2013 (394,6 tỷ đồng) xuống còn 10,26% năm 2015 (417,7 tỷ đồng).

Thứ hai, cơ cấu lao động có sự chuyển biến tích cực nhưng chất lượng nhân lực vẫn là rào cản nghiêm trọng. Lực lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng từ 26.202 người năm 2013 lên 28.516 người năm 2015, chiếm tỷ trọng 34,30% tổng lực lượng lao động toàn huyện. Lao động nông lâm thủy sản giảm tương ứng từ 52,79% xuống còn 49,67%. Mặc dù vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật toàn huyện năm 2015 mới chỉ đạt 37,51%, phần lớn thợ thủ công tại các làng nghề mây tre đan và chế biến nông sản đều tiếp thu nghề qua hình thức truyền miệng và tự học.

Thứ ba, quy mô tổ chức sản xuất tại các làng nghề vẫn mang tính phân tán, manh mún. Hơn 85% cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động dưới hình thức hộ gia đình cá thể, tận dụng không gian sinh hoạt chung để làm xưởng sản xuất. Tình trạng này dẫn đến việc khó khăn trong bố trí mặt bằng công nghệ, gây ô nhiễm môi trường cục bộ và thiếu tính liên kết trong chuỗi cung ứng vật tư đầu vào lẫn kênh phân phối đầu ra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp giá trị sản xuất làng nghề Yên Khánh tăng trưởng nhanh là nhờ lợi thế nguồn lao động tại chỗ dồi dào, hệ thống giao thông đường thủy và đường bộ thuận lợi với 14 km Quốc lộ 10, các tuyến tỉnh lộ 481b, 480b, cùng hệ thống cảng sông Đáy như cảng Khánh An, cảng Đò Mười. Tuy nhiên, sự phát triển này chủ yếu diễn ra theo chiều rộng. Doanh nghiệp và các hộ làm nghề còn thiếu vốn đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc phục vụ sản xuất còn thô sơ, dẫn đến việc sản phẩm làm ra chủ yếu gia công theo đơn đặt hàng có sẵn hoặc xuất khẩu qua các khâu trung gian, khiến tỷ suất lợi nhuận biên bị bào mòn đáng kể.

Khi so sánh với bài học thực tế từ làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp tỉnh Bình Dương, nơi số hộ sản xuất giảm từ 90% xuống còn dưới 50% do không kịp thích ứng với tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế, các làng nghề tại Yên Khánh đang đứng trước nguy cơ tương tự nếu không sớm chuẩn hóa quy trình chất lượng và xây dựng thương hiệu riêng.

Để phản ánh trực quan các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được thiết kế dưới dạng biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu giá trị sản xuất 3 ngành kinh tế huyện Yên Khánh giai đoạn 2013 - 2015, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 73,1% lao động phổ thông chưa qua đào tạo. Đồng thời, bảng ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ làm rõ năng lực cạnh tranh của làng nghề địa phương so với các vùng lân cận thuộc tỉnh Nam Định và huyện Kim Sơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch không gian sản xuất và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề. Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh cần chủ trì phối hợp với Sở Công thương tỉnh Ninh Bình triển khai đề án di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, bụi bặm và tiếng ồn tại các khu dân cư xã Khánh Nhạc, xã Khánh Thiện vào các cụm sản xuất tập trung. Target cụ thể là hoàn thành quy hoạch chi tiết 2 cụm công nghiệp làng nghề với quy mô từ 15 đến 20 ha mỗi cụm trong giai đoạn 2016 - 2020, đảm bảo 100% cơ sở sản xuất tập trung có hệ thống xử lý nước thải và rác thải đạt chuẩn môi trường.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua xã hội hóa công tác đào tạo nghề. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp cùng các hiệp hội làng nghề và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các khóa truyền nghề ngắn hạn. Mục tiêu là đào tạo và cấp chứng chỉ nghề cho 1.500 đến 2.000 lao động nông thôn mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tại khu vực làng nghề từ mức 37,51% lên trên 55% vào năm 2020. Đồng thời, áp dụng chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với các nghệ nhân, thợ bậc cao trực tiếp tham gia giảng dạy và truyền bí quyết nghề.

Thứ ba, mở rộng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi và hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Ngân hàng Chính sách Xã hội và các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn huyện cần đẩy mạnh giải ngân các gói vay ưu đãi theo tinh thần Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. Huyện cần trích từ 3% đến 5% ngân sách khuyến công hàng năm để hỗ trợ từ 30% đến 50% chi phí mua sắm máy móc, trang thiết bị bán tự động cho các cơ sở chế biến nông sản và sản xuất mây tre đan nhằm giảm cường độ lao động thủ công nặng nhọc.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và phát triển du lịch làng nghề. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện hướng dẫn các hộ sản xuất đăng ký nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc trưng của Yên Khánh. Chủ động kết nối tour du lịch văn hóa tâm linh Bái Đính - Tràng An tới các làng nghề truyền thống ven sông Đáy, phấn đấu tăng tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ trực tiếp cho khách du lịch lên 25% tổng sản lượng vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, cấp xã tại các cơ quan như Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và cơ sở lý luận vững chắc giúp xây dựng các đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp nông thôn, kế hoạch khuyến công và chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương giai đoạn trung và dài hạn.

Nhóm chủ doanh nghiệp, giám đốc hợp tác xã và các chủ hộ sản xuất kinh doanh tại các làng nghề. Tài liệu này đóng vai trò như một cẩm nang quản trị thực tiễn, giúp các đơn vị sản xuất nhận diện điểm nghẽn trong khâu tổ chức mặt bằng, quản lý chi phí đầu vào, ứng dụng công nghệ cơ khí hóa và tiếp cận các chính sách hỗ trợ vốn ưu đãi từ nhà nước.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế nông thôn. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa số liệu chuỗi thời gian vĩ mô và khảo sát vi mô, cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế rõ ràng, chuẩn mực.

Nhóm chuyên gia phát triển cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với phát triển sinh kế bền vững. Nghiên cứu mang lại các góc nhìn sâu sắc về phương thức tích hợp giữa bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể của làng quê với phát triển chuỗi giá trị du lịch nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định một cụm dân cư là làng nghề theo quy định hiện hành bao gồm những gì? Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làng nghề phải đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí: có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn; tỷ lệ thu nhập từ ngành nghề chiếm trên 50% tổng thu nhập toàn địa bàn; và các hoạt động sản xuất kinh doanh này phải duy trì ổn định tối thiểu 2 năm liên tục.

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp huyện Yên Khánh đóng góp như thế nào vào chuyển dịch kinh tế giai đoạn 2013 - 2015? Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giữ vai trò đầu tàu tăng trưởng của huyện, gia tăng giá trị sản xuất từ 2.178,9 tỷ đồng năm 2013 lên 3.077,0 tỷ đồng năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19,28%/năm. Sự bứt phá này giúp nâng tỷ trọng ngành từ 71,15% lên 75,64%, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp thuần túy.

Rào cản lớn nhất đối với nguồn nhân lực làng nghề tại huyện Yên Khánh là gì? Thách thức lớn nhất là chất lượng tay nghề thấp và thiếu hụt lao động kỹ thuật cao. Thống kê toàn huyện cho thấy tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 73,1% với 54.291 người, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 37,51%. Hầu hết người lao động làm việc theo thói quen kinh nghiệm, thiếu tác phong công nghiệp và kỹ năng tiếp cận công nghệ mới.

Tại sao các làng nghề huyện Yên Khánh vẫn gặp khó khăn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu trực tiếp? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 85% cơ sở sản xuất có quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, công nghệ thô sơ nên chất lượng sản phẩm thiếu tính đồng đều. Bên cạnh đó, các cơ sở chưa xây dựng được thương hiệu độc lập, thiếu năng lực đàm phán quốc tế nên phần lớn hàng thủ công mỹ nghệ phải xuất khẩu qua các doanh nghiệp trung gian, làm giảm sức cạnh tranh.

Chính quyền địa phương có thể áp dụng chính sách đòn bẩy nào để hỗ trợ các cơ sở làng nghề đổi mới công nghệ? Chính quyền huyện có thể vận dụng Nghị định số 61/2010/NĐ-CP và quỹ khuyến công để hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng từ 30% đến 40% cho các dự án đầu tư máy móc hiện đại. Đồng thời, tổ chức các cụm công nghiệp tập trung nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt mặt bằng sản xuất và đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường.

Kết luận

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại Việt Nam.

Thứ hai, công trình đã lượng hóa rõ nét thực trạng phát triển kinh tế huyện Yên Khánh giai đoạn 2013 - 2015, chứng minh sự đóng góp quyết định của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với mức tăng trưởng 19,28%/năm và chiếm 75,64% giá trị sản xuất.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ rõ các rào cản nội tại của làng nghề địa phương gồm: 73,1% lao động chưa qua đào tạo, quy mô sản xuất hộ gia đình phân tán, công nghệ lạc hậu và thiếu kênh phân phối trực tiếp.

Thứ tư, hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất bao gồm quy hoạch cụm công nghiệp, đào tạo nhân lực 1.500 đến 2.000 người/năm, trợ lực tài chính công nghệ và xúc tiến thương mại mang tính khả thi cao.

Thứ năm, lộ trình triển khai đề án phát triển làng nghề huyện Yên Khánh cần được hiện thực hóa đồng bộ trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.

Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là cung cấp mô hình phát triển làng nghề kết hợp hài hòa giữa bảo tồn bản sắc truyền thống và cơ khí hóa hiện đại. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh hãy chủ động ứng dụng ngay những khuyến nghị từ công trình này để xây dựng chiến lược phát triển làng nghề hiệu quả và bền vững.