Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa, hội nhập quốc tế và tham gia các hiệp định thương mại tự do đa tầng nấc, ngành ngân hàng đã có những bước phát triển về quy mô mạng lưới và ứng dụng công nghệ. Việc mở cửa thị trường tài chính cho phép thành lập các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đã làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng. Nhằm duy trì và mở rộng thị phần, các ngân hàng thương mại chuyển dịch từ các dịch vụ truyền thống (huy động vốn, cho vay) sang phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại, trong đó dịch vụ thẻ tín dụng ("tiêu trước, trả sau") là một mảng kinh doanh trọng tâm.
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam (CBBank) – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều đã triển khai sản phẩm thẻ tín dụng từ khi thành lập. Tuy nhiên, hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại đơn vị này trong giai đoạn 2017–2019 vẫn gặp nhiều hạn chế về số lượng thẻ phát hành, mạng lưới chấp nhận thanh toán và mức độ đa dạng của sản phẩm. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Thái Quan Nhân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam Phòng giao dịch Ninh Kiều giai đoạn 2020 – 2022".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam – Phòng giao dịch Ninh Kiều giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại CBBank CN Cần Thơ – PGD Ninh Kiều giai đoạn 2017 – 2019.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại CBBank PGD Ninh Kiều giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại CBBank PGD Ninh Kiều giai đoạn 2020 – 2022.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019 như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam?
- Những nhân tố đó ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Xây Dựng Việt Nam – CN Cần Thơ – PGD Ninh Kiều như thế nào?
- Các giải pháp nào giúp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – CN Cần Thơ – PGD Ninh Kiều?
- Định hướng phát triển trong tương lai cho dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – CN Cần Thơ – PGD Ninh Kiều như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tín dụng và các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại đơn vị.
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều (địa chỉ: số 118/15 Đường Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) và Chi nhánh Cần Thơ (số 228L – 228N Đường Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, TP. Cần Thơ).
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 03/08/2020 đến ngày 19/10/2020. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp trong tháng 09/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các lý thuyết hành vi tiêu dùng:
- Khái niệm và quy định: Căn cứ Điều 24 Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt (Quyết định số 22/QĐNH1 ngày 21/02/1994) và Khoản 5 Điều 2 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng (Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Mô hình tác nhân kích thích – phản ứng của Philip Kotler (1998) phân tích tác động của các yếu tố Marketing (4Ps), môi trường vĩ mô, đặc tính người mua và các yếu tố tâm lý, văn hóa, xã hội đến quyết định mua.
- Mô hình tiếp nhận công nghệ (TAM): Mô hình TAM của Fred Davis (1986, 1989) với hai yếu tố cốt lõi là Lợi ích cảm nhận (Perceived Usefulness) và Tính dễ sử dụng cảm nhận (Perceived Ease of Use).
- Mô hình đề xuất: Kế thừa mô hình TAM và các nghiên cứu của Lê Thị Kim Tuyết, Trần Thái Phương Trang (2013), tác giả thiết lập mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng thẻ tín dụng:
$$\text{SUDUNG} = \beta_0 + \beta_1 \text{LOIICH} + \beta_2 \text{ATBM} + \beta_3 \text{DESD} + \beta_4 \text{CHIPHI} + \beta_5 \text{MAR} + \varepsilon_i$$
| Ký hiệu biến |
Tên biến |
Giả thuyết nghiên cứu |
Kỳ vọng tác động |
| $\text{LOIICH}$ |
Lợi ích |
$H_1$: Khách hàng đánh giá về những lợi ích thẻ mang lại càng cao thì khả năng phát triển dịch vụ thẻ càng cao. |
$+$ |
| $\text{ATBM}$ |
An toàn, bảo mật |
$H_2$: Khách hàng đánh giá về tính an toàn, bảo mật càng cao thì khả năng phát triển dịch vụ thẻ càng cao. |
$+$ |
| $\text{DESD}$ |
Tính dễ sử dụng |
$H_3$: Khách hàng đánh giá về tính dễ sử dụng càng cao thì khả năng phát triển dịch vụ thẻ càng cao. |
$+$ |
| $\text{CHIPHI}$ |
Chi phí |
$H_4$: Khách hàng đánh giá về chi phí sử dụng thẻ càng hợp lý thì khả năng phát triển dịch vụ thẻ càng cao. |
$+$ |
| $\text{MAR}$ |
Chính sách Marketing |
$H_5$: Khách hàng đánh giá về chính sách Marketing càng cao thì khả năng phát triển dịch vụ thẻ càng cao. |
$+$ |
| $\text{SUDUNG}$ |
Quyết định sử dụng |
Biến phụ thuộc (Đo lường mức độ tiếp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng). |
|
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Nghiên cứu áp dụng quy trình 4 giai đoạn kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Xây dựng bản thảo thang đo từ lý thuyết, tiến hành khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ $n = 30$ khách hàng để hiệu chỉnh cấu trúc và từ ngữ của bảng câu hỏi.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu phát hành thẻ tín dụng, mạng lưới máy ATM/POS giai đoạn 2017 – 2019 tại CBBank PGD Ninh Kiều.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu:
- Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) với 24 biến quan sát.
- Căn cứ tiêu chuẩn kích thước mẫu cho phân tích nhân tố EFA theo Bollen (1989), tỷ lệ quan sát tối thiểu là 5 mẫu cho 1 biến đo lường ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Tác giả chọn cỡ mẫu chính thức là $n = 130$ khách hàng.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phân tích số liệu thứ cấp: Phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$) và so sánh tương đối ($\Delta Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$).
- Phân tích số liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để chạy thống kê mô tả (Descriptive Statistics), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định phân tích phương sai One-Way ANOVA.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường của thang đo
| Nhóm biến |
Mã số |
Nội dung tiêu chí đo lường (Thang đo Likert 5 mức độ) |
Lợi ích (LOIICH) |
1 |
Thẻ tín dụng CBBank có nhiều hạn mức đáp ứng nhu cầu chi tiêu của anh/chị |
|
2 |
Thẻ tín dụng CBBank có các chương trình cộng điểm tích lũy để quy đổi ra quà tặng hay thanh toán |
|
3 |
Thẻ tín dụng CBBank được hưởng ưu đãi tại nhiều địa điểm ăn uống, mua sắm… |
|
4 |
Thẻ tín dụng CBBank được hưởng một số dịch vụ khác như: bảo hiểm, y tế, quản lý chi tiêu… |
An toàn bảo mật (ATBM) |
5 |
Các quy định, hướng dẫn của CBBank về việc sử dụng và bảo mật thông tin chủ thẻ rõ ràng, chặt chẽ |
|
6 |
Thẻ tín dụng CBBank được gắn thẻ chip giúp giao dịch thực hiện an toàn và ngăn ngừa giả mạo |
|
7 |
Trong trường hợp thẻ bị mất cắp, có thể liên hệ với trung tâm dịch vụ thẻ CBBank 24/7 để khóa thẻ kịp thời |
|
8 |
Thông tin giao dịch thẻ tín dụng của anh/chị được CBBank cam kết bảo mật |
Chi phí (CHIPHI) |
9 |
CBBank công bố đầy đủ và rõ ràng các khoản phí và lãi khi sử dụng thẻ tín dụng |
|
10 |
Các loại phí (phát hành, thường niên, cấp lại thẻ, PIN, rút tiền mặt…) áp dụng cho thẻ là hợp lý |
|
11 |
Các mức phí mà CBBank áp dụng trên mỗi loại phí là hợp lý và cạnh tranh so với các ngân hàng khác |
|
12 |
Lãi suất CBBank áp dụng cho dư nợ thẻ tín dụng là cạnh tranh so với các ngân hàng khác |
|
13 |
Ngoài các khoản phí của CBBank, khi sử dụng thẻ tại ĐVCNT không phải thanh toán thêm phí giao dịch |
Chính sách Marketing (MAR) |
14 |
Điều kiện và thủ tục đăng ký sử dụng thẻ tín dụng tại CBBank đơn giản và dễ dàng |
|
15 |
Khách hàng có thể đăng ký sử dụng thẻ tín dụng CBBank trực tuyến tại website của ngân hàng |
|
16 |
CBBank có đội ngũ nhân viên tư vấn và làm thủ tục phát hành thẻ tín dụng tận nơi cho khách hàng |
|
17 |
CBBank thường có chính sách miễn phí phát hành thẻ, phí thường niên để khuyến khích đăng ký |
Tính dễ sử dụng (DESD) |
18 |
Các bước trong quy trình thanh toán thẻ tín dụng CBBank đơn giản, dễ thực hiện |
|
19 |
Những thông tin trên thẻ và bảng sao kê giao dịch hàng tháng có thể đọc và hiểu dễ dàng |
|
20 |
Các thiết bị, giao diện thực hiện thanh toán thẻ tín dụng CBBank dễ sử dụng |
Quyết định sử dụng (SUDUNG) |
21 |
Thẻ tín dụng CBBank đáp ứng được những yêu cầu sử dụng thẻ tín dụng của anh/chị |
|
22 |
CBBank sẽ là ngân hàng lựa chọn đầu tiên khi lựa chọn sử dụng/sử dụng thêm dịch vụ thẻ tín dụng |
|
23 |
Anh/chị sẽ đăng ký sử dụng thẻ tín dụng CBBank trong thời gian tới |
|
24 |
Anh/chị sẽ giới thiệu thẻ tín dụng CBBank đến bạn bè và người thân cùng sử dụng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang gia tăng. Chương này trình bày mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), 5 giả thuyết kiểm định và 5 câu hỏi nghiên cứu tương ứng. Tác giả xác định phạm vi nghiên cứu tại PGD Ninh Kiều (Cần Thơ) với mốc thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp (2017–2019) và dữ liệu sơ cấp (tháng 09/2020). Ngoài ra, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Cao Văn Ý, Nguyễn Lê Như Huỳnh, Nguyễn Trọng Quyền, Trần Thái Phương Trang) và quốc tế để làm cơ sở định hướng đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày khung lý luận tổng quan về thẻ tín dụng, phân loại thẻ (theo phạm vi sử dụng: nội địa/quốc tế; theo đối tượng sử dụng: thẻ cá nhân/thẻ công ty), các tiện ích và rủi ro đối với ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và chủ thẻ. Tác giả phân tích các nhân tố chủ quan (vốn, công nghệ, nhân lực) và khách quan (thói quen dùng tiền mặt, trình độ dân trí, môi trường pháp lý, cạnh tranh) tác động đến hoạt động phát triển thẻ. Tiếp đó, chương này phân tích lý thuyết hành vi mua của Philip Kotler, mô hình tiếp nhận công nghệ TAM và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với thang đo Likert 24 biến quan sát, quy trình khảo sát mẫu $n = 130$ và phương pháp phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam – PGD Ninh Kiều giai đoạn 2017 – 2019
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành và chuyển đổi pháp lý của Ngân hàng Xây Dựng:
- Tiền thân: Thành lập năm 1989 từ Ngân hàng TMCP Nông thôn Rạch Kiến; chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đô thị Đại Tín năm 2007 (theo Quyết định số 1931/QĐ-NHNN và 2136/QĐ-NHNN); đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam vào tháng 05/2013 (Quyết định số 1161/QĐ-NHNN).
- Chuyển đổi sở hữu Nhà nước: Tháng 01/2015, Ngân hàng Nhà nước tuyên bố mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần CBBank với giá 0 đồng; ngày 05/03/2015 chính thức chuyển đổi mô hình thành Ngân hàng TM TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu (Quyết định số 250/QĐ-NHNN), có sự tham gia hỗ trợ quản trị và điều hành từ Vietcombank.
- Đơn vị nghiên cứu: CBBank Chi nhánh Cần Thơ thành lập ngày 05/03/2015 tại 228L – 228N Trần Hưng Đạo; PGD Ninh Kiều thành lập ngày 24/06/2009 tại 118/15 Trần Văn Khéo. Cơ cấu tổ chức PGD gồm Giám đốc, Phòng Kế toán – Giao dịch – Ngân quỹ và Phòng Kinh doanh (gồm 4 chuyên viên khách hàng cá nhân).
- Thực trạng dịch vụ thẻ: Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2019, tình hình phát hành thẻ tín dụng, hệ thống máy ATM, máy POS và các điểm đặt máy trên địa bàn Cần Thơ.
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam – PGD Ninh Kiều giai đoạn 2017 – 2019
Chương 4 tập trung xử lý dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng bằng SPSS 20:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha đối với 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (đánh giá hệ số KMO, kiểm định Bartlett's, giá trị Eigenvalue và hệ số tải nhân tố Factor Loading).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại CBBank.
- Kiểm định One-Way ANOVA nhằm đánh giá sự khác biệt về quyết định sử dụng dịch vụ thẻ giữa các nhóm nhân khẩu học.
Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Xây Dựng Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022
Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng tại đơn vị, Chương 5 đưa ra định hướng kinh doanh dịch vụ thẻ của CBBank trong giai đoạn 2020–2022 và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện và đa dạng hóa các tiện ích, chính sách ưu đãi của sản phẩm thẻ tín dụng (tích lũy điểm thưởng, liên kết ăn uống/mua sắm/bảo hiểm).
- Tăng cường các giải pháp bảo mật công nghệ thẻ chip, quy trình khóa thẻ khẩn cấp 24/7.
- Tối ưu hóa chính sách chi phí, lãi suất và các khoản phí thường niên, phí phát hành.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing, số hóa quy trình mở thẻ trực tuyến trên website, mở rộng tư vấn mở thẻ tận nơi.
- Cải tiến quy trình giao dịch, giao diện thanh toán và nâng cao chất lượng sao kê, hướng dẫn khách hàng.
Chương 6: Kiến nghị và kết luận
Chương 6 tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị theo 3 cấp độ:
- Đối với cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt, chính sách thúc đẩy kết nối liên minh thẻ.
- Đối với Hội sở Ngân hàng Xây Dựng (CBBank): Đầu tư hạ tầng công nghệ ngân hàng hiện đại, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thẻ, hỗ trợ chính sách hạn mức tín dụng linh hoạt.
- Đối với CBBank Chi nhánh Cần Thơ và PGD Ninh Kiều: Mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ (POS), nâng cấp hệ thống ATM, đào tạo chuyên môn và kỹ năng tiếp thị cho đội ngũ chuyên viên khách hàng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thẻ tín dụng, lý thuyết hành vi tiêu dùng (Kotler) và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), điều chỉnh thành mô hình 5 nhân tố phù hợp với lĩnh vực dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận đã phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại một phòng giao dịch cơ sở (PGD Ninh Kiều) thuộc CBBank – một ngân hàng thương mại đang trong quá trình cơ cấu lại theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và Vietcombank.
- Về công cụ đo lường: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thang đo 24 biến quan sát Likert 5 mức độ, xác định các tiêu chí đo lường về lợi ích, an toàn bảo mật, chi phí, chính sách marketing và tính dễ sử dụng của thẻ tín dụng.
- Về định hướng giải pháp: Cung cấp hệ thống giải pháp giai đoạn 2020–2022 bám sát kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thực trạng mạng lưới phân phối tại địa bàn TP. Cần Thơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại PGD Ninh Kiều và Chi nhánh Cần Thơ với quy mô mẫu khảo sát là 130 khách hàng, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống CBBank trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế.
- Hạn chế về thời gian: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 08/2020 đến tháng 10/2020; các dữ liệu thứ cấp được giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2017 đến 2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu trên toàn địa bàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long hoặc toàn hệ thống CBBank, đồng thời bổ sung các biến số mới như chuyển đổi số ngân hàng, ứng dụng Mobile Banking/E-Banking trong việc phát hành và quản lý thẻ tín dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng về dịch vụ thẻ ngân hàng.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp và phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS, ANOVA).
- Bảng câu hỏi và thang đo 24 biến quan sát chi tiết về dịch vụ thẻ tín dụng có thể tái sử dụng hoặc điều chỉnh cho các nghiên cứu tương tự tại các ngân hàng thương mại khác.
- Tài liệu cung cấp thông tin lịch sử tổ chức, quá trình chuyển đổi mô hình sở hữu của Ngân hàng Xây Dựng (CBBank) và mô hình vận hành của một phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh cấp I.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong mốc thời gian nào?
Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam (CBBank) – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Ninh Kiều (số 118/15 Đường Trần Văn Khéo, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). Đề tài thực hiện từ ngày 03/08/2020 đến ngày 19/10/2020; sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu sơ cấp khảo sát tháng 09/2020.
2. Mô hình nghiên cứu định lượng của khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình gồm 5 biến độc lập:
- Lợi ích ($\text{LOIICH}$ - 4 biến quan sát)
- An toàn bảo mật ($\text{ATBM}$ - 4 biến quan sát)
- Chi phí ($\text{CHIPHI}$ - 5 biến quan sát)
- Chính sách Marketing ($\text{MAR}$ - 4 biến quan sát)
- Tính dễ sử dụng ($\text{DESD}$ - 3 biến quan sát)
Biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng ($\text{SUDUNG}$ - 4 biến quan sát). Tổng cộng có 24 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
3. Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo nguyên tắc nào và có bao nhiêu quan sát?
Quy mô mẫu được xác định theo tiêu chuẩn của Bollen (1989) cho phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường). Với 24 biến quan sát, số mẫu tối thiểu cần thiết là $24 \times 5 = 120$ mẫu. Tác giả đã quyết định khảo sát chính thức $n = 130$ khách hàng để đảm bảo độ tin cậy.
4. Lịch sử pháp lý của Ngân hàng TM TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam (CBBank) được nêu như thế nào?
Ngân hàng tiền thân từ Ngân hàng TMCP Nông thôn Rạch Kiến (thành lập năm 1989), chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đại Tín năm 2007, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam vào tháng 05/2013. Đến tháng 01/2015, Ngân hàng Nhà nước mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần với giá 0 đồng và ngày 05/03/2015 ban hành Quyết định số 250/QĐ-NHNN chuyển đổi thành Ngân hàng TM TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn, dưới sự tham gia quản trị của Vietcombank.
5. Cơ cấu tổ chức của CBBank Phòng giao dịch Ninh Kiều gồm những bộ phận nào?
PGD Ninh Kiều gồm: Giám đốc phòng giao dịch trực tiếp quản lý, điều hành; bên dưới gồm hai bộ phận chức năng là Phòng Kế toán – Giao dịch – Ngân quỹ (gồm Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Nhân viên ngân quỹ) và Phòng Kinh doanh (gồm 4 Chuyên viên Khách hàng cá nhân).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Quan Nhân đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu về thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại CBBank PGD Ninh Kiều giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê kinh tế với mô hình định lượng 5 nhân tố trên cỡ mẫu $n = 130$, đề tài đã làm rõ mức độ tác động của các yếu tố lợi ích, an toàn bảo mật, chi phí, marketing và tính dễ sử dụng đến quyết định của khách hàng. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn 2020 – 2022 đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ thẻ tại đơn vị, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo học thuật cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.