Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam mang lại sự tăng trưởng kinh tế chung nhưng đồng thời gia tăng khoảng cách phát triển giữa khu vực thành thị và nông thôn. Tại các vùng nông thôn, tập quán sản xuất chủ yếu vẫn mang tính nhỏ lẻ, phân tán, công cụ thô sơ và trình độ kỹ thuật còn lạc hậu, dẫn đến đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, kéo theo các vấn đề bức thiết về giải quyết việc làm, y tế và giáo dục. Mặc dù chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có những đổi mới từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), các chính sách hỗ trợ nhìn chung vẫn chưa đạt hiệu quả đồng bộ và thiếu tính bền vững. Giai đoạn 2001 - 2006, đề án thí điểm "Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng CNH, HĐH, hợp tác hóa, dân chủ hóa" được triển khai trên 200 làng điểm nhưng chưa xác định đầy đủ hệ thống tiêu chí, cấu trúc và khả năng vận dụng trên diện rộng.
Bá Thước là một huyện miền núi vùng sâu, vùng xa của tỉnh Thanh Hóa, địa bàn cư trú của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số với điều kiện giao thông trắc trở và xuất phát điểm kinh tế thấp. Trong bối cảnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xã Thiết Ống là một trong những địa phương vùng thấp của huyện đối mặt với nhiều rào cản: tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thu nhập bình quân đầu người thấp, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, thiếu thốn nguồn vốn đầu tư và gặp nhiều vướng mắc trong khâu chỉ đạo điều hành. Việc đánh giá thực trạng triển khai và xác định các giải pháp phát triển nông thôn mới tại địa phương là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Thiết Ống, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh chương trình tại địa phương.
Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm 5 nội dung:
- Tìm hiểu đặc điểm địa bàn xã Thiết Ống.
- Tìm hiểu đề án xây dựng nông thôn mới của xã Thiết Ống giai đoạn 2016 - 2020.
- Tìm hiểu tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Thiết Ống, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa cho đến thời điểm hiện tại.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thiết Ống.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nội dung liên quan đến quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Thiết Ống. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn trong địa giới hành chính xã Thiết Ống, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ phân tích thực trạng là giai đoạn 2015 - 2017; thời gian thực tế thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các khái niệm nền tảng về nông thôn và phát triển nông thôn. Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nông thôn được xác định là khu vực tập trung chủ yếu dân cư làm nghề nông, phân biệt với thành thị về tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, trình độ phát triển kinh tế hàng hóa và đời sống văn hóa - xã hội. Dưới góc độ quản lý kinh tế - xã hội tại Việt Nam, nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định. Khái niệm phát triển nông thôn bền vững được tiếp cận theo ba hướng: tiếp cận từ dưới lên (lấy người dân làm trung tâm), tiếp cận tổng hợp đa ngành và tiếp cận quản lý tài nguyên thiên nhiên nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài. Theo cuốn "Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới", đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm 5 yếu tố: kinh tế phát triển, hạ tầng hiện đại theo quy hoạch gắn với bảo vệ sinh thái, dân trí nâng cao gắn với giữ gìn bản sắc văn hóa, an ninh trật tự và quản lý dân chủ, cùng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
Cơ sở pháp lý của chương trình xây dựng nông thôn mới được xác lập qua các văn bản:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí phân thành 5 nhóm: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - xã hội - môi trường; Hệ thống chính trị).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Kinh nghiệm quốc tế: Phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 với nguyên tắc tự lực, hỗ trợ vật liệu có điều kiện từ chính phủ và phát huy vai trò lãnh đạo dân cử tại cấp cơ sở; kinh nghiệm của Nhật Bản về hoàn thiện hệ thống luật nông nghiệp (Luật cơ bản về nông nghiệp và gần 30 đạo luật phụ trợ), chính sách trợ giá nông phẩm (chính phủ hỗ trợ 70%, nông dân 30%) và vai trò của mạng lưới Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN); kinh nghiệm của Thái Lan qua chương trình "Mỗi làng một sản phẩm" (OTOP), Quỹ Làng (Village Fund Program tài trợ 1 triệu baht/làng), chính sách trợ giá lúa gạo và định hướng "Bếp ăn của thế giới".
- Kinh nghiệm trong nước: Quá trình đổi mới chính sách đất đai trải qua 3 giai đoạn (giai đoạn I với Nghị quyết 10 năm 1988; giai đoạn II xác lập 5 quyền trong Luật Đất đai năm 1993, 1998, 2001, 2003; giai đoạn III thương mại hóa đất đai theo Nghị quyết Đại hội IX, X và Nghị quyết Trung ương 7 khóa X); bài học từ 11 xã thí điểm toàn quốc (Thanh Chăn, Tân Thịnh, Hải Đường, Gia Phổ, Tam Phước, Tân Hội, Tân Lập, Định Hòa, Mỹ Long Nam, Tân Thông Hội, Thụy Hương); kinh nghiệm xây dựng NTM kiểu mẫu tại tỉnh Quảng Ninh; cách làm khu dân cư kiểu mẫu và vườn mẫu gắn với luân chuyển cán bộ tại tỉnh Hà Tĩnh; thực tiễn triển khai bộ tiêu chí thôn bản NTM kiểu mẫu gồm 14 tiêu chí và 50 chỉ tiêu tại Thanh Hóa; và kết quả xây dựng NTM năm 2017 của huyện Bá Thước (huy động trên 405 tỷ đồng, có 2 xã Điền Lư và Tân Lập đạt chuẩn).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo thống kê đất đai, báo cáo y tế, an ninh trật tự và tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 từ UBND xã Thiết Ống và Văn phòng Điều phối NTM huyện Bá Thước.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát thực địa địa hình, cơ sở hạ tầng; phỏng vấn cán bộ chuyên trách và nhân dân bản địa; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: lựa chọn 3 trong tổng số 19 thôn của xã, tại mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 20 hộ theo danh sách sắp xếp thu nhập từ thấp đến cao (bước nhảy khoảng cách là 5 hộ, chọn hộ thứ 6 cho đến khi đủ 20 hộ, tổng cỡ mẫu điều tra là 60 hộ).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tính giá trị cực đại, cực tiểu, tổng số, tỷ lệ phần trăm), phương pháp so sánh đối chiếu với Bộ tiêu chí quốc gia và phương pháp ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài dựa trên thực tế phân hóa thu nhập nông thôn - thành thị, những hạn chế từ sản xuất manh mún và sự cần thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn miền núi xã Thiết Ống, huyện Bá Thước. Tác giả thiết lập mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp tri thức) cùng ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương ban hành giải pháp phát triển).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả trình bày hệ thống lý luận về nông thôn, các nguyên tắc phát triển nông thôn bền vững và 6 nguyên tắc xây dựng mô hình nông thôn mới tại Việt Nam. Nội dung tổng quan phân tích 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm tiêu chí quốc gia, làm rõ bối cảnh 3 giai đoạn đổi mới chính sách quản lý đất đai từ năm 1988 đến nay. Phần này cũng hệ thống hóa các kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan) và kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước (Quảng Ninh, Hà Tĩnh, tỉnh Thanh Hóa và huyện Bá Thước), chỉ ra các mô hình tổ chức sản xuất và cơ chế huy động nguồn lực trong dân.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu, thực trạng NTM xã Thiết Ống; phạm vi thời gian dữ liệu từ 2015 đến 2017; thời gian khảo sát thực tế năm 2018. Tác giả trình bày quy trình thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý và phương pháp thu thập sơ cấp thông qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 60 hộ gia đình thuộc 3 thôn. Hệ thống các phương pháp xử lý dữ liệu gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ hoàn thành các tiêu chí hạ tầng giao thông, thủy lợi và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện các số liệu khảo sát thực tế tại xã Thiết Ống:
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.630,61 ha. Xã mang địa hình thung lũng miền núi cao ở phía Nam, thấp dần về phía Bắc, độ cao trung bình từ 50 - 100 m, có sông Mã chảy qua. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân chia hai mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình 24 - 27°C (mùa hè cao nhất 39°C, mùa đông có đợt rét hại 9°C), lượng mưa trung bình hàng năm 1.600 - 1.900 mm (75% lượng mưa dồn vào tháng 6 đến tháng 10), độ ẩm không khí 84 - 85%.
- Hiện trạng đất đai năm 2017: Đất nông nghiệp chiếm 5.339,65 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp 918,56 ha, đất lâm nghiệp gồm rừng sản xuất và rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản 26,22 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 641,22 ha (đất ở nông thôn 250,14 ha, đất sông suối chuyên dùng 240,59 ha, đất nghĩa trang 55,86 ha, đất công cộng 51,38 ha); đất chưa sử dụng còn 649,74 ha (chủ yếu là núi đá không có rừng 519,8 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 121,07 ha).
- Kinh tế nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng năm 2017 đạt 1.189 ha / 1.285 ha (đạt 92,5% kế hoạch). Diện tích lúa nước đạt 375 ha, năng suất 53 tạ/ha, sản lượng 1.187 tấn; cây ngô 120,2 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng 421 tấn; tổng sản lượng lương thực hạt 2.408 tấn / 2.540 tấn (đạt 94,8% kế hoạch do sâu bệnh vụ mùa). Cây sắn đạt 250 ha với năng suất 30 tấn/ha (diện tích giảm do chuyển đổi tự phát sang trồng cây nghệ với 134 ha); mía 141 ha (100 ha mía nguyên liệu, 41 ha mía tím); rau đậu các loại 219 ha.
- Chăn nuôi và thủy sản: Đàn trâu đạt 1.300 con; bò 1.200 con; dê 900 con; gia cầm đạt 37.000 con (tăng mạnh do mở rộng mô hình trang trại). Đàn lợn giảm xuống 2.100 con do biến động giảm giá bán thịt lợn. Về thủy sản, diện tích ao hồ đạt 6,6 ha với sản lượng 20/30 tấn (đạt 66,7% kế hoạch); toàn xã không còn lồng cá nuôi nào trên sông Mã do nước cạn vì các hồ thủy điện tích nước và nạo vét lòng hồ Thủy điện Bá Thước 2.
- Lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Năm 2017 trồng rừng tập trung 23 ha / 22,4 ha (102% kế hoạch), trồng cây phân tán 6.389 cây, cấp 48 tấn phân bón phục tráng rừng luồng cho 4 thôn. Toàn xã có 200 hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ; duy trì làng nghề rèn Bá Lộc; Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Đồng Tiến hoạt động kém hiệu quả nên đã phối hợp với Dự án trồng rừng Đồng bằng Việt Nam thành lập Tổ kinh doanh Luồng.
- Dân số, việc làm, văn hóa - xã hội: Toàn xã có 2.224 hộ với 9.154 nhân khẩu (trong đó lao động trong độ tuổi là 4.119 người: 70% làm nông - lâm nghiệp, 25% tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, 5% dịch vụ - thương mại; tổng số lao động chính là 5.649 người). Tỷ lệ hộ nghèo còn cao với 402 hộ nghèo và 332 hộ cận nghèo (thôn Thiết Giang nghèo nhất với 71 hộ nghèo và 65 hộ cận nghèo). Về y tế, năm 2017 thực hiện 4.118 lượt khám chung, điều trị nội trú 382 lượt, 100% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng; tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao ở trẻ là 11,9%, suy dinh dưỡng cân nặng 15,6%. An ninh trật tự ghi nhận 42 người nghiện ma túy, 13 đối tượng án treo, xảy ra 1 vụ trộm cắp, 6 vụ gây mất trật tự và 7 vụ tai nạn giao thông.
- Đánh giá tiêu chí và định hướng: Đến năm 2017, xã Thiết Ống đã hoàn thành và được phê duyệt Tiêu chí số 1 về Quy hoạch (gồm quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và quy hoạch hạ tầng theo chuẩn mới). Kế hoạch năm 2018 đặt mục tiêu hoàn thành Tiêu chí số 5 (Trường học) và Tiêu chí số 16 (Văn hóa). Tác giả xác lập 6 quan điểm xây dựng NTM (bền vững, kết hợp hiện đại với bản sắc, toàn diện, phát huy lợi thế địa phương, huy động nguồn lực nhanh, kế thừa thành tựu) và xây dựng hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết những kết quả điều tra hiện trạng, xác định vị trí xuất phát điểm xây dựng nông thôn mới của một xã miền núi, chỉ rõ tiềm năng đất đai, nguồn lao động dồi dào kết hợp các hạn chế về cơ cấu kinh tế và nguồn lực tài chính, đồng thời đề xuất kiến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu đất đai, tình hình chăn nuôi, y tế, an ninh và phân bố dân cư của xã Thiết Ống thông qua các bảng thống kê chi tiết.
Hiện trạng sử dụng đất xã Thiết Ống năm 2017:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
5.339,65 |
80,53 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, cây lâu năm, cỏ) |
918,56 |
13,85 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ) |
4.394,87 |
66,28 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
26,22 |
0,40 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
641,22 |
9,67 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
250,14 |
3,77 |
| 2 |
Đất chuyên dùng, trụ sở, quốc phòng, kinh doanh, công cộng |
154,63 |
2,33 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
55,86 |
0,84 |
| 4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
240,59 |
3,63 |
| III |
Đất chưa sử dụng (đất bằng, đồi núi, núi đá không rừng) |
649,74 |
9,80 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
6.630,61 |
100,00 |
Biến động quy mô đàn vật nuôi giai đoạn 2015 - 2017:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Đàn trâu |
Con |
1.200 |
1.228 |
1.300 |
| Đàn bò |
Con |
1.050 |
1.120 |
1.200 |
| Đàn lợn |
Con |
2.500 |
2.400 |
2.100 |
| Đàn gia cầm |
Con |
24.680 |
25.000 |
37.000 |
| Tỷ lệ tiêm phòng đàn gia súc |
% |
70 |
80 |
78 |
| Tỷ lệ tiêm phòng đàn gia cầm |
% |
58 |
55 |
60 |
Tình hình y tế và trật tự an toàn xã hội năm 2016 - 2017:
| Chỉ tiêu thực hiện |
Đơn vị tính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Lượt khám bệnh chung tại trạm y tế |
Lượt người |
3.987 |
4.118 |
| Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi |
% |
100 |
100 |
| Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể chiều cao |
% |
12,4 |
11,9 |
| Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể cân nặng |
% |
17,8 |
15,6 |
| Số lượng đối tượng hưởng án treo |
Đối tượng |
09 |
13 |
| Số lượng người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý |
Người |
43 |
42 |
| Số vụ tuần tra, kiểm soát và thu giữ tang vật |
Vụ |
16 |
24 |
Về kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới, xã Thiết Ống đạt chuẩn Tiêu chí số 1 (Quy hoạch) sau khi hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2015 - 2020. Trong năm 2017, toàn xã cứng hóa được 1.280 m đường giao thông bê tông tại 3 thôn - phố. Xã đặt lộ trình hoàn thành Tiêu chí số 5 về Trường học và Tiêu chí số 16 về Văn hóa trong năm 2018.
Các giải pháp và đề xuất chính của tác giả:
- Về quy hoạch và hạ tầng: Tiếp tục quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất; tập trung lồng ghép các nguồn vốn nhà nước và đóng góp của nhân dân để cứng hóa giao thông liên thôn, nội đồng và kiên cố hóa kênh mương dẫn nước từ sông Mã.
- Về phát triển sản xuất: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị cao (như mở rộng diện tích nghệ đạt 134 ha, phát triển mía nguyên liệu và mía tím 141 ha); giải quyết khó khăn của các hộ nuôi cá lồng trên sông Mã bị ảnh hưởng do tích nước thủy điện Bá Thước 2; nâng cao tỷ lệ tiêm phòng cho đàn gia súc (hiện đạt 78%) và gia cầm (hiện đạt 60%); củng cố hoạt động chế biến luồng thông qua Tổ kinh doanh Luồng và duy trì nghề rèn truyền thống Bá Lộc.
- Về an sinh xã hội và giảm nghèo: Tập trung các nguồn lực hỗ trợ sinh kế cho các thôn có tỷ lệ nghèo đặc biệt cao như thôn Thiết Giang (71 hộ nghèo), thôn Liên Thành (43 hộ nghèo) và thôn Quyết Thắng (41 hộ nghèo).
Đóng góp của khóa luận là đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về hiện trạng sử dụng đất đai, dân số, chăn nuôi, y tế và tiến độ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại một xã miền núi cụ thể của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn chuyển tiếp 2015 - 2017, làm rõ những đặc thù cản trở việc đạt chuẩn NTM của địa bàn vùng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế tại địa phương:
- Chưa có số liệu điều tra định lượng chi tiết về trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn xã, chỉ mới dừng lại ở kết quả thăm dò cảm quan.
- Dữ liệu đánh giá về kinh tế thủy sản lồng bè bị gián đoạn do tác động khách quan của việc tích nước thủy điện Bá Thước 2 làm cạn kiệt dòng chảy sông Mã trong năm 2017.
- Tỷ lệ tiêm phòng dịch bệnh gia súc, gia cầm chưa phản ánh được toàn bộ đàn vật nuôi do người dân còn duy trì tập quán chăn thả rông ở bãi rộng khó kiểm soát.
- Mẫu điều tra bảng hỏi xã hội học giới hạn ở 60 hộ gia đình thuộc 3/19 thôn, chưa bao phủ toàn diện toàn bộ 19 thôn trong xã.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là:
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá việc hoàn thiện 18 tiêu chí còn lại theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Thiết Ống giai đoạn 2018 - 2020.
- Nghiên cứu sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị đối với sản phẩm lâm nghiệp (cây luồng) và cây trồng đặc sản (cây nghệ, mía tím) để giải quyết bài toán tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên và Khuyến nông khi nghiên cứu phương pháp đánh giá thực trạng nông thôn mới tại địa bàn vùng núi khó khăn.
Phần đáng tham khảo nhất trong công trình bao gồm:
- Phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên cách đều dựa trên danh sách hộ gia đình sắp xếp theo mức thu nhập tại cấp thôn bản.
- Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng phân loại đất đai năm 2017 và số liệu điều tra hộ nghèo, cận nghèo tại toàn bộ 19 thôn của xã Thiết Ống, cung cấp dữ liệu cơ sở cho các đề tài nghiên cứu đối chiếu vùng miền.
- Kinh nghiệm thực tiễn tổng quan về xây dựng nông thôn mới tại các nước Châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan) và các mô hình thôn kiểu mẫu, vườn mẫu tại Thanh Hóa, Quảng Ninh, Hà Tĩnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng phân bổ quỹ đất tại xã Thiết Ống năm 2017 như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Thiết Ống là 6.630,61 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 5.339,65 ha (tương đương 80,53%), bao gồm 918,56 ha đất sản xuất nông nghiệp, 4.394,87 ha đất lâm nghiệp và 26,22 ha đất nuôi trồng thủy sản. Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 641,22 ha (9,67%), chủ yếu là đất ở nông thôn (250,14 ha) và đất sông suối chuyên dùng (240,59 ha). Diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 649,74 ha (chiếm 9,80%), phần lớn là núi đá không có rừng cây (519,8 ha).
2. Quy mô đàn vật nuôi của xã Thiết Ống giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao và nguyên nhân là gì?
Từ năm 2015 đến năm 2017, đàn trâu tăng từ 1.200 con lên 1.300 con; đàn bò tăng từ 1.050 con lên 1.200 con; đàn gia cầm tăng mạnh từ 24.680 con lên 37.000 con (tăng 12.320 con) do nhân dân chủ động chuyển đổi sang hình thức chăn nuôi trang trại. Ngược lại, đàn lợn giảm từ 2.500 con xuống còn 2.100 con (giảm 400 con) do ảnh hưởng của dịch bệnh và giá lợn hơi trên thị trường xuống thấp khiến người dân thu hẹp quy mô nuôi.
3. Tỷ lệ hộ nghèo và lao động tại 19 thôn của xã Thiết Ống năm 2017 được ghi nhận cụ thể ra sao?
Năm 2017, toàn xã có 2.224 hộ với 9.154 nhân khẩu, tổng số lao động chính là 5.649 người. Toàn xã ghi nhận 402 hộ nghèo và 332 hộ cận nghèo. Thôn có số hộ nghèo và cận nghèo lớn nhất là Thôn Thiết Giang với 71 hộ nghèo và 65 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ áp đảo trên tổng số 163 hộ của thôn). Các thôn có số hộ nghèo cao tiếp theo gồm Thôn Liên Thành (43 hộ nghèo), Thôn Quyết Thắng (41 hộ nghèo) và Thôn Cốc (35 hộ nghèo). Thôn có số hộ nghèo ít nhất là Thôn Suội (3 hộ nghèo) và Thôn Cú (5 hộ nghèo).
4. Đến năm 2017, xã Thiết Ống đã hoàn thành tiêu chí nào trong Bộ tiêu chí quốc gia và đặt mục tiêu gì cho năm 2018?
Đến hết năm 2017, xã Thiết Ống đã đạt Tiêu chí số 1 (Quy hoạch) sau khi hoàn chỉnh đồ án quy hoạch tổng thể và được UBND huyện Bá Thước phê duyệt, bao gồm việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội - môi trường. Về mục tiêu kế tiếp, xã định hướng tập trung nguồn lực để hoàn thành thêm 2 tiêu chí trong năm 2018 là Tiêu chí số 5 (Trường học) và Tiêu chí số 16 (Văn hóa).
5. Vì sao mô hình nuôi cá lồng trên sông Mã tại xã Thiết Ống không có sản phẩm trong năm 2017?
Trong năm 2017, toàn xã không duy trì được lồng cá nuôi nào trên sông Mã mặc dù trước đó đây là tiềm năng kinh tế thủy sản của địa phương. Nguyên nhân trực tiếp là do mực nước sông Mã bị cạn kiệt nghiêm trọng bởi các hồ thủy điện phía thượng nguồn tích nước và hoạt động nạo vét lòng hồ của Thủy điện Bá Thước 2, buộc các hộ dân dọc triền sông phải tạm dừng hoạt động và treo lồng cá.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và hiện trạng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại xã Thiết Ống, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu làm rõ các thành tựu ban đầu trong công tác lập quy hoạch đất đai, tăng trưởng đàn gia cầm trang trại và kiên cố hóa đường giao thông nông thôn, đồng thời chỉ ra các rào cản nội tại như tỷ lệ hộ nghèo còn cao, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và sự suy giảm của ngành chăn nuôi lợn, thủy sản lồng bè. Hệ thống giải pháp được đề xuất dựa trên phân tích SWOT và các bài học kinh nghiệm trong nước, quốc tế mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền xã Thiết Ống trong giai đoạn phát triển tiếp theo.