Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VEN BIỂN 1. KINH TẾ BIỂN VÀ KINH TẾ VEN BIỂN [3] [31] [32] [33] [34] [35] [36] [37] [44] [45] [54] 1. Kinh tế biển Qua các cuộc hội thảo ở cấp quốc gia, chuyên ngành và các ñịa phương gần ñây, như: “Hội thảo về tầm nhìn kinh tế biển và phát triển thủy sản Việt Nam”; “Hội thảo ñào tạo nguồn nhân lực biển trong thời kỳ hội nhập quốc tế”. cũng như các bài viết có giá trị học thuật và thực tiễn ñược ñăng tải trên những tài liệu nghiên cứu về biển.
Chúng tôi ñều nhận thấy và nhất trí với khái niệm kinh tế biển theo ñúng tinh thần Nghị quyết 4 của TW khóa X ñã ñưa ra. Hiện nay trên bình diện quốc tế, các nước cũng chưa hoàn toàn ñồng thuận về khái niệm kinh tế biển, vì mỗi quốc gia có biển khác nhau, ở mỗi tời kỳ lịch sử khác nhau có cách nhìn khác nhau về kinh tế biển, vì vậy khái niệm kinh tế biển cũng bị phụ thuộc vào cách nhìn nhận và giá trị ñóng góp của vùng biển ñối với nền kinh tế quốc gia ñó. Nhưng theo tôi về cơ bản thì kinh tế biển là khái niệm mang tính thực tiễn: Kinh tế biển hiểu một cách tổng quát nhất bao gồm toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt ñộng kinh tế diễn ra trên ñất liền nhưng trực tiếp liên quan ñến khai thác và sử dụng tài nguyên biển. Kinh tế biển bao gồm: - Các hoạt ñộng kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu bao gồm: (1) Kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển); (2) Hải sản (ñánh bắt và nuôi trồng hải sản); (3) Khai thác dầu khí ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5) Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và (7) Kinh tế ñảo.
- Các hoạt ñộng kinh tế trực tiếp liên quan ñến khai thác và sử dụng tài nguyên biển, mặc dù chúng không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt ñộng kinh tế này là phải dựa vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt ñộng kinh tế biển ở dải ñất liền ven biển, bao gồm: (1) ðóng và sửa chữa tàu biển (hoạt ñộng này cũng 14 ñược xếp chung vào lĩnh vực kinh tế hàng hải); (2) Công nghiệp chế biến dầu, khí; (3) Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản; (4) Cung cấp dịch vụ biển; (5) Thông tin liên lạc biển; (6) Nghiên cứu khoa học - công nghệ biển; (7) ðào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển; và (8) ðiều tra cơ bản về tài nguyên - môi trường biển [45]. Kinh tế ven biển 1. Khái niệm Khác với kinh tế biển, Kinh tế vùng ven biển là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế diễn ra ở vùng ven biển, ở ñây nó có thể tính theo ñịa bàn các xã ven biển, các huyện ven biển và có thể là các tỉnh ven biển. Nó bao gồm cả các hoạt ñộng kinh tế diễn ra trên biển và trên ñất liền của vùng ven biển.
Thứ nhất, theo nghĩa rộng, kinh tế ven biển là hoạt ñộng kinh tế của các huyện ven biển. Nó bao gồm toàn bộ hoạt ñộng nông nghiệp, công nghiệp, du lịch dịch vụ của các huyện ven biển. Thứ hai, theo nghĩa hẹp, kinh tế ven biển là các hoạt ñộng kinh tế dựa trên những tiềm năng lợi thế riêng có do nguồn lực, ñiều kiện tự nhiên của vùng ven biển ban tặng. Nguồn lực, lợi thế ven biển do thiên nhiên ban tặng ở mỗi vùng của ñất nước rất khác nhau.
Ví dụ trong nông nghiệp, có những vùng ven biển do sự bồi ñắp của các lưu vực sông lớn nhiều phù sa như sông Sông Hồng, sông Cửu Long, nên vùng ven biển ở ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long có lợi thế về trồng lúa, nuôi trồng thủy hải sản. Lại có những vùng ven biển chỉ toàn cát, thì ven biển ở ñây chỉ có thể lợi thế phát triển về vật liệu xây dựng và các sản phẩm công nghiệp sử dụng cát trắng,… Chính vì vậy, phát triển kinh tế ven biển theo nghĩa hẹp ñòi hỏi phải phát triển cây trồng, vật nuôi, những ngành nghề phát huy ñược tiềm năng, lợi thế tài nguyên thiên nhiên từ biển và ven biển ban tặng. Theo ñó, phát triển kinh tế ven biển là phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ven biển. Cụ thể là: 1) Phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ven biển.
Kinh tế nông nghiệp ven biển bao gồm các hoạt ñộng trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nghề muối ở các huyện ven biển. 15 Về trồng trọt, theo truyền thống và thực tế, tùy thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và nguồn nước ở các vùng ven biển mà người dân lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ñể triển khai các hoạt ñộng nông nghiệp ven biển. Hoạt ñộng thủy sản là toàn bộ các hoạt ñộng ñánh bắt thủy sản của người dân vùng ven biển. Với sự phát triển ngày càng tăng của khoa học kỹ thuật cũng như nhu cầu tiêu dùng của con người, hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản ngày càng mở rộng, nên hoạt ñộng thủy sản bao gồm cả nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản.
Lâm nghiệp ven biển có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ môi trường, tạo ña dạng sinh học ven biển và chống bão, gió, cát bay (xa mạc hóa), là hệ thống sinh thái có giá trị bảo vệ môi trường cao, ngăn ngừa thiên tai và tạo sự bền vững trong phát triển kinh tế xã hội. Nghề làm muối là một nghề có truyền thống lâu ñời của Việt Nam, gắn chặt với nguồn nước biển và phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, thời tiết, nhiệt ñộ, nắng trời ở các vùng ven biển. 2) Phát triển kinh tế công nghiệp ven biển bao gồm phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở vùng ven biển dựa vào những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội hiện có của từng vùng, từng miền. Thông thường, các ngành công nghiệp ven biển bao gồm các phân ngành: - Công nghiệp chế biến thuỷ hải sản:.
Hoạt ñộng chế biến thủy sản chịu ảnh hưởng và tùy thuộc vào: Chất lượng nguyên liệu, Cơ sở vật chất kỹ thuật, Các mặt hàng chế biến, Sản phẩm sơ chế, Sản phẩm có giá trị gia tăng - Công nghiệp lọc hoá dầu: Dầu khí là tiền ñề và là nguồn năng lượng, nguyên liệu chủ yếu và quan trọng ñể nước ta phát triển thêm nhiều ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến, hiện ñại ñể ñưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. - Công nghiệp ñóng tàu và sửa chữa tàu biển: Phát triển ngành cơ khí chế tạo, trong ñó cơ khí ñóng tàu là một trọng ñiểm và ñịnh hướng chiến lược của ðảng và Nhà nước ta trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước; góp phần phát triển kinh tế biển và thực hiện nhiệm vụ bảo ñảm an ninh quốc phòng 16 - Công nghiệp khai thác khoáng sản: Khoáng sản ven biển cũng rất phong phú cả trên bề mặt cũng như nằm sâu trong lòng ñất, ñáy biển. Các loại khoáng sản nổi trên mặt ñất mà ta có thể nhìn thấy ñược như núi ñá, ñất sét, cát.nằm sâu trong lòng ñất và dưới ñáy biển ñó là dầu khí. …Các loại khoáng sản là nguồn tài nguyên quan trọng ñể phục vụ phát triển kinh tế ven biển.
- Công nghiệp khai thác muối 3). Phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ dựa vào lợi thế vùng ven biển. Du lịch là hoạt ñộng của những du khách, tạm trú, tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn,…cùng với các mục ñích hành nghề và các mục ñích khác, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống ñịnh cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục ñích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng ñộng trong môi trường sống khác hẳn nơi ñịnh cư.
Nội dung chính sách du lịch nói chung là ñặt ra mục tiêu và các biện pháp nhằm thu hút ngày càng nhiều du khách ñến vùng ven biển. Dịch vụ ven biển là những hoạt ñộng mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu nào ñó của con người, của xã hội (theo nghĩa rộng), hoặc những hoạt ñộng mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu nào ñó của con người, của xã hội (theo nghĩa hẹp) ñược thực hiện nhờ lợi thế của vùng ven biển, ven biển. Kinh tế du lịch và dịch vụ ven biển nằm trong hệ thống du lịch và dịch vụ nói chung. ðể cho ngành này phát triển thì các ñịa phương ven biển cần ñặt ra các mục tiêu và biện pháp kết hợp giữa du lịch và dịch vụ trong phát triển kinh tế trên ñịa bàn.
Từ cách tiếp cận như trên ta có thể rút ra khái niệm: Kinh tế ven biển là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế dựa vào tiềm năng, lợi thế tài nguyên do thiên nhiên ban tặng từ biển và ven biển ñể phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ vùng ven biển, các hoạt ñộng ñó có thể diễn ra trên ñịa bàn các xã, các huyện hoặc các tỉnh ven biển. Vai trò kinh tế ven biển Phát triển kinh tế ven biển là một hợp phần của mỗi quốc gia, mỗi vùng và mỗi ñịa phương. Do ñó kinh tế biển có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, vai trò của phát triển kinh tế ven biển ñược thể hiện: Thứ nhất, Phát triển kinh tế ven biển ñóng góp vào sự tăng trưởng nền kinh tế quốc dân .Trên thực tế, trong nhưng năm qua sự tăng trưởng kinh tế thần kỳ của Trung Quốc, Hàn Quốc, ðài loan. ñã ñược khẳng ñịnh như là một hình mẫu của thế giới về hoạch ñịnh và thực thi chính sách phát triển kinh tế ven biển.
Trung Quốc phát triển kinh tế ven biển với việc xây dựng các mô hình ñặc khu kinh tế Thẩm Quyến tạo sức lan toả ra các vùng, do ñó trong những năm gần ñây luôn duy trì tốc ñộ tăng trưởng cao và ñã ñóng góp vào sự tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Phát triển kinh tế ven biển ñã góp phần huy ñộng vốn tích luỹ, ñồng thời tác ñộng ñến việc ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng, hình thành các ñô thị ven biển, làm cơ sở tạo sức lan toả cho cả một ñịa phương, một vùng lãnh thổ. Thứ hai, Phát triển kinh tế ven biển góp phần giải quyết việc làm, giảm nghèo và giải quyết vấn ñề xã hội.