Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập, phát triển kinh tế cấp huyện giữ vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tại huyện Đoan Hùng, một huyện miền núi nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên 30.285,22 ha, kinh tế địa phương đã ghi nhận những bước chuyển mình đáng kể. Tính đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt 6,09%/năm, quy mô tổng giá trị sản xuất đạt 997,50 tỷ đồng, bảo đảm an ninh lương thực với tổng sản lượng đạt 45.820 tấn (tương đương bình quân 452 kg/người/năm).

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cơ cấu. Với địa hình đồi núi chiếm tới 66,32% diện tích tự nhiên, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi chưa đồng bộ khiến việc khai thác tiềm năng kinh tế vườn đồi, kinh tế sông Lô và sông Chảy gặp nhiều rào cản. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, trong đó nông - lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối 38%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 28% và thương mại - dịch vụ chiếm 34%.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2013 - 2018, nhận diện các nguồn lực tự nhiên, kinh tế và xã hội tại 28 đơn vị hành chính (gồm 1 thị trấn và 27 xã). Từ đó, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng giá trị sản xuất và nâng cao đời sống người dân địa phương đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về kinh tế phát triển và quản lý kinh tế địa phương. Trọng tâm lý thuyết bao gồm hai mô hình kinh tế cốt lõi:

Thứ nhất, lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển và tân cổ điển dựa trên mô hình hàm sản xuất, khẳng định sản lượng đầu ra phụ thuộc vào sự kết hợp giữa các yếu tố nguồn lực như vốn đầu tư, lực lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên và tiến bộ khoa học công nghệ. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự gia tăng về quy mô và lượng kết quả hoạt động kinh tế qua các chỉ tiêu như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP/GRDP) và Giá trị sản xuất (GTSX).

Thứ hai, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Colin Clark và Simon Kuznets, nhấn mạnh quy luật tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua việc giảm dần tỷ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản, đồng thời gia tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đi kèm với sự thay đổi về lượng là sự biến đổi về chất lượng cuộc sống, năng suất lao động xã hội và công bằng xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Giá trị sản xuất (GTSX), Năng suất lao động xã hội, Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và Quy hoạch không gian phát triển kinh tế cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ và Niên giám Thống kê huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 2018, cùng hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội chính thức của Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 50 chuyên gia, cán bộ quản lý cấp huyện, xã và 120 cơ sở sản xuất, trang trại, hợp tác xã trên địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, chia theo hai tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng đất bãi bồi ven sông Lô, sông Chảy (chiếm 18,60% diện tích) và vùng đồi núi trung du (chiếm 66,32% diện tích). Phương pháp này bảo đảm tính đại diện cao cho các mô hình kinh tế trang trại bưởi, chè và tiểu thủ công nghiệp.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2013 - 2018 kết hợp phương pháp lập bản đồ chuyên đề và biểu đồ phân tích cơ cấu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác động thái tăng trưởng của từng ngành kinh tế, phân tích tương quan chuyển dịch cơ cấu nội ngành và làm rõ tác động của các nguồn lực không gian lãnh thổ đối với việc hoạch định chính sách đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2013 - 2018 tại huyện Đoan Hùng mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì ổn định ở mức bình quân 6,09%/năm. Tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 997,50 tỷ đồng, trong đó khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản đạt 500,00 tỷ đồng (chiếm 38%), khu vực thương mại - dịch vụ đạt 340,50 tỷ đồng (chiếm 34%) và khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 157,00 tỷ đồng (chiếm 28%).

Thứ hai, ngành nông nghiệp đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có giá trị kinh tế cao. Nổi bật là cây bưởi đặc sản với diện tích 2.443 ha, năng suất đạt 90 tạ/ha, sản lượng thu hoạch đạt 21.987 tấn. Diện tích chè đạt 3.120,5 ha (diện tích cho sản phẩm đạt 2.960 ha) với sản lượng 23.384 tấn. Cây lúa đạt diện tích gieo trồng 6.820 ha, năng suất 53,55 tạ/ha, đóng góp 36.521 tấn vào tổng sản lượng lương thực 45.820 tấn toàn huyện. Ngành nuôi trồng thủy sản tận dụng tốt mặt nước sông Lô với diện tích 475 ha, đạt sản lượng 1.856 tấn.

Thứ ba, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ có bước khởi sắc rõ nét. Huyện đã hình thành 2 cụm công nghiệp tập trung là Sóc Đăng và Ngọc Quan với hơn 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đơn cử, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hài Mỹ thu hút trên 3.000 lao động địa phương sản xuất giày da xuất khẩu. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2018 đạt 760 tỷ đồng.

Thứ tư, nguồn nhân lực và tài nguyên đất rừng dồi dào là lợi thế cạnh tranh lớn. Huyện có 67.000 người trong độ tuổi lao động, chiếm 54,34% tổng dân số 112.035 người. Diện tích đất lâm nghiệp đạt 12.959,5 ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 12.085 ha (tương đương 93,23% tổng diện tích rừng), giúp duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.

Thảo luận kết quả

Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng 6,09%/năm, kinh tế huyện Đoan Hùng vẫn tăng trưởng thấp hơn mức bình quân 7,75% của tỉnh Phú Thọ trong năm 2018. Nguyên nhân chủ yếu do sản xuất nông nghiệp còn phân tán, tỷ trọng công nghiệp chế biến sâu chưa cao và công tác xúc tiến thương mại cho các sản phẩm chủ lực như bưởi Đoan Hùng, chè Tây Cốc còn hạn chế.

So sánh với các địa phương lân cận, huyện Lâm Thao đã đạt giá trị tăng thêm bình quân 38,1 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,72% nhờ chuyển dịch mạnh sang công nghiệp và dịch vụ. Huyện Thanh Ba thực hiện dồn đổi thành công hơn 1.000 ha đất nông nghiệp để xây dựng cánh đồng mẫu lớn, giúp ngành nông - lâm - thủy sản tăng trưởng 5,71%/năm. Đây là những bài học thực tiễn giá trị về dồn điền đổi thửa và liên kết "4 nhà" mà Đoan Hùng cần áp dụng.

Để nâng cao hiệu quả truyền đạt dữ liệu kinh tế, các chỉ số chuyển dịch cơ cấu giai đoạn 2013 - 2018 nên được trực quan hóa qua biểu đồ tròn ba phần thể hiện tỷ trọng ngành (38% nông nghiệp, 28% công nghiệp, 34% dịch vụ). Biểu đồ cột chồng nên được áp dụng để so sánh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất qua các mốc thời gian, kết hợp bảng ma trận phân bổ 67.000 lao động theo 28 xã, thị trấn nhằm phục vụ công tác quy hoạch không gian kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng đến năm 2022:

Thứ nhất, đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa công nghệ cao. Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần mở rộng diện tích bưởi đặc sản đạt chuẩn VietGAP lên 2.600 ha, nâng sản lượng chè búp tươi vượt 25.000 tấn vào năm 2022. Thực hiện chuyển đổi 12.085 ha rừng sản xuất sang mô hình trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ bền vững, đưa tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 5,5 - 6,0%/năm trong giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ hai, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp. Ban Quản lý các cụm công nghiệp huyện cần tập trung giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch tại cụm công nghiệp Sóc Đăng và Ngọc Quan để thu hút từ 15 đến 20 doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu và may mặc, tạo thêm 2.500 - 3.000 việc làm mới, nâng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu GTSX lên mức trên 30% vào năm 2022.

Thứ ba, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ logistics và du lịch sinh thái trải nghiệm. Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì nâng cấp các chợ đầu mối như chợ trung tâm thị trấn Đoan Hùng, chợ Tây Cốc, chợ Chí Đám. Xây dựng các tour du lịch trải nghiệm vườn bưởi đặc sản và đồi chè Tây Cốc, phấn đấu đưa doanh thu dịch vụ thương mại tăng trưởng 8,5 - 9,0%/năm, đạt mốc trên 900 tỷ đồng vào năm 2022.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả quản lý nhà nước. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho khoảng 10.000 lao động nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 58% lên 65% vào năm 2022, giải quyết triệt để tình trạng lao động nông nhàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng và các cơ quan ban ngành cấp huyện, xã. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến. Dữ liệu chi tiết về vùng nguyên liệu bưởi 2.443 ha, vùng chè 3.120,5 ha và hiện trạng các cụm công nghiệp Sóc Đăng, Ngọc Quan là căn cứ tin cậy để lập phương án kinh doanh.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Kinh tế nông nghiệp. Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình về phương pháp đánh giá kinh tế cấp huyện khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Thứ tư, các cơ quan khuyến nông, tổ chức phát triển nông thôn mới tại các huyện trung du lân cận. Nghiên cứu cung cấp kinh nghiệm thực tế về mô hình phát triển chuỗi giá trị nông sản đặc sản kết hợp du lịch sinh thái nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2013 - 2018 diễn ra như thế nào? Cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng năm 2018 ghi nhận tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 38%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 28% và thương mại - dịch vụ chiếm 34%. Mặc dù nông nghiệp vẫn giữ tỷ trọng lớn nhất, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đang tăng dần nhờ sự đóng góp của 2 cụm công nghiệp và hơn 500 cơ sở kinh doanh thương mại.

Cây bưởi đặc sản đóng góp vai trò gì trong phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện? Cây bưởi là cây trồng mũi nhọn đem lại giá trị kinh tế vượt trội tại Đoan Hùng. Với diện tích 2.443 ha, năng suất bình quân 90 tạ/ha và sản lượng đạt 21.987 tấn trong năm 2018, thương hiệu bưởi Đoan Hùng đã giúp nâng cao thu nhập rõ rệt cho các hộ nông dân tại các xã ven sông Lô và sông Chảy.

Huyện Đoan Hùng có những lợi thế nào về nguồn lực lao động và tài nguyên rừng? Huyện sở hữu lực lượng lao động dồi dào với 67.000 người trong độ tuổi lao động, chiếm 54,34% tổng dân số 112.035 người. Về tài nguyên rừng, huyện có 12.085 ha rừng sản xuất trên tổng diện tích 12.959,5 ha đất lâm nghiệp, duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%, tạo tiền đề vững chắc cho công nghiệp chế biến gỗ.

Đâu là những hạn chế lớn nhất cần khắc phục trong phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng? Hạn chế lớn nhất là tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,09%/năm còn chưa tương xứng với tiềm năng, thấp hơn mức bình quân 7,75% của tỉnh Phú Thọ. Cơ sở hạ tầng tại các xã vùng xa còn thiếu đồng bộ, công nghiệp chế biến sâu chưa phát triển mạnh và tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt khoảng 58%.

Mục tiêu phát triển kinh tế trọng tâm của huyện Đoan Hùng đến năm 2022 là gì? Mục tiêu trọng tâm đến năm 2022 là duy trì tốc độ tăng trưởng trên 6,5%/năm, nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên trên 30%, mở rộng diện tích bưởi VietGAP đạt 2.600 ha, doanh thu thương mại dịch vụ vượt 900 tỷ đồng và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển kinh tế cấp huyện tại vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
  • Phân tích chuyên sâu thực trạng kinh tế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2013 - 2018 với quy mô giá trị sản xuất đạt 997,50 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 6,09%/năm và cơ cấu kinh tế 38% nông nghiệp - 28% công nghiệp - 34% dịch vụ.
  • Chỉ rõ tiềm năng nổi bật của 2.443 ha bưởi đặc sản, 3.120,5 ha chè, 12.085 ha rừng sản xuất và nguồn nhân lực 67.000 lao động tại 28 xã, thị trấn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2019 đến năm 2022 nhằm nâng cao giá trị chuỗi sản phẩm chủ lực và hoàn thiện hạ tầng cụm công nghiệp.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách địa phương, mời gọi các nhà đầu tư và cơ quan quản lý cùng chung tay thúc đẩy kinh tế huyện Đoan Hùng phát triển nhanh, bền vững.