Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội và tạo nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp. Mặc dù Việt Nam sở hữu nhiều mặt hàng nông sản có thế mạnh xuất khẩu, nhiều sản phẩm nông sản có thương hiệu vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường. Hạt dẻ Trùng Khánh (tỉnh Cao Bằng) từ lâu đã là sản vật đặc trưng với chất lượng bùi ngậy và hương thơm đặc trưng, đem lại nguồn thu nhập cao hơn so với các cây trồng truyền thống như ngô hay đỗ.

Tuy nhiên, việc sản xuất hạt dẻ tại địa phương vẫn mang tính tự phát, quảng canh và phân tán. Người dân gặp nhiều trở ngại trong việc mở rộng diện tích canh tác do quỹ đất tốt hạn chế, tập quán thả rông gia súc gây khó khăn cho việc bảo vệ vườn cây, thiếu nhân lực chăm sóc và tâm lý lo ngại về đầu ra. Khâu tiêu thụ chủ yếu do người dân tự đem bán lẻ tại các chợ, chưa có doanh nghiệp đứng ra thực hiện liên kết bao tiêu. Đáng chú ý, tình trạng hạt dẻ không rõ nguồn gốc từ Trung Quốc được trà trộn vào thị trường với giá rẻ đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín sản phẩm bản địa. Dù đã có thương hiệu nhưng các giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh vẫn chưa được đầu tư đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng sản xuất và xây dựng thương hiệu hạt dẻ tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao thương hiệu hạt dẻ, giúp sản phẩm khẳng định chỗ đứng vững chắc trên thị trường theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ hạt dẻ tại Trùng Khánh, Cao Bằng.
    2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh, Cao Bằng.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm củng cố và nâng cao thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh, Cao Bằng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tình hình sản xuất của các hộ nông dân như thế nào?
  2. Tình hình kinh doanh của hộ thu mua, hộ bán buôn, hộ bán lẻ như thế nào?
  3. Thực trạng phát triển thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh hiện nay ra sao?
  4. Những giải pháp nào giúp củng cố và phát triển thương hiệu hạt dẻ một cách có hiệu quả và bền vững?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sản xuất, chuỗi tiêu thụ và các giải pháp củng cố, nâng cao thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh.
  • Phạm vi không gian: Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng; khảo sát chuyên sâu tại hai xã trọng điểm là Phong Châu và Đình Minh, kết hợp khảo sát các kênh lưu thông tại thị trấn và thành phố.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp tổng quan từ năm 2013 đến năm 2015; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong đợt điều tra thực tế năm 2015 – 2016.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất hạt dẻ của hộ nông dân, kết quả kinh doanh của các tác nhân thương mại trung gian, xác định các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao thương hiệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về thương hiệu (Brand), định vị thương hiệu, tài sản thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa (Trademark). Nghiên cứu trích dẫn căn cứ pháp lý về chỉ dẫn địa lý theo Khoản 22, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ: "Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể", trong đó danh tiếng, chất lượng và đặc tính sản phẩm được gắn liền với điều kiện địa lý tự nhiên và con người của khu vực đó.

Khóa luận tổng hợp các đặc tính thực vật học và giá trị dinh dưỡng của cây dẻ ván (Castanea): hạt dẻ cung cấp năng lượng lớn với hàm lượng hydrat-cacbon cao (đạt 33,64g/100g hạt dẻ chín đối với giống có nguồn gốc Trung Quốc; 12,64g đối với giống Nhật Bản), chứa nhiều khoáng chất vi lượng (canxi, sắt, magiê, phốt pho, mangan, đồng, selen, kẽm, kali từ 119 – 715 mg/100g) và là loại hạt duy nhất chứa Vitamin C (đạt từ 9,5 – 26,7 mg/28,35g hạt đã nấu chín).

Về kinh nghiệm thực tiễn, tác giả phân tích bài học xây dựng nhãn hiệu tập thể thịt bò H’mông Cao Bằng (được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng bảo hộ tháng 12/2011 dưới sự hỗ trợ của Dự án DBRP/Malica/IFAD thông qua việc lập Nhóm sở thích và nâng cấp lò mổ) và mô hình rau su su an toàn Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc, cấp chứng nhận năm 2007 theo chuẩn VietGAP với sự tham gia của 150 thành viên trên diện tích 50 ha).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chọn địa điểm và mẫu điều tra:
    • Chọn 2 xã có diện tích trồng dẻ lớn nhất và năng suất ổn định là xã Phong Châu và xã Đình Minh.
    • Tại mỗi xã chọn 3 thôn đại diện: Xã Đình Minh chọn các thôn Khưa Khảo, Bó Đa, Bản Đà; Xã Phong Châu chọn các thôn Phia Bó, Nà Mằn, Co Bây.
    • Tổng số mẫu hộ sản xuất là 60 hộ (30 hộ/xã, phân bổ đều 10 hộ/thôn).
    • Đối với các tác nhân thương mại: Chọn ngẫu nhiên 5 hộ thu mua, 5 hộ bán buôn và 5 hộ bán lẻ hoạt động trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của UBND huyện, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Trùng Khánh giai đoạn 2010 – 2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp các tác nhân bằng phiếu điều tra bán cấu trúc, ghi nhận các thông tin về nhân khẩu, lao động, diện tích, chi phí sản xuất, năng suất, sản lượng, giá bán, doanh thu, kênh tiêu thụ và nhận thức thương hiệu.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Diện tích canh tác (ha, $m^2$), Năng suất (tạ/ha), Sản lượng (tấn, kg), Tổng thu (đồng), Chi phí sản xuất/kinh doanh (đồng), Thu nhập hỗn hợp ($Thu\ nhập = Tổng\ thu - Chi\ phí$) và giá bán theo từng thời điểm/phân loại sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng đặc sản hạt dẻ Trùng Khánh và những bất cập trong phát triển thương hiệu, xác định hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học - thực tiễn và bố cục tổng thể gồm 5 phần của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hóa các khái niệm về thương hiệu, nhãn hiệu đã đăng ký, chỉ dẫn địa lý, quy trình xây dựng thương hiệu mạnh và các lợi ích kinh tế mang lại. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng gồm:

  • Nhân tố khách quan: Chính sách xúc tiến thương mại của Nhà nước; điều kiện đất đai (độ pH từ 5,5 – 7,0, tầng đất dày, thoát nước tốt), khí hậu á nhiệt đới ở độ cao 450 – 600m, lượng mưa 1.000 – 2.000 mm/năm và số giờ nắng 1.700 – 1.900 giờ/năm.
  • Nhân tố chủ quan: Quy trình kỹ thuật nhân giống (hữu tính bằng hạt, vô tính bằng ghép mắt/ghép nêm), mật độ trồng (400 – 500 cây/ha), phương pháp thu hoạch và tập quán canh tác của người sản xuất.
  • Tổng kết bài học từ việc phát triển nhãn hiệu thịt bò H'mông tại Cao Bằng và su su Tam Đảo tại Vĩnh Phúc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết phương pháp chọn điểm nghiên cứu tại 2 xã (Phong Châu, Đình Minh) với 6 thôn, quy mô 60 hộ sản xuất đại diện cho tổng thể 534 hộ trồng dẻ của 2 địa phương, cùng 15 cơ sở kinh doanh thương mại (5 thu mua, 5 bán buôn, 5 bán lẻ). Quy định quy trình tổ chức điều tra 4 bước và thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế cơ bản.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Trùng Khánh và đi sâu phân tích chuỗi giá trị hạt dẻ:

  • Đặc điểm địa bàn: Diện tích tự nhiên 469,15 $km^2$, gồm 19 xã và 1 thị trấn (8 xã biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 63,15 km). Độ cao trung bình 600 – 800m, có hai hệ thống sông chính là sông Quây Sơn (dài 76 km) và sông Bắc Vọng (dài 77 km).
  • Tình hình sử dụng đất và cơ cấu kinh tế: Đất nông nghiệp chiếm 38.798,40 ha; diện tích đất trồng hạt dẻ toàn huyện đạt 297,47 ha vào năm 2015 (tăng nhẹ so với 293,73 ha năm 2010). Giá trị sản xuất toàn huyện năm 2015 đạt 160 tỷ đồng (trong đó nông lâm nghiệp chiếm 31,12%, xây dựng - công nghiệp chiếm 29,25%, thương mại - dịch vụ chiếm 39,63%).
Xã điều tra Tổng số hộ Số hộ trồng dẻ Số hộ điều tra Diện tích điều tra (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Xã Phong Châu 545 327 30 10,70 10,34 11,07
Xã Đình Minh 345 207 30 9,63 11,10 10,69
Tổng cộng 890 534 60 20,33 10,70 21,76
  • Phân tích hoạt động của người sản xuất:
    • Diện tích vườn dẻ phổ biến từ 1.500 – 8.000 $m^2$/hộ (hộ có diện tích >2.000 $m^2$ chiếm 66,67%). Bình quân mỗi hộ có 4 nhân khẩu, 2 lao động, diện tích đất trồng dẻ bình quân 3.210 $m^2$/hộ.
    • Chi phí sản xuất bình quân hàng năm là 228,33 nghìn đồng/hộ (trong đó chi chăm sóc chiếm 50,36%, phân bón chiếm 31,09%, thu hoạch chiếm 18,55%).
    • Thu nhập từ hạt dẻ của hộ năm 2013 đạt 25.863,34 nghìn đồng; năm 2014 tăng lên 27.230 nghìn đồng (tăng 5,17%); năm 2015 tiếp tục tăng 3,74%.
    • Phân loại sản phẩm theo phương pháp nhân giống và tuổi cây:
      • Cây dẻ ươm hạt: Loại 1 (15 – 30 năm tuổi), Loại 2 (30 – 50 năm tuổi), Loại 3 (>50 năm tuổi).
      • Cây dẻ ghép: Loại 1 (5 – 15 năm tuổi), Loại 2 (15 – 30 năm tuổi), Loại 3 (>30 năm tuổi).
    • Giá bán tại vườn: Đầu vụ dao động từ 87 – 95 nghìn đồng/kg; cuối vụ từ 77 – 83 nghìn đồng/kg; mức giá cao nhất đạt 95 – 98 nghìn đồng/kg và thấp nhất từ 64 – 70 nghìn đồng/kg.
    • Kênh phân phối của người sản xuất: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng chiếm 33,33%; bán cho người thu gom chiếm 25,00%; bán cho người bán lẻ chiếm 23,33%; bán cho người bán buôn chiếm 18,34%.
Chỉ tiêu kinh tế Hộ sản xuất (nghìn đồng/hộ) Hộ thu mua (nghìn đồng/hộ) Hộ bán buôn (nghìn đồng/hộ) Hộ bán lẻ (nghìn đồng/hộ)
Tổng thu (2015) 28.091,67 72.350 73.120 58.200
Tổng chi (2015) 228,33 40.442 41.280 36.140
Thu nhập (2015) 27.863,34 31.908 31.840 22.060
  • Phân tích các tác nhân thương mại trung gian:
    • Hộ thu mua: Chi phí mua hạt chiếm trên 98% tổng chi, chi vận chuyển chiếm 1,6 – 1,7%. Thu nhập năm 2013 đạt 29,840 triệu đồng; năm 2014 đạt 29,556 triệu đồng; năm 2015 đạt 31,908 triệu đồng. Giá mua vào bình quân từ 44 – 72 nghìn đồng/kg, giá bán ra từ 56 – 96 nghìn đồng/kg.
    • Hộ bán buôn: Lượng hạt dẻ loại 1 chiếm trên 40% cơ cấu tiêu thụ. Doanh thu và thu nhập tăng trưởng đều qua các năm (thu nhập năm 2015 đạt 31,840 triệu đồng). Giá mua vào dao động từ 48 – 70 nghìn đồng/kg, bán ra từ 58 – 94 nghìn đồng/kg.
    • Hộ bán lẻ: Thu mua và chế biến (rang, sấy khô) bán cho khách tiêu dùng hoặc khách ngoại tỉnh. Chi phí mua hạt chiếm phần lớn tổng chi (26,4 – 33,6 triệu đồng/năm), chi phí chế biến từ 1,2 – 1,35 triệu đồng/năm. Thu nhập năm 2015 đạt 22,060 triệu đồng.

Phần 5: Giải pháp củng cố và nâng cao thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh – Cao Bằng

Xây dựng định hướng phát triển vùng chuyên canh hạt dẻ gắn với các nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng sản phẩm (chuẩn hóa giống ghép, bón lót phân chuồng hoai mục 30 – 40 kg, cải tiến cách thu hoạch nhặt tự nhiên thay vì đập cành); giải pháp về giá và phân phối; xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu; tăng cường trách nhiệm quản lý thị trường của chính quyền địa phương và nâng cao ý thức bảo vệ danh tiếng sản phẩm của hộ nông dân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khảo sát 60 hộ tại 2 xã Phong Châu và Đình Minh ghi nhận quy mô canh tác 20,33 ha, sản lượng đạt 21,76 tấn, năng suất bình quân 10,70 tạ/ha. Nghề trồng dẻ mang lại thu nhập ròng ổn định cho hộ nông dân đạt từ 25,86 đến 27,86 triệu đồng/hộ/năm với mức chi phí đầu tư tiền mặt thấp (228,33 nghìn đồng/hộ).
  2. Làm rõ cấu trúc chuỗi giá trị và tỷ trọng các kênh lưu thông của hạt dẻ Trùng Khánh: Kênh bán trực tiếp cho người tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất (33,33%), tiếp theo là hộ thu mua (25%), hộ bán lẻ (23,33%) và hộ bán buôn (18,34%).
  3. Xác định sự chênh lệch giữa lượng hạt dẻ thu mua tại chỗ và lượng bán ra thực tế của các tác nhân thương mại (hộ thu mua bán ra vượt từ 600 – 800 kg/năm; hộ bán buôn vượt 710 – 900 kg/năm; hộ bán lẻ vượt 550 – 750 kg/năm), chứng minh thực trạng nhập thêm hạt dẻ từ bên ngoài (chủ yếu là hạt dẻ Trung Quốc) để trà trộn bán dưới tên hạt dẻ Trùng Khánh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nâng cao chất lượng và quy trình canh tác: Khuyến khích nhân giống vô tính (ghép cành/mắt) để rút ngắn thời gian thu hoạch hạt loại 1 xuống 5 – 15 năm (thay vì 15 – 30 năm ở cây ươm hạt); áp dụng quy trình bón phân chuồng hoai mục (30 kg/10 $m^2$ vườn ươm, 40 kg/hố trồng); ưu tiên phương pháp thu hoạch nhặt hạt rụng tự nhiên để đảm bảo độ chín, độ bóng và hương vị chuẩn.
  • Chính sách giá và kiểm soát kênh phân phối: Phân loại giá rõ ràng theo kích cỡ và chất lượng hạt (loại 1, loại 2, loại 3); liên kết các hộ kinh doanh cam kết bán đúng nguồn gốc xuất xứ.
  • Liên kết "4 nhà" và vai trò chính quyền: Đề nghị chính quyền huyện quy hoạch vùng trồng dẻ tập trung, hỗ trợ cây giống sạch bệnh, ban hành quy chế quản lý việc thả rông trâu bò để bảo vệ vườn cây; tăng cường thanh tra thị trường nhằm ngăn chặn hành vi giả mạo chỉ dẫn địa lý và gian lận thương mại.

Đóng góp mới của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu kinh tế (chi phí, doanh thu, thu nhập) của cả 4 nhóm tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị hạt dẻ tại địa bàn Trùng Khánh.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn then chốt ảnh hưởng đến thương hiệu: tập quán canh tác quảng canh, kỹ thuật thu hoạch đập cành làm giảm chất lượng hạt, và hiện tượng trà trộn hạt dẻ ngoại lai do thiếu hụt nguồn cung bản địa.
  • Đề xuất định hướng phát triển thương hiệu gắn liền với chuỗi giá trị hàng hóa bền vững và bảo hộ chỉ dẫn địa lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 2 xã (Phong Châu, Đình Minh) trên tổng số các xã có trồng dẻ của huyện Trùng Khánh.
    • Số lượng mẫu khảo sát tác nhân thương mại trung gian còn khiêm tốn (5 hộ thu mua, 5 hộ bán buôn, 5 hộ bán lẻ).
    • Chưa phân tích sâu về khâu liên kết với các doanh nghiệp chế biến công nghiệp quy mô lớn do trên địa bàn chưa có doanh nghiệp đứng ra bao tiêu chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ các xã có diện tích trồng dẻ như Khâm Thành, Chí Viễn, Ngọc Khê, Đình Phong.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bảo quản lạnh, chế biến sâu (bột hạt dẻ, bánh kẹo dẻ, hạt dẻ đóng gói hút chân không) nhằm kéo dài thời gian thương phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
    • Xây dựng mô hình hợp tác xã chuyên ngành sản xuất và tiêu thụ hạt dẻ Trùng Khánh theo chuỗi liên kết giá trị khép kín gắn với tem truy xuất nguồn gốc điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn thực hiện các đề tài nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản bản địa và bảo hộ thương hiệu/chỉ dẫn địa lý.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Trùng Khánh và tỉnh Cao Bằng trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển cây trồng đặc sản địa phương.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu điều tra kinh tế hộ chi tiết tại Chương 4; phương pháp tính toán chi phí - thu nhập của từng tác nhân trong chuỗi giá trị; và bảng phân loại chất lượng hạt dẻ theo độ tuổi và phương pháp nhân giống.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạt dẻ Trùng Khánh được đưa vào trồng từ thời gian nào và có yêu cầu sinh thái ra sao?
Cây hạt dẻ được đưa vào trồng tại huyện Trùng Khánh từ những năm 1920 – 1925. Cây thích nghi với điều kiện khí hậu á nhiệt đới ở các sườn đồi cao 450 – 600m, nhiệt độ bình quân từ 8 – 22°C, lượng mưa từ 1.000 – 2.000 mm/năm, yêu cầu 1.700 – 1.900 giờ nắng/năm, đất có độ pH hơi chua đến trung tính (5,5 – 7,0), tầng đất dày và thoát nước tốt.

2. Hiệu quả kinh tế của việc trồng hạt dẻ so với chi phí bỏ ra của hộ nông dân như thế nào?
Theo kết quả điều tra năm 2015 trên 60 hộ tại xã Đình Minh và Phong Châu, chi phí sản xuất tiền mặt hàng năm rất thấp, bình quân 228,33 nghìn đồng/hộ (chăm sóc chiếm 50,36%, phân bón 31,09%, thu hoạch 18,55%). Trong khi đó, tổng thu bình quân đạt trên 28 triệu đồng/hộ, đem lại thu nhập ròng đạt 27,86 triệu đồng/hộ/năm.

3. Tại sao chất lượng hạt dẻ thu hoạch từ cây ghép lại khác biệt so với cây trồng bằng hạt?
Cây trồng từ hạt (nhân giống hữu tính) có tuổi thọ 80 – 100 năm nhưng cần từ 15 – 30 năm mới đạt giai đoạn cho hạt loại 1 (to nhất). Trong khi đó, cây ghép (nhân giống vô tính) cho năng suất cao sớm hơn, đạt chất lượng hạt loại 1 ngay từ giai đoạn 5 – 15 năm tuổi, tuy nhiên tuổi thọ khai thác ngắn hơn (khoảng 40 – 50 năm bắt đầu suy yếu).

4. Kênh tiêu thụ hạt dẻ Trùng Khánh hiện nay diễn ra như thế nào?
Nông dân tiêu thụ sản phẩm qua 4 kênh chính: bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại chợ hoặc tại vườn (33,33%), bán cho người thu gom (25,00%), bán cho hộ bán lẻ tại thị trấn/thành phố (23,33%) và bán cho hộ bán buôn (18,34%). Toàn bộ chuỗi chưa có sự tham gia của doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm.

5. Nguyên nhân chính khiến thương hiệu hạt dẻ Trùng Khánh bị ảnh hưởng uy tín trên thị trường là gì?
Do sản lượng hạt dẻ Trùng Khánh tại chỗ không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, các hộ thu mua, bán buôn và bán lẻ đã nhập thêm hạt dẻ từ nguồn bên ngoài (chủ yếu là hạt dẻ Trung Quốc giá thấp khoảng 50.000 đồng/kg) để pha trộn và gắn nhãn hạt dẻ Trùng Khánh. Bên cạnh đó, thói quen thu hoạch bằng cách đập cành làm hạt chín không đều và tập quán thả rông gia súc phá hoại vườn cây cũng làm suy giảm năng suất và chất lượng đặc sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Diệu Mai đã phân tích toàn diện thực trạng sản xuất và chuỗi giá trị tiêu thụ hạt dẻ Trùng Khánh tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2015. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiệu quả kinh tế của hộ nông dân và các tác nhân thương mại trung gian, đồng thời chỉ rõ những bất cập trong việc quản lý chất lượng và hiện tượng pha trộn hạt dẻ ngoại lai. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu kỹ thuật chọn giống ghép, cải tiến phương pháp thu hoạch đến tăng cường quản lý chỉ dẫn địa lý và liên kết "4 nhà", tạo cơ sở khoa học thiết thực để phát triển hạt dẻ Trùng Khánh thành sản phẩm hàng hóa đặc thù bền vững.