CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KTTN 1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp. - Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, đó là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.(1) - Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ được nhà nước đảm bảo không chỉ đối với doanh nghiệp mà cho cả người sở hữu doanh nghiệp một cách hợp pháp. Phân loại doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp công nghiệp; + Doanh nghiệp nông nghiệp; + Doanh nghiệp thương mai và dịch vụ; 1. Theo tính chất hoạt động. + Doanh nghiệp hoạt động công ích; + Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; 1. Theo quy mô về vốn và lao động.
+ Doanh nghiệp lớn; + Doanh nghiệp nhỏ và vừa; 1. Theo hình thức sở hữu. + Doanh nghiệp quốc doanh; + Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hay kinh tế tư nhân; + Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; (1): Theo Luật Doanh nghiệp 12/06/1999 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
- DNNVV là doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và có tổng số lao động thường xuyên trung bình hàng năm không quá 300 người(2) - Thực tế, khái niệm về DNNVV của các nước khác trên thế giới cụ thể và chi tiết hơn như dựa vào số người lao động, tổng vốn hoặc giá trị tài sản hay doanh thu ở từng ngành nghề. h Đa số DNNVV ở An Giang đều thuộc khu vực KTTN. Vì vậy khi nghiên cứu và phân tích KTTN đồng nghĩa với nghiên cứu về DNNVV. Những vấn đề chung về DNNQD (hay KTTN).
KTTN bao gồm những doanh nghiệp dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, trong đó bao gồm các hình thức sở hữu cá nhân, sở hữu gia đình, sở hữu tập thể và sở hữu hỗn hợp, sở hữu của nhà kinh doanh nước ngoài. Theo pháp luật hiện hành, các cơ sở kinh doanh ngoài quốc doanh hoạt động theo một trong các hình thức sau: Kinh tế tập thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, Công ty cổ phần, công ty hợp danh và hộ kinh doanh cá thể. Nguyên tắc hoạt động. 3 Tự bỏ vốn 3 Tự tổ chức 3 Tự chủ trong kinh doanh 3 Tự bù lỗ Đây là cơ chế gắn kết quả hoạt động kinh doanh với năng lực của nhà doanh nghiệp- một cơ chế tối ưu và hiệu quả.
Việc quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không phải là hình thức doanh nghiệp mà là cơ chế vận hành tại (2): Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com doanh nghiệp đó. Cơ chế điều tiết tự nhiên của KTTN là cơ chế thị trường, phù hợp với những quy luật kinh tế khách quan là “sản xuất và bán cái thị trường cần chứ không phải là cái mình có”. Các loại hình KTTN. Hộ kinh doanh cá thể.
Là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ, dựa trên sở hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất. Hình thức kinh doanh này chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình, sử dụng lao động làm thuê không thường xuyên. Hộ kinh doanh cá thể là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Doanh nghiệp tư nhân.
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Công ty TNHH. Là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Công ty cổ phần.
Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp 1. Công ty hợp danh. Là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên hợp danh.
Ngoài 2 thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh là cá nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước(4) ¬Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng CSVN thì KTTT và KT có vốn đầu tư nước ngoài không được tính vào thành phần KTTN. Tuy nhiên Quy ước này cũng mang tính tương đối vì theo quy định mới của HTX thì hình thức này cũng là một loại hình đơn vị kinh doanh do tư nhân tổ chức thành lập, hoạt động theo nguyên tắc giống như các loại hình khác của KTTN. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này thì khái niệm KTTN bao gồm cả Kinh tế tập thể nhưng không bao gồm kinh tế có vốn nước ngoài và không đề cập đến hộ kinh doanh cá thể, không có loại hình công ty hợp danh vì ở địa phương chưa có loại hình công ty này. Vai trò của KTTN trong phát triển kinh tế địa phương.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân, phát huy nguồn lực của nhân dân tham gia vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế địa phương. - Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế việc di dân vào các đô thị lớn. - Thúc đẩy đổi mới cơ chế quản lý theo hướng kinh tế thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năng động hơn, tạo sức ép buộc công tác quản lý hành chính Nhà nước phải thay đổi kịp thời với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực ngoại thành, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Phát triển đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt Nam có trình độ. Đồng thời, cơ chế quản lý mềm dẻo trong KTTN tạo điều kiện cho sự phát triển năng lực của mọi người, từng bước thực hiện công bằng xã hội. Khái niệm Nhà doanh nghiệp. Nhà doanh nghiệp hay doanh nhân là người đứng đầu doanh nghiệp, là người tạo dựng công cuộc kinh doanh mới, phải đối mặt với những nguy cơ, rủi ro nhằm mục đích đạt được lợi nhuận và lớn mạnh bằng cách nhận ra những giá trị tiềm năng và tập hợp những nguồn lực để tận dụng (3) 1.
Ưu và nhược điểm của KTTN. Những ưu thế (những mặt tích cực) của KTTN. - Sức sống tự phát và mãnh liệt. - Có khả năng lựa chọn quy mô phù hợp và tổ chức sản xuất tối ưu.
- Tính đa dạng về quy mô nhưng đa số có quy mô vừa và nhỏ. Những mặt hạn chế (tiêu cực) của KTTN. - Những hạn chế về khả năng huy động vốn của khu vực KTTN. - Khả năng xung đột giữa lợi ích tư nhân và lợi ích xã hội.
- Sự từ chối những lĩnh vực kinh doanh không đem lại lợi nhuận cao. Một số mặt thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Về tài chính. Dùng mô tả các nguồn tiền tệ có thể sử dụng được (hay sẵn có) cho doanh nghiệp để đạt mục tiêu.
Về trình độ khoa học công nghệ. Khả năng tiếp cận công nghệ và đổi mới công nghệ, chi phí cho nghiên cứu và triển khai, số lượng các bản quyền sáng chế, phát minh, đầu tư về kiểu dáng sản phẩm…là những yếu tố quyết định hàng đầu về chất lượng và tính năng của sản phẩm. Về trình độ quản lý doanh nghiệp. (3): Theo quản trị kinh doanh-quản trị doanh nghiệp căn bản-Nhà xuất bản Thống kê TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp nhằm sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp theo đúng luật định cũng như thông lệ xã hội và thị trường.
Chiến lược và quản trị chiến lược. Khái niệm về chiến lược. Chính là việc hoạch định đường đi để đến hướng đã vạch ra. Trong đó 3 vấn đề cốt lõi phải giải quyết: lĩnh vực, phương pháp và phương tiện ( 4).
Nói cách khác doanh nghiệp phải trả lời 3 câu hỏi: Doanh nghiệp làm nghề gì và trong lĩnh vực nào? Để thành công, cần làm chủ những năng lực cốt lõi và tay nghề gì? Doanh nghiệp phải tổ chức việc phân bổ các nguồn lực như thế nào? 1. Khái niệm về quản trị chiến lược. Quản trị chiến lược vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, thực hiện đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra. Quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: thiết lập, thực hiện và đánh giá chiến lược.
Giai đoạn thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định cơ hội và nguy cơ đến từ bên ngoài, chỉ rỏ điểm mạnh và yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra chiến lược thay thế và chọn ra những chiến lược đặc thù để theo đuổi. Trong việc lựa chọn và theo đuổi chiến lược, theo quan điểm của Michael Porter, các công ty lớn với đầu vào những nguồn tài nguyên lớn hơn có thể cạnh tranh trên cơ sở hướng vào giá thành hoặc là tạo nên sự khác biệt so với doanh nghiệp khác. Trong khi đó, các DN nhỏ thường dựa trên cơ sở tập trung vào trọng điểm ( 5).