Chương 1: Một số vẫn dé lý luân vẻ BHTN vả pháp luật về BHTN ~ Chương 2: Thực trạng pháp luật Thụy Điển về BHTN va thực tiễn thực hiện 5 ~ Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu qua thực hiện pháp luật về BHTN tại Việt Nam tir việc tham khão kinh nghiệm của Thụy Điền. MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO HIỂM THAT NGHIỆP VÀ PHÁP. LUẬT VE BẢO HIỂM THAT NGHIỆP. Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm thất nghiệp.
Khái niệm về bảo hiểm thất nghiệp Lao động là hoạt đông có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra của cãi vật chất cho xã hội. Việc mỗi cá nhân có cơ hội để lao động sẽ giúp cho xã hội được phat triển toàn diện về mọi mặt. Tuy nhiên hiện nay khi con người ngày cảng sinh sối ny nd, đồng thời xuất hiện máy móc thay thé sức lao động của con người, cơ hội việc lâm cia con người ngảy cảng thu hẹp lại và buộc họ phải cạnh tranh để có vị trí việc lâm Khi đó, cơ chế dao thai xuất hiện dẫn tới tinh trang that nghiệp. Hiện nay khi nhiều quốc gia phat triển kinh tế theo mồ hình kinh tế thi trường, that nghiệp được coi la hiện tương gắn liên với kinh tế thi trường, 6 nên kinh tế này tổn tai rắt nhiều những nguyên nhân khác nhau dan đền that nghiệp.
Tinh trang thất nghiệp cảng xuất hiện nhiều sẽ cảng, mang đến nhiêu ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Khi nên kinh tế suy thoái, cất giảm nhân sự, NLD không có việc lam hay lượng người trong độ tuổi lao động nhiêu hon nhu câu của thi trường lao động sẽ dn đến tình trạng người lao đông không có việc làm, họ không thể tạo ra nguồn thu nhập nuôi sống minh và gia đính, cuộc sing cảng trở nên khó khăn, khi đó dẫn đến tỷ lệ phạm tôi tăng cao. Vì lý do do, thất nghiệp. đang là vẫn dé nan giãi đối với Chính phủ của các quốc gia trên thé giới ‘Theo Biéu 20 Công tước 102 (1952) của Tổ chức lao động quốc tế ILO như sau: “Thất nghiệp “ là hiện tương NLD bi ngừng tìm nhập do không có Rad năng tìm được việc làm thích hop trong trường hop người đỏ cô khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc”.
Tô chức lao đông quốc té dua ra định nghĩa của thất nghiệp dựa trên một tiêu chi quan trong la "sự ngừng thu nhập” của NLD. Căn cử xuất phát quan điểm nảy đó lá chỉ có việc làm mới mang lại thu nhập cho NLD và việc bị ngừng thu nhập đồng nghĩa với 7 việc mắt việc làm. Sau đó, Hôi nghị Quốc tế lao đông lan thứ 13 tại Genevơ năm 1983 đã bổ sung vào khải niệm thất nghiệp cum tử “dé tuổi quy định”, NLD phải nằm trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật quốc tế. Công ước số 168 (1988) bổ sung thêm điêu Kiên “tich cực tìm Miễm việc làm” vào định nghĩa này.
Dưa trên hai công ước trên có thể xác định điều kiện that nghiệp bao gồm “cỏ kid năng làm việc”, “sẵn sảng lâm vide và “tich cực tim tễm việc lắm Vệ khái niệm người thất nghiệp, khái niém người thất nghiệp ở các quốc gia hiện. nay cũng tôn tai rất nhiều quan điểm khác nhau. Luật BHXH của Thai Lan định nghĩa người thất nghiệp là NLD không có việc lam, mmuỗn có việc, có năng lực làm việc! Ở Công hỏa liên bang Đức, người thắt nghiệp là “NLD tam thot không có quan lệ lao động hoặc chi thực hién những công việc ngắm hạn it hơn 15 giờ 1 tuần, dang tìm kiểm việc làm nhiều hơn 15 giờ mỗi tuân và phải đông những khoản phí BHXH bắt buộc ” > Theo quy định của Luật BHXH Trung Quốc, tiêu chi đảnh giá người thất nghiệp như sau: “Người thắt nghiệp là những người trong độ tudt lao động theo quy dinh của pháp Trật (nam từ 16-60 tudi, nữt từ 16-55 tuổi), có khả năng lao đông chưa có việc lầm có mong mudn tim việc làm nhnmg chuea thé tim được, néu tim được việc làm niueng mic thit lao phải thắp hơn mic sống tôi thiêu ctia người dân thành phố thi cng được coi là thắt nghiệp Nhu vậy, hiện nay mặc đủ còn tôn tai nhiều quan niềm khác nhau vẻ người thất nghiệp, tuy nhiên nhìn chung déu kế thừa quan điểm cia ILO, những đặc điểm cơ bản của người thất nghiệp bao gồm: ¡) 1a NLD, có khả năng lao đồng: tt) NLD đang không có việc làm: tt) NLD dang dt tim việc làm. Người thắt nghiệp trước hét phải là NLD, ttức là người trong độ tuỗi lao động được pháp luật quy định và có khả năng lao đông.
và dang khong có việc làm nung thực sự mong mudn được làm việc và sẵn sàng làm việc, NLD không nằm trong đô tuổi lao đông hoặc có khả năng lao động nhưng không ` "Hà Thị Ha Phương Q00), Php inde? BEV cia Tất bợivà bài học Eoli nghiên clo it New, chon để tế “Phép hệt quÉ t và phép it tt sổ quất gia về SHIN bài học nh nghệm cho Vệ: cin họng đển "nghiề -MaU, Tưởng ĐH Thất Hì Nội Schsollas hủvboh (2008), On dhe Detain of Unemployment ants Bnplementationn Regier Dưa The Case 0nmap 8 lao đông, không đi tim việc làm thì không được coi la người that nghiệp. Ngoài ra, NLD có việc làm nhưng trong thời gian nghỉ phép, nghĩ ôm hay tam thời không làm việc vi tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp, người trong độ tuổi lao động nhưng học sinh, sinh viên chưa tốt nghiệp,. thì không được coi là người thất nghiệp ® Khi NLD roi vo tỉnh trạng thất nghiệp trong thời gian dài sẽ rắt dén rất nhiều hệ uy đổi với đời sống của NLD cũng như đối với nên kinh tế và xã hội. Vì vậy gii pháp ‘han chế hệ lụy của that nghiệp đó chính là Bao hiểm thất nghiệp.
Đối với NLD tham gia 'BHTN sẽ được dam bảo thu nhập trong khoảng thời gian ho bi mất việc lam, đảm bão được cuộc sông ổn định trong thời gian không được lam việc vả không có thu nhập, đẳng thời cũng sớm dua lao động đang thất nghiệp tim được việc lâm én định thông qua hoạt đông dao tao, từ vân, hỗ trơ học nghề. Chính sich BHTN xuất hiện đầu tiên từ năm. 1789 tại một vải công đoàn ở Thụy Si. Sau khi chiên tranh thé giới lần thứ II kết thúc, đặc biệt là từ khi có Công ước số 102 (1952) của ILO, nhiễu quốc gia trên thể giới đã triển khai BHTN.
Hiên nay, khái niềm BHTN có nhiêu cảch tiép cên và định nghĩa khác nhau. Dưới góc độ kinh tế - zã hội, BHTN là một trong những giải pháp nhắm đăm bao an sinh 2 hội, khắc phục hậu qua của tinh trang thất nghiệp, giúp người thất nghiệp tạm thời đảm. bão cuộc sông va tìm kiểm việc lam én định thông qua khoăn tiễn quỹ do NLĐ, NSDLĐ, và Nha nước cùng sây dựng để đảm bao được cuộc sing của NLD khi that nghiệp sau nay. Dưới góc đô pháp lý, BHTN la một dang thuộc hệ thông chế đồ BHXH bao gồm.
các quy đính của pháp luật điểu chỉnh quan hệ xã hội trong việc hình thành và sử dụng quỹ BHTN nhằm hỗ trợ tai chính cho người thất nghiệp cũng như đưa ra các biên pháp đưa người thất nghiệp trở lại lam việc sau khi bị mat việc vì lý do khách quan. Tai Việt Nam, khái niêm BHTN được quy định tai khoăn 4, Điều 3 Luật Việc lâm năm 2013: “đo hiểm thắt nghiệp la chế độ nhằm bù đắp một phd tìm nhập cũa người ` NgoỄn Kiều Tang Q01), Pip at bo idm thất nghiệp tx Đan Mach và Đài hoe Kn nga cho Việt Nam. Tôm ân Đọc of Lae học, Trong Đ Luật Ha Nột. 9 Jao đông khi bị mắt việc làm.
Hỗ trợ người iao động hoc nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đông vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Nhu vậy, BHTN chỉnh la một công cu bão vệ quyển và lợi ích cho NLD một cách hữu hiệu khí NLD mắt việc làm thông qua việc xây dựng va vận hành quỹ tai chỉnh tập trung la Quỹ BHTN. Việc hỗ trợ từ Quỹ nay dựa trên sự dong gop của các chủ thể trong thi trường lao đông gồm NLD, NSDLD va Nhà nước. Khi db NLD sẽ có được khoản.
tiên dim bảo đời sng vật chất cơ bản trong thời gian ho mắt việc làm, đồng thời có chế độ hỗ trợ người thất nghiệp nhanh chong tim kiểm được việc làm mới, sớm đưa người thất nghiệp bat dau lam việc ôn định trở lai. Co thé thay, BHTN lả mốt trong những chính sách x8 hội quan trong trong hệ thông an sinh xã hội, gop phản thực hiện tiền bộ, công bằng x4 hội va phát triển bén vững của đất nước Bên cạnh đó, BHTN cũng lả một công cụ quan trong của chính sách thị trường lao động nhằm góp phan diéu tiết quan hệ cung - cầu trên thi trường lao động BHTN không chỉ đầm bao bù đấp một phn thu nhập cho NLD khi mắt việc làm, giúp họ có thể duy trì cuộc sống hàng ngày và giảm áp lực tai chính trong giai đoạn tim kiểm. việc làm mới mà còn tích cực hỗ tr NLD tham gia hoc nghề để nâng cao trình độ kỹ năng nghề hoặc chuyên đổi nghệ nghiệp; tư vân, giới thiêu việc lâm để người thất nghiệp nhanh chéng tim được việc lâm mới, giúp NLD sớm quay lại thi trường lao động, Đồi với nên linht xã hi, BHTN có thể giúp giảm tác đông tiêu cực của thất nghiệp, đồng vai trò như một biện pháp dự phòng, giúp giảm nguy cơ lây lan của tình trang that nghiệp và duy t sự 6n định trong công ding Tuy nhiên việc thực hiện chính sách BHTN của nước ta vẫn còn nhiều khó khăn va thách thức. Từ đó đặt ra yêu cầu cấn tiếp tục hoàn thiên các quy định của pháp luật vé BHTN dé tố ưu hóa hiệu qua của chính sách BHTN tai Việt Nam.
Đặc điểm của bảo hiểm thất nghiệp. BHTN a một hang mục cơ bản của chế đồ BHXH, vi thé BHTN vừa mang những đặc điểm chung của BHXH, vừa có những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể như sau: Thứ nhất, doi tượng tham gia BHTN bao gầm: NLD, NSDLĐ và Nhà nước. 10 Trong mỗi quan hệ lao động, NLD mặc dủ là người trực tiép tạo ra của cải vật chat cho xã hội, tuy nhiên họ thường lại la bên yếu thé.Khi xay ra biển đông linh tế xã.
hội, NLD cũng chỉnh la đối tượng chiu ảnh hưởng năng né nhất cùng nguy cơ mắt việc lâm va mit thu nhập. Do đó NLD là đổi tượng chính và đầu tiến được quan tâm, đảm. bảo quyển lợi BHTN.