CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN GTVL CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BHTN 1.Các khái niệm cơ bản 1.Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp Hi nghị Thng kê lao đng quc tế lần thứ 13 định nghĩa người thất nghiệp là người trên mt đ tuổi nhất định, trong khoảng thời gian quan sát, không có việc làm, sẵn sáng làm việc và đang tìm việc làm. Tuy nhiên, vẫn có những khác biệt giữa các quc gia trong định nghĩa và tính tỷ lệ thất nghiệp do quan niệm khác nhau về thời gian tham chiếu, gii hạn tuổi, cc đặc đim tìm việc làm, vấn đề thất nghiệp tạm thời, tìm việc lần đầu… Theo định nghĩa thất nghiệp ca Tổ chức lao đng quc tế (ILO) thì thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi mt s người trong đ tuổi lao đng mun làm việc nhưng không tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành. Người thất nghiệp là người trong đ tuổi lao đng có khả năng lao đng nhưng không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm.
Như vậy, mặc dù có nhiều định nghĩa khc nhau về người thất nghiệp nhưng đều th hiện 03 đặc trưng: (1) có khả năng lao đng; (2) đang không có việc làm; (3) có nhu cầu tìm việc làm. Có nhiều hình thức thất nghiệp khác nhau, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và việc lựa chn tiêu thức phân loại nhưng thông thường phân loại thất nghiệp theo những tiêu thức sau đây: Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG 6 Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế Phân loại theo tính chất thất nghiệp thì người ta phân ra làm các loại sau: Thất nghiệp tự nhiên: Loại này xảy ra do quy luật cung cầu ca thị trường sức lao đng tc đng. Ở mỗi nưc khác nhau thì tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên khác nhau và có xu hưng tăng lên. Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra do mất cân đi giữa cung và cầu về các loại lao đng.
Cầu ca loại này tăng lên, loại lao đng khác lại giảm xung. Cung điều chỉnh không kịp cầu. Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyn lao đng giữa các vùng, các miền, thuyên chuyn công tác giữa cc gia đình khác nhau và quá trình sản xuất. Loại này diễn ra theo chu kì và vì thế đ mang tính quy luật.
Thất nghiệp thời vụ: Phát sinh theo các chu kỳ sản suất kinh doanh. Loại này xảy ra rất phổ biến trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Thất nghiệp công nghệ: Do sự áp dụng những tiến b khoa hc kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất ngày càng được tăng cường làm cho người lao đng trong các dây chuyền sản xuất bị dôi ra, từ đó làm pht sinh thất nghiệp công nghệ. Căn cứ vào ý chí người lao động, có thể phân ra làm hai loại thất nghiệp sau: Thất nghiệp tự nguyện: Là hiện tượng người lao đng từ chi mt công việc nào đó do mức lương được trả không thoả đng hoặc do không phù hợp vi trình đ chuyên môn mặc dù h vẫn có nhu cầu làm việc.
Thất nghiệp không tự nguyện: Là hiện tượng người lao đng có khả năng lao đng, trong đ tuổi lao đng có nhu cầu làm việc và chấp nhận mức lương được trả nhưng người sử dụng lao đng không chấp nhận hoặc không có người sử dụng nên thất nghiệp. Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG 7 Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế Phân loại thất nghiệp theo trình độ học vấn/ trình độ chuyên môn kỹ thuật: Phản nh được cơ cấu cung và cầu nhân lực ca nền kinh tế; cho biết những yếu t thay đổi trong cầu lao đng Mỗi loại thất nghiệp có những tc đng đến nền kinh tế mt cách khác nhau và được giải quyết theo cc phương thức khác nhau.Bảo hiểm thất nghiệp và đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp Theo quy định ca Luật Việc làm, Bảo him thất nghiệp là chế đ nhằm bù đắp mt phần thu nhập ca người lao đng khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao đng hc nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo him thất nghiệp. Nguyên tắc ca bảo him thất nghiệp là bảo đảm chia sẻ ri ro giữa những người tham gia bảo him thất nghiệp. Qũy bảo him thất nghiệp được quản lý tập trung thng nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nưc bảo h.
Đi tượng hưởng bảo him thất nghiệp là người lao đng đang tham gia bảo him thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao đng hoặc hợp đồng làm việc không xc định thời hạn, hoặc xc định thời hạn, hoặc theo mùa vụ, theo mt công việc nhất định có thời hạn từ đ 03 thng đến dưi 12 thng, đ các điều kiện sau đây: - Chấm dứt hợp đồng lao đng hoặc hợp đồng làm việc, trừ cc trường hợp người lao đng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đng, hợp đồng làm việc tri php luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao đng hằng thng; - Đ đóng bảo him thất nghiệp từ đ 12 thng trở lên trong thời gian 24 thng trưc khi chấm dứt hợp đồng lao đng hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc xc định thời hạn; đ đóng bảo him thất nghiệp từ đ 12 thng trở lên trong thời gian 36 thng trưc khi chấm dứt hợp đồng lao đng Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG 8 Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế theo mùa vụ, theo mt công việc nhất định có thời hạn từ đ 03 thng đến dưi 12 tháng; - Đ np hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 thng, k từ ngày chấm dứt hợp đồng lao đng hoặc hợp đồng làm việc. - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, k từ ngày np hồ sơ hưởng bảo him thất nghiệp, trừ cc trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi hc tập có thời hạn từ đ 12 thng trở lên; c) Chấp hành quyết định p dụng biện php đưa vào trường gio dưỡng, cơ sở gio dục bắt buc, cơ sở cai nghiện bắt buc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nưc ngoài định cư; đi lao đng ở nưc ngoài theo hợp đồng; e) Chết. Người lao đng thuc đi tượng hưởng bảo him thất nghiệp được thụ hưởng các chế đ như sau: Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng; hỗ trợ tư vấn, gii thiệu việc làm miễn phí; hỗ trợ hc nghề tùy theo thực tế khóa hc vi mức hỗ trợ hc nghề không quá 1 triệu đồng/ tháng, thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình đ kỹ năng nghề đ duy trì việc làm cho người lao đng.Dịch vụ công và dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, qu trình sản xuất và tiêu dùng không tch rời nhau, bao gồm cc loại dịch vụ trong hệ thng ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định ca php luật (Luật Gi, QH ban hành năm 2012). Dịch vụ công là những hoạt đng phục vụ cc nhu cầu cơ bản, thiết yếu Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG 9 Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế ca người dân vì lợi ích chung ca x hi, do Nhà nưc chịu trch nhiệm trưc x hi (trực tiếp đảm nhận hay y quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư thực hiện) nhằm bảo đảm ổn định và công bằng x hi ( Đỗ Thị Thu Hà, 2007; Nguyễn Quang Sng, 2014).
Dịch vụ công có cc đặc đim sau: Mt là, phục vụ lợi ích chung thiết yếu, cc quyền và nghĩa vụ cơ bản ca cc tổ chức và công dân. Hai là, do Nhà nưc chịu trch nhiệm trưc x hi. Ba là, trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ thị trường đầy đ. Bn là, mang lại lợi ích không chỉ cho người trực tiếp mua, mà cho cả người không phải trả tiền cho hàng hóa này.
Dịch vụ công th hiện mt trong hai thuc tính sau: Mt là thuc tính không loại trừ, mi người đều có quyền sử dụng, tiêu dùng dù có tiền trả cho dịch vụ đó hay không, không cản trở người khc tiêu dùng hoặc tiếp nhận lợi ích ca dịch vụ đó. Hai là thuc tính không cạnh tranh, việc sử dụng ca người này không ảnh hưởng đến việc sử dụng, tiêu dùng ca người khc. Phân loại theo thuc tính, dịch vụ công được phân thành hai loại là dịch vụ công thuần túy và dịch vụ bn công (TS.Phạm Thị Thanh Hồng, bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công). Căn cứ vào đặc đim và thuc tính ca dịch vụ công thì Dịch vụ việc làm là dịch vụ bn công, là dịch vụ không th ai cũng tự nhiên được sử dụng, có th do Nhà nưc và nhiều tổ chức khc cung cấp, không mang tính đc quyền.
Dịch vụ việc làm bao gồm tư vấn, gii thiệu việc làm; cung ứng và tuyn dụng lao đng theo yêu cầu ca người sử dụng lao đng; thu thập, cung cấp thông tin về Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG 10 Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế thị trường lao đng. Như vậy, dịch vụ tư vấn, gii thiệu việc làm là dịch vụ bn công, là mt trong những hoạt đng ca dịch vụ việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm cung cấp nhằm kết ni cung – cầu lao đng trên thị trường lao đng.Giới thiệu việc làm thành công Theo Đại từ đin tiếng Việt ca Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam (1999) do Nhà xuất bản Văn hóa-thông tin TP HCM phát hành, khái niệm các cụm từ “gii thiệu”, “việc làm”, “thành công” được hiu như sau: - Gii thiệu là cho biết mt s đặc đim đ nhận biết, cho biết mt s đặc đim và đề nghị nhận vào mt tổ chức. - Việc làm là công việc, nghề nghiệp đ sinh sng. - Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định.
Như vậy, có th hiu gii thiệu việc làm thành công là hoạt đng thông tin cho người lao đng cc tiêu chí về cc vị trí việc làm trng phù hợp vi đ tuổi, gii tính, trình đ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề, kinh nghiệm, … ca người lao đng, đồng thời thông tin về quyền lợi ca người lao đng khi được tuyn dụng vào vị trí việc làm đó đ người lao đng lựa chn, tham dự phỏng vấn và được tuyn dụng vào vị trí việc làm đp ứng nhu cầu ca bản thân.