Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập ngoại tệ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã mở rộng quan hệ giao thương, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn phát triển, đặc biệt là ngành dệt may. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động, lạm phát và suy giảm sức mua tại các thị trường trọng điểm đặt ra những yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn xanh và trách nhiệm xã hội. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc tại địa phương, việc củng cố nội lực, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cấp chuỗi cung ứng là điều kiện tất yếu để duy trì thị phần và phát triển bền vững. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, tác giả Hồ Thị Kim Ngân đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu và tìm kiếm các giải pháp quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, từ đó xác lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu, gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế và định hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc trong nền kinh tế thị trường.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022 – 2024.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và thực tiễn hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tình hình sản xuất, các phương thức xuất khẩu, cơ cấu thị trường, mặt hàng xuất khẩu, năng lực tài chính, lao động và quy trình giao nhận xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, có trụ sở và nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích và số liệu tài chính, lao động, xuất khẩu được thu thập chủ yếu trong mốc thời gian 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm thương mại quốc tế và quy định pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất hoạt động xuất khẩu: Trích dẫn định nghĩa xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; các quan điểm học thuật của Nguyễn Văn Lê (2012), Lê Văn Tâm (2015), và Nguyễn Thị Mai Trang (2017).
  • Các hình thức xuất khẩu: Phân tích các mô hình xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác (gián tiếp), gia công xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất - tạm xuất tái nhập, buôn bán đối lưu và xuất khẩu theo nghị định thư. Đồng thời phân tích sự dịch chuyển giữa các phương thức sản xuất trong ngành may: Cut – Make (CM), Free On Board (FOB), Original Design Manufacturing (ODM), và Original Brand Manufacturing (OBM).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cam kết quốc tế: Khóa luận viện dẫn Luật Hải quan năm 2014 (sửa đổi 2018), Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; các nghị định điều chỉnh biểu thuế và thủ tục hải quan như Nghị định 22/2022/NĐ-CP, Nghị định 21/2022/NĐ-CP, Nghị định 101/2021/NĐ-CP, Nghị định 18/2021/NĐ-CP, Nghị định 128/2020/NĐ-CP, Nghị định 111/2020/NĐ-CP, Nghị định 67/2020/NĐ-CP, Nghị định 57/2020/NĐ-CP, Nghị định 46/2020/NĐ-CP, Nghị định 85/2019/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP.
  • Tập quán và chuẩn mực quốc tế: Bộ quy tắc Incoterms 2020 của ICC, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 600, Công ước Viên 1980 (CISG), cùng các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và môi trường khắt khe trong ngành may như SA-8000, WRAP, BSCI, GRS, RCS, SLCP, SQP, GMP, C-TPAT.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, số liệu thống kê sản xuất kinh doanh từ các phòng ban của công ty (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự); dữ liệu của Tổng cục Hải quan, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận qua phỏng vấn sâu Phó Trưởng phòng phụ trách Xuất nhập khẩu và quan sát trực tiếp quy trình vận hành trong 3 tháng thực tập.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 để tính toán số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm trực quan hóa dữ liệu qua hệ thống bảng biểu; phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2022 – 2024; phương pháp phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát bản chất, đặc điểm của hoạt động xuất khẩu, nhấn mạnh các yếu tố rủi ro về thị trường, thanh toán quốc tế, biến động tỷ giá và sự phụ thuộc vào chuỗi logistics phụ trợ. Hoạt động xuất khẩu được khẳng định là động lực mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm (trung bình 1 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu tạo khoảng 200.000 việc làm mới). Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình ngành dệt may Việt Nam với lực lượng lao động gần 3 triệu người, duy trì vị trí top 5 quốc gia xuất khẩu may mặc thế giới. Năm 2024, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023; trong đó 10 tháng đầu năm đạt 36,11 tỷ USD (hàng may mặc chiếm 28,38 tỷ USD, tăng 10,54%). Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ với 16,71 tỷ USD (chiếm 37,98%), tiếp theo là Nhật Bản (4,57 tỷ USD, chiếm 10,39%), EU (4,30 tỷ USD, chiếm 9,77%), Hàn Quốc (3,93 tỷ USD, chiếm 8,93%), Trung Quốc (3,65 tỷ USD, chiếm 8,3%), và khối ASEAN (2,90 tỷ USD, chiếm 6,6%). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, lũy kế 10 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 1.008,71 triệu USD (riêng hàng may mặc đạt 460,7 triệu USD, tăng 3,9%), trong khi nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may đạt 494,2 triệu USD, tăng 39,5%.

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 2 mô tả quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An từ khi thành lập ngày 08/06/2008 và đi vào hoạt động ngày 02/01/2010 với 6 chuyền may và 300 công nhân. Đến năm 2022, công ty mở rộng thành lập cơ sở Phú Hòa An 2 (14 chuyền may, hơn 500 lao động), nâng tổng quy mô lên 16 chuyền may hiện đại tại cơ sở chính, đầu tư máy cắt/trải tự động Bullmer (Đức), máy may Brother, Juki, thêu Tashima (Nhật Bản), máy lập trình Jack, Zoje. Kho nguyên phụ liệu có sức chứa 42 container, nhà xưởng may 13.000 m², kho thành phẩm 2.200 m² (chứa 52 container 45 feet). Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm đồng phục y tế, áo polo, áo jacket, áo t-shirt, quần dệt kim và dệt thoi sang thị trường Mỹ, Canada, Nhật Bản, Úc cho các thương hiệu như Walmart, Amazon, Inditex, Hanesbrands, Perry Ellis.

Về tình hình nhân sự, tổng lao động năm 2022 là 1.253 người, năm 2023 giảm 10,2% xuống 1.125 người do biến động đơn hàng, và năm 2024 tăng 3,8% lên 1.168 người. Lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo 95,6% (năm 2024), trong khi lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 7,5% (79 người) và cao đẳng chiếm 3,3% (41 người), phản ánh tính chất thâm dụng lao động phổ thông của ngành may.

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Năm 2024 (Tỷ đồng) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tài sản ngắn hạn 136,99 118,60 161,95 -13,42% +36,55%
- Tiền và tương đương tiền 9,48 14,96 19,54 +57,81% +30,61%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 67,07 33,43 51,05 -50,16% +52,71%
- Hàng tồn kho 44,40 48,84 80,68 +10,00% +65,19%
Tài sản dài hạn 118,61 209,03 186,95 +76,23% -10,56%
- Tài sản cố định 29,81 197,03 175,96 +560,95% -10,69%
- Chi phí XD dở dang dài hạn 86,87 0,00 0,00 -100,00% 0,00%
Tổng cộng tài sản 255,60 327,63 348,90 +28,18% +6,49%
Nợ phải trả 176,54 249,69 262,81 +41,44% +5,25%
- Nợ ngắn hạn 109,91 130,02 160,69 +18,30% +23,59%
- Nợ dài hạn 66,63 119,64 102,12 +79,56% -14,64%
Vốn chủ sở hữu 79,06 77,94 86,09 -1,42% +10,46%
Tổng cộng nguồn vốn 255,60 327,63 348,90 +28,18% +6,49%

Bảng cân đối tài sản cho thấy bước ngoặt năm 2023 khi tài sản cố định tăng 560,95% do chuyển giao toàn bộ 86,87 tỷ đồng chi phí xây dựng cơ bản dở dang từ nhà máy mới vào sử dụng. Điều này đẩy nợ dài hạn năm 2023 tăng 79,56% để tài trợ cho máy móc, nhà xưởng. Đến năm 2024, hàng tồn kho tăng lên 80,68 tỷ đồng để đáp ứng tiến độ sản xuất khi đơn hàng phục hồi.

Kết quả kinh doanh Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Năm 2024 (Tỷ đồng) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 260,21 284,85 264,13 +9,47% -7,27%
Doanh thu hoạt động tài chính 0,78 6,72 0,90 +761,54% -86,61%
Thu nhập khác 9,65 3,40 2,76 -64,77% -18,82%
Tổng chi phí 238,45 285,74 257,78 +19,83% -9,79%
Lợi nhuận trước thuế 32,18 9,23 10,01 -71,32% +8,45%
Lợi nhuận sau thuế 25,08 6,75 7,57 -73,09% +12,15%

Về hiệu quả tài chính, năm 2023 doanh thu đạt đỉnh 284,85 tỷ đồng nhưng tổng chi phí tăng vọt lên 285,74 tỷ đồng do chi phí khấu hao tài sản cố định mới và biến động chi phí vận hành, kéo lợi nhuận sau thuế giảm sâu 73,09% xuống còn 6,75 tỷ đồng. Sang năm 2024, công ty tái cơ cấu chi phí giúp tổng chi phí giảm 9,79% còn 257,78 tỷ đồng, đưa lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 7,57 tỷ đồng (tăng 12,15%). Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu qua hai kênh: gia công nhận nguyên liệu (CM) và xuất khẩu trực tiếp mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Dựa trên phân tích SWOT, tác giả đề xuất 7 giải pháp thực tiễn:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm xuất khẩu theo xu hướng thị trường (tập trung phát triển dòng sản phẩm tái chế, chứng nhận GRS, đồ thể thao kỹ thuật cao).
  2. Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình xuất khẩu từ gia công sang FOB và ODM nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng.
  3. Phát triển thị trường xuất khẩu mới và mở rộng mạng lưới khách hàng ngoài thị trường Mỹ, khai thác các hiệp định EVFTA, CPTPP.
  4. Đầu tư nâng cấp hệ thống quản trị chất lượng và công nghệ sản xuất, duy trì nghiêm ngặt các chứng nhận SA-8000, WRAP, BSCI.
  5. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực xuất khẩu và logistics, nâng tỷ trọng cán bộ có chuyên môn sâu về ngoại thương.
  6. Tăng cường quản trị chi phí – tài chính trong hoạt động xuất khẩu, quản lý nợ vay và kiểm soát dự trữ hàng tồn kho.
  7. Xây dựng hình ảnh và thương hiệu xuất khẩu trên thị trường quốc tế, xúc tiến thương mại trực tiếp tại các hội chợ chuyên ngành dệt may.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan Nhà nước về việc hoàn thiện hạ tầng logistics kết nối cảng nước sâu Chân Mây, Tiên Sa, cải cách thủ tục hải quan và chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi; cùng các kiến nghị nội bộ đối với ban lãnh đạo công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Bức tranh tài chính – sản xuất: Phản ánh rõ nét tác động của việc mở rộng đầu tư vào năm 2022 – 2023. Tổng tài sản tăng từ 255,60 tỷ đồng lên 348,90 tỷ đồng vào năm 2024; hoàn thành chuyển giao 86,87 tỷ đồng tài sản dở dang để hình thành nhà xưởng và thiết bị hiện đại. Doanh thu duy trì ở mức trên 260 tỷ đồng/năm (đạt mức cao nhất 284,85 tỷ đồng vào năm 2023), và lợi nhuận sau thuế bước đầu hồi phục lên 7,57 tỷ đồng vào năm 2024 sau giai đoạn áp lực chi phí tăng cao.
  • Năng lực tuân thủ quốc tế: Thống kê và chứng minh doanh nghiệp duy trì thành công hệ thống tiêu chuẩn quốc tế toàn diện gồm SA-8000, WRAP, BSCI, GRS, SLCP, SQP, C-TPAT, tạo điều kiện cung ứng hàng hóa trực tiếp cho các tập đoàn bán lẻ lớn của Mỹ và Canada.
  • Đóng góp khoa học và ứng dụng: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi logistics xuất khẩu hàng dệt may trong bối cảnh các FTA thế hệ mới; cung cấp bài học thực tiễn về việc quản trị dòng tiền, kiểm soát chi phí đầu tư mở rộng quy mô nhà xưởng và định hướng chiến lược chuyển dịch từ mô hình gia công đơn thuần sang mô hình tự chủ nguyên phụ liệu FOB tại một doanh nghiệp cụ thể ở miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng, tác giả chủ yếu tiếp cận số liệu tổng hợp giai đoạn 2022 – 2024. Phân tích chi tiết về cơ cấu doanh thu phân tách giữa gia công và xuất khẩu trực tiếp trong một số biểu bảng chưa thể hiện đầy đủ giá trị tuyệt đối. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị sản xuất cụ thể tại Thừa Thiên Huế, chưa có điều kiện khảo sát trực tiếp các đối tác nhập khẩu nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích định lượng chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may quốc tế, đánh giá chi tiết chi phí logistics chặng biển quốc tế và tác động của các quy định truy xuất nguồn gốc sợi/vải từ các thị trường nhập khẩu khó tính đối với biên lợi nhuận của từng đơn hàng may mặc cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế và Quản trị kinh doanh: Cung cấp case study thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình vận hành nhà máy may xuất khẩu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính - nguồn vốn trong bối cảnh doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư cơ bản.
  • Doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô vừa: Nguồn tham khảo hữu ích về hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, an toàn lao động và chứng nhận tái chế quốc tế (WRAP, SA-8000, GRS, BSCI) cần chuẩn bị khi tiếp cận các khách hàng lớn tại Bắc Mỹ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân tích số liệu tài sản - nguồn vốn, biến động chi phí giai đoạn 2022 - 2024 tại Chương 2 và đề xuất giải pháp dịch chuyển phương thức sản xuất từ CM sang FOB/ODM tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An áp dụng những phương thức xuất khẩu chủ yếu nào?

Công ty hiện áp dụng hai phương thức xuất khẩu chính là gia công (CM) và xuất khẩu trực tiếp mua nguyên liệu bán thành phẩm theo điều kiện FOB. Phương thức gia công phụ thuộc vào nguyên phụ liệu và mẫu mã của khách hàng cung cấp, mang lại biên lợi nhuận thấp nhưng ổn định việc làm cho công nhân. Phương thức xuất khẩu FOB trực tiếp đòi hỏi công ty tự bỏ vốn thu mua nguyên phụ liệu và vận chuyển hàng đến cảng xuất, giúp doanh nghiệp chủ động chuỗi cung ứng và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

Cơ cấu tài sản của công ty biến động như thế nào trong năm 2023 khi đưa cơ sở mới vào vận hành?

Trong năm 2023, tài sản cố định của công ty tăng đột biến 560,95%, từ 29,81 tỷ đồng lên 197,03 tỷ đồng (tăng 167,22 tỷ đồng). Biến động này xuất phát từ việc hoàn tất và kết chuyển toàn bộ 86,87 tỷ đồng chi phí xây dựng dở dang dài hạn từ năm 2022 sang tài sản cố định, phục vụ việc cải tạo và đưa nhà máy Phú Hòa An 2 với 14 chuyền may vào hoạt động chính thức.

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2022 – 2024?

Doanh thu thuần của công ty đạt 260,21 tỷ đồng năm 2022, tăng 9,47% lên mức 284,85 tỷ đồng năm 2023, sau đó giảm 7,27% xuống còn 264,13 tỷ đồng năm 2024. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 25,08 tỷ đồng, giảm mạnh 73,09% vào năm 2023 xuống còn 6,75 tỷ đồng do chi phí khấu hao và chi phí vận hành nhà máy mới tăng cao (tổng chi phí tăng 19,83%). Sang năm 2024, khi chi phí được tiết giảm 9,79%, lợi nhuận sau thuế đã phục hồi 12,15%, đạt 7,57 tỷ đồng.

Doanh nghiệp đã đạt được các chứng nhận quốc tế nào để xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Mỹ và Canada?

Doanh nghiệp đạt được nhiều chứng nhận uy tín về trách nhiệm xã hội, chất lượng và an ninh chuỗi cung ứng bao gồm: tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000, chứng nhận sản xuất có trách nhiệm WRAP, sáng kiến tuân thủ xã hội doanh nghiệp BSCI, tiêu chuẩn tái chế toàn cầu GRS, tiêu chuẩn RCS, chương trình hội tụ xã hội và lao động SLCP, chứng nhận đảm bảo chất lượng nhà cung cấp SQP, tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt GMP, HBI và chứng nhận an ninh chuỗi cung ứng C-TPAT.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hoạt động xuất khẩu của công ty?

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chính tại Chương 3: (1) Đa dạng hóa danh mục sản phẩm theo xu hướng tiêu dùng xanh; (2) Chuyển đổi mô hình xuất khẩu từ gia công CM sang FOB và ODM; (3) Mở rộng thị trường xuất khẩu mới sang các nước tham gia EVFTA, CPTPP; (4) Nâng cấp hệ thống quản trị chất lượng và công nghệ sản xuất hiện đại; (5) Phát triển nhân lực chuyên sâu về ngoại thương và chuỗi cung ứng logistics; (6) Tăng cường quản trị chi phí, kiểm soát nợ vay và hàng tồn kho; (7) Xây dựng hình ảnh và thương hiệu xuất khẩu trên thị trường quốc tế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Kim Ngân đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi làm rõ bức tranh thực trạng sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An trong giai đoạn chuyển dịch quy mô 2022 – 2024. Đề tài đã phản ánh trung thực mối tương quan giữa sự gia tăng tài sản cố định sau đầu tư với áp lực gia tăng chi phí và sự sụt giảm lợi nhuận trong ngắn hạn. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuyển dịch mô hình sản xuất sang FOB, hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng và tối ưu hóa chi phí logistics, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp dệt may trong thời gian tới.