phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 chương: Chƣơng 1 - Cơ sở lý luận về động viên. Chƣơng 2 - Đánh giá các chính sách và các yếu tố ảnh hưởng đến động viên viên chức làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành. Chƣơng 3 – Một số giải pháp nhằm động viên viên chức làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Tiền Giang. 6 CHƢƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN.
Một số lý thuyết nghiên cứu về động viên. Nghiên cứu về động viên tinh thần làm việc cho nhân viên thường được các nhà nghiên cứu gắn liền với các lý thuyết về động viên hay lý thuyết về sự thỏa mãn đối với nhu cầu. Khái niệm về động viên Theo Robbins S. (1999), động viên là tinh thần sẵn sàng cố gắng ở mức cao hướng đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện một số nhu cầu của cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ.
Định nghĩa đề cập đến ba nhân tố quan trọng là sự cố gắng, mục tiêu của tổ chức và nhu cầu [11]. Ví dụ, khi có nhu cầu được mọi người khen ngợi, ta sẽ bị một áp lực buộc phải nỗ lực để thỏa mãn cho được. Từ đó, chúng ta sẽ có những hành vi phù hợp để được khen như: làm việc chăm chỉ, tích cực, ít vắng mặt, tăng năng suất, thể hiện sự hài lòng trong công việc. Khi mục tiêu khen ngợi đạt được, có nghĩa nhu cầu của chúng ta được thỏa mãn, áp lực sẽ giảm dần, quá trình động viên nỗ lực kết thúc, chúng ta lại có thể xây dựng những nhu cầu mới và tiếp tục nỗ lực phấn đấu.
Tóm lại, những người được động viên là những người đang ở trong trạng thái áp lực và để giải tỏa áp lực này, họ cần nỗ lực. Khi nỗ lực thỏa mãn được nhu cầu của mình, thì áp lực sẽ giảm [11]. Chúng ta có thể thấy quá trình thỏa mãn nhu cầu của con người được trình bày ở hình 1.1 7 Nhu cầu không đƣợc thỏa mãn Áp lực Nỗ lực Tìm kiếm hành vi Giảm áp lực Nhu cầu thỏa mãn Hình 1. Quá trình động viên (Nguồn: Tạ Thị Hồng Hạnh.
Một số lý thuyết về động viên. Mô hình bậc thang nhu cầu của Maslow (1943). Maslow (1943) phân loại nhu cầu của con người theo năm nhóm: sắp xếp theo thứ bậc tăng dần gồm các nhu cầu: vật chất và sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng (tự trọng) và tự thể hiện (tự khẳng định)[4]; trong đó: Nhu cầu sinh lý, vật chất: liên quan đến những nhân tố cần thiết nhất để tồn tại như thức ăn, không khí, nước uống, quần áo, nhà ở,.và đây là nhu cầu bậc thấp nhất trong mô hình của Maslow. Trong một tổ chức, nhu cầu này thể hiện chủ yếu thông qua tiền lương.
Nhu cầu an toàn: bao gồm cả vấn đề an ninh, an toàn tại nơi làm việc và trong cuộc sống về cả thể chất lẫn tinh thần. Trong một tổ chức, nhu cầu này thể hiện thông qua các nhân tố điều kiện vệ sinh, an toàn bảo hộ lao động, chế độ tuyển dụng lâu dài, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… Nhu cầu xã hội: thể hiện nhu cầu có các mối quan hệ tốt với những người xung quanh của người lao động tại nơi làm việc như: quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng, đối tác,… Nhu cầu tự trọng (được tôn trọng): thể hiện nhu cầu được tôn trọng 8 trong công việc và trong cuộc sống. Một tổ chức thường khuyến khích nhu 9 cầu này thông qua các hoạt động khen thưởng về kết quả làm việc, sự thăng tiến. Nhu cầu tự thể hiện (tự khẳng định): đây là nhu cầu cao nhất và cũng là nhu cầu khó được thỏa mãn nhất trong bậc thang nhu cầu của Maslow, nó bao gồm cả nhu cầu được phát triển cá nhân và tự hoàn thiện.
Trong tổ chức, để thỏa mãn những nhu cầu này, cần tạo cơ hội cho mọi người huấn luyện, phát triển, được sáng tạo để họ đủ năng lực và tự tin đối phó với những yêu cầu công việc và những thách thức mới. Tự thể hiện Mức cao Tự trọng Xã hội An toàn Mức Vật chất thấp Hình 1. Mô hình bậc thang nhu cầu của Maslow (Nguồn: www.net) Theo thuyết này, ta có thể thấy, con người dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng có nhu cầu. Con người cá nhân hay con người trong tổ chức đều hành động theo nhu cầu.
Khi nhu cầu được thỏa mãn, con người được khuyến khích hành động. Mỗi một cấp bậc nhu cầu ứng với những thể hiện khác nhau tại nơi làm việc, có thể tóm tắt như sau: 1 Bảng 1.1: Các nhân tố trong bậc thang nhu cầu của Maslow Nhu cầu Đƣợc thực hiện tại nơi làm việc Tự khẳng định mình Cơ hội đào tạo, thăng tiến, phát triển, sáng tạo Được ghi nhận, vị trí cao, tăng thêm trách Ghi nhận, tôn trọng nhiệm Nhóm làm việc, đồng nghiệp, lãnh đạo, khách Xã hội hàng. An toàn Công việc an toàn, phúc lợi, lâu dài Vật chất – sinh lý Nhiệt độ, không khí, lương cơ bản (Nguồn: Trần Thị Kim Dung. Mô hình hai nhân tố của Hezberg (1959).
Thuyết này chia các nhân tố làm hai loại: các nhân tố động viên và các nhân tố duy trì. Các nhân tố động viên gồm thành tựu, sự công nhận của người khác, bản chất công việc, trách nhiệm đối với công việc, sự thăng tiến và sự tiến bộ, khả năng phát triển. Nếu nhân viên được đáp ứng sẽ mang lại sự thỏa mãn trong công việc của họ, ngược lại nhân viên sẽ không có sự thỏa mãn. Các nhân tố duy trì gồm chính sách công ty và sự điều hành; sự giám sát của cấp trên; lương bổng; các mối quan hệ cá nhân; điều kiện làm việc; đời sống cá nhân; tình trạng công việc; sự an toàn của công việc; tình hình, đặc điểm công việc.
Khi những nhân tố duy trì được thỏa mãn, nhân viên sẽ không có sự bất mãn trong công việc, ngược lại sẽ dẫn đến sự bất mãn. Herzberg đã tách biệt tương đối hai nhóm nhân tố này và cho rằng chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự thỏa mãn cho nhân viên và 3 nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên .net/Two Factor Theory -Hezberg, Frederick. 1 Nhiều nghiên cứu đã đưa ra kết quả không ủng hộ sự phân chia hai nhóm nhân tố như trên của Herberg cũng như bác bỏ việc cho rằng các nhân tố duy trì không mang lại sự thỏa mãn trong công việc (Kreitner & Kinicki, 2007) [12]. Thực tế cho thấy rằng các nhân tố thuộc hai nhóm trên đều có ảnh hưởng ít nhiều đến sự thỏa mãn trong công việc.
Tuy nhiên, thông qua lý thuyết của Hezberg ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của nhân tố động viên trong việc mang lại sự thỏa mãn trong công việc cũng như tác động của các nhân tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên. Nhân tố động viên Nhân viên Nhân viên không còn Nhân viên Nhân tố duy trì bất mãn và bất mãn không còn không có nhưng bất mãn và động lực không có có động lực động lực Hình 1. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (Nguồn: www. Mô hình E-R-G của Alderfer (1969).
Nhìn chung, lý thuyết này giống như thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, tuy nhiên, có một số điểm khác biệt như: - Thứ nhất: số lượng nhu cầu được rút gọn còn ba thay vì năm, đó là nhu cầu tồn tại (existence needs), nhu cầu liên đới hay quan hệ (relatedness needs) và nhu cầu phát triển (growth needs): Nhu cầu tồn tại: tức là phần nhu cầu sinh lý và an toàn của Maslow, nó là những nhu cầu thứ cấp, tối cần thiết của con người để tồn tại. Nhu cầu quan hệ (liên đới, giao tiếp): tức là phần nhu cầu xã hội và một phần nhu cầu tự trọng của Maslow. Nó được xem như là những nhu cầu 2 www.net/EFG Theory Clayton - P. 1 của con người về các mối quan hệ xã hội và sự tác động qua lại của các mối quan hệ đó ảnh hưởng đến họ.
Nhu cầu phát triển: tức là một phần tự trọng (phần được đáp ứng bởi các tác nhân chủ quan) và nhu cầu tự thể hiện của Maslow. Nó được xem như là những nhu cầu của con người về việc phát triển cá nhân của họ. - Thứ hai: khác với Maslow, Alderfer cho rằng, có thể có nhiều nhu cầu xuất hiện trong cùng một thời điểm (Maslow cho rằng chỉ có một nhu cầu xuất hiện ở một thời điểm nhất định); - Thứ ba: Thuyết E-R-G cho rằng nếu một nhu cầu ở mức cao hơn không được thỏa mãn, người ta có thể đi ngược lại những nhu cầu ở mức thấp hơn mà dễ thỏa mãn hơn. Đây là điểm mới của thuyết E.G so với thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow.
Ví dụ: một nhân viên không được đáp ứng bởi cơ hội được đào tạo thăng tiến nhưng có thể được bù đắp bởi nhu cầu về thu nhập, điều kiện làm việc,.) trong khi Maslow không thừa nhận điều đó. Nhu cầu quan hệ Nhu cầu Nhu cầu tồn tại phát triển Thỏa mãn/tiến triển Thất vọng/quay ngược Thỏa mãn/tăng cường. Thuyết E-R-G của Alderfer (Nguồn: www.net) 1 Theo thuyết E-R-G, việc tập trung vào một nhu cầu riêng biệt sẽ không tạo động cơ thúc đẩy thật sự đối với nhân viên. Điều này được hiểu như nguồn gốc của sự thoái lui hay thất vọng của nhân viên.
Nguồn gốc này ảnh hưởng đến việc động viên nơi làm việc. Chẳng hạn như, nếu những cơ hội phát triển không được cung cấp cho nhân viên, họ có thể đi ngược lại những nhu cầu quan hệ và hòa nhập hơn đối với đồng nghiệp. Nếu nhà quản trị có thể nhận biết những điều kiện này sớm, có biện pháp để giải quyết sự thỏa mãn những nhu cầu vốn làm cho nhân viên nản lòng thì cấp dưới có thể theo đuổi trở lại nhu cầu phát triển. So sánh ba mô hình.
Mô hình bậc thang Mô hình E-R-G Mô hình hai nhân nhu cầu của Maslow của Alderfer của tố của Hezberg Thành tựu; 5. Nhu cầu tự thể hiện Yếu tố động viên Đƣợc công nhận; Bản chất công việc; Nhu cầu phát triển Trách nhiệm đối với công việc; 4. Nhu cầu tự trọng Sự thăng tiến, tiến bộ; Khả năng phát triển. Điều kiện làm việc; Sự giám sát cấp trên; 3.
Nhu cầu Xã hội Nhu cầu quan hệ Lƣơng bổng; Yếu tố duy trì Tình trạng công việc; Sự an toàn công việc; Đời sống cá nhân; 2.