MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, hiện tƣợng BĐKH đang diễn ra ngày càng phức tạp và ảnh hƣởng mạnh đến tự nhiên và đời sống con ngƣời, BĐKH trở thành một vấn đề nóng đang đƣợc quan tâm trên toàn thế giới. Sự thay đổi của khí hậu mang tính chất toàn cầu đó ảnh hƣởng rất lớn và ngày càng nghiêm trọng đối với tài nguyên thiên nhiên và con ngƣời. Trong bối cảnh BĐKH tác động đến tất cả các ngành các lĩnh vực thì Lực lƣợng Công an nhân dân cũng không thể tránh khỏi trƣớc những hậu quả mà BĐKH gây ra.
Nhằm giúp các Cán bộ chiến sĩ hiểu rõ hơn về BĐKH và tác động của BĐKH tới các mặt công tác và chiến đấu của Lực lƣợng Công an nhân dân, Lãnh đạo Bộ Công an hàng năm đều phê duyệt một nguồn kinh phí và giao cho các đơn vị chức năng thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền một cách sâu rộng về BĐKH. Hàng năm, Bộ Công an mà trực tiếp là Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (cụ thể là Cục Quản lý Khoa học công nghệ và Môi trƣờng) tổ chức công tác này cho tất cả Cán bộ chiến sĩ. Nhƣng để đánh giá đƣợc hiệu quả của công tác truyền thông đó thì chƣa có một báo cáo đánh giá nào cụ thể và thiết thực. Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu trong ngành Công an” để lựa chọn và đề xuất đƣợc Lãnh đạo các cấp một số loại hình truyền thông hiệu quả trong Lực lƣợng Công an nhân dân.
Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác truyền thông và hiệu quả truyền thông về biến đổi khí hậu trong ngành Công an. - Đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về biến đổi khí hậu trong ngành Công an. Những đóng góp của đề tài Những đóng góp của đề tài về mặt khoa học cũng nhƣ thực tiễn. Lực lƣợng Công an nhân dân là lực lƣợng đặc thù, do vậy nghiên cứu này góp phần nhìn nhận rõ vai trò của từng phƣơng tiện truyền thông, phƣơng thức truyền thông và hiệu quả các biện pháp truyền thông về BĐKH đối với Lực lƣợng Công an nhân dân.
Trên cơ sở những đánh giá về mặt hiệu quả đạt đƣợc của từng 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phƣơng thức truyền thông, những giải pháp đề xuất để nâng cao hơn nữa công tác truyền thông về BĐKH đối với ngành Công an. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Nội dung và phƣơng pháp truyền thông trong lực lƣợng Công an nhân dân đối với vấn đề BĐKH. - Phạm vi nghiên cứu: Khối Trại giam và một số Công an các đơn vị, địa phƣơng. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 5.
Vấn đề nghiên cứu - Tác động của BĐKH tới Lực lƣợng Công an nhân dân. - Công tác truyền thông và hiệu quả của công tác truyền thông trong Lực lƣợng Công an nhân dân. - Loại hình truyền thông nào đƣợc sử dụng hiệu quả nhất qua công tác truyền thông đã đƣợc ứng dụng trong Lực lƣợng Công an nhân dân. Giả thuyết nghiên cứu Công tác truyền thông về môi trƣờng và BĐKH đã đƣợc Lãnh đạo các cấp Bộ Công an đã xác định là một trong các nội dung quan trọng trong công tác quản lý về môi trƣờng trong CAND, nhằm việc nâng cao nhận thức về BĐKH và ứng phó với BĐKH trong CAND cho các đối tƣợng là Lãnh đạo, CBCS làm công tác thông tin tuyên truyền tại Công an các đơn vị, địa phƣơng.
Hàng năm, Bộ Công an đã tổ chức truyền thông về môi trƣờng và BĐKH, các phƣơng tiện truyền thông khác nhau dẫn đến hiệu quả tuyên truyền sẽ khác nhau đối với từng đối tƣợng khác nhau. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm đƣa ra những đánh giá cụ thể về tính hiệu quả của các phƣơng tiện truyền thông lên các đối tƣợng, lên khả năng nhận thức về BĐKH của các đối tƣợng cụ thể tại các khoảng thời gian khác nhau. Phƣơng pháp nghiên cứu 6. Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu và số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp điều tra Khảo sát bằng các mẫu phiếu điều tra gửi về Công an các đơn vị, địa phƣơng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, kiểm định đƣợc tính hiệu quả của các loại hình truyền thông. Phương pháp xử lý số liệu Phiếu điều tra trên các đối tƣợng đƣợc xử lý, so sánh bởi phần mềm SPSS. Cấu trúc luận văn CHƢƠNG 1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu CHƢƠNG 2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu CHƢƠNG 3. Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông trong ngành Công an KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Một số khái niệm và giải thích thuật ngữ 1. Khái niệm về thời tiết Thời tiết đƣợc biểu hiện bằng trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa điể m nhấ t đinh ̣ nhƣ : nắng, mƣa, mây, gió, nóng lạnh., thƣờng thay đổi nhanh chóng trong một thời gian ngắ n: mô ̣t ngày,mô ̣t buổ i hoă ̣c ngắ n hơn. Khái niệm về khí hậu Tổng hợp của thời tiết đƣợc đặc trƣng bởi các trị số thống kê dài hạn của các yếu tố khí tƣợng biến động trong một khu vực địa lý.Thời kỳ trung bình thƣờng là vài thập kỷ. Tổ chức khí tƣợng thế giới (WMO) định nghĩa: "Tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó ".
Theo Nguyễn Đức Ngữ (2008), khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó (ví dụ nhƣ một tỉnh, một nƣớc hay một châu lục). Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nƣớc ta thƣờng xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lƣợng mƣa trung bình hàng năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa. Khí hậu thƣờng ít thay đổi và có tính ổn định tƣơng đối, còn thời tiết thay đổi mạnh. Khái niệm về biế n đổi khí hậu Theo UNFCCC (1994) thì sự BĐKH đƣợc quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự BĐKH tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh đƣợc.
Như vậy, BĐKH là sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu, trong đó trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ, thậm chí thế kỷ (Ví dụ: ấm lên, lạnh đi. Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH. Tổng quan về biế n đổi khí hậu BĐKH toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nƣớc biển dâng cao; là các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét…diễn ra với tần suất nhiều hơn và cƣờng độ mạnh hơn… dẫn đến thiếu lƣơng thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên ngƣời, gia súc, gia cầm… 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có thể thấy tác hại theo hƣớng nóng lên toàn cầu đƣợc biểu hiện sau đây: gia tăng mực nƣớc biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái.
Những minh chứng cho các vấn đề này đƣợc biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây nhƣ đã có khoảng 250 triệu ngƣời bị ảnh hƣởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico. Các nƣớc Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nƣớc Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nƣớc biển dâng cao cũng nhƣ những đợt băng giá mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xảy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ. có nguyên nhân từ hiện tƣợng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua.
Những dữ liệu thu đƣợc qua vệ tinh từng năm cho thấy số lƣợng các trận bão không thay đổi, nhƣng số trận bão, lốc cƣờng độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dƣơng, Ân Độ Dƣơng, bắc Đại Tây Dƣơng. Một nghiên cứu với xác suất lên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ ngƣời rơi vào cảnh thiếu lƣơng thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất. Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nƣớc biển dâng cao. Nếu khoảng thời gian 1962-2003, lƣợng nƣớc biển trung bình toàn cầu tăng 1,8mm/năm, thì từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,1mm/năm.
Tổng cộng, trong 100 năm qua, mực nƣớc biển đã tăng 0,31m. Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích các lớp băng ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc đang dần bị thu hẹp. Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại dƣơng toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm cho mực nƣớc biển dâng cao. Dự báo đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 2,0 - 4,5oC và mực nƣớc biển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m - 0,59m.
Việt Nam là 1 trong những nƣớc chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất của sự BĐKH và dâng cao của nƣớc biển. Theo thống kê, số đợt không khí lạnh ảnh hƣởng đến Việt Nam giảm rõ rệt trong vòng 2 thập kỷ qua. Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 15 - 16 đợt mỗi năm từ 1994 - 2007. Số cơn bão trên biển Đông ảnh hƣởng đến nƣớc ta cũng ngày càng ít đi nhƣng ngƣợc lại số cơn bão mạnh có chiều hƣớng tăng lên, mùa bão kết thúc muộn, quỹ đạo của bão trở nên dị thƣờng và số cơn bão ảnh 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hƣởng đến khu vực Nam Trung bộ, Nam bộ ngày càng tăng.