Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Xuân Viết (ngành Kinh tế thương mại, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại; người hướng dẫn: TS. Thân Danh Phúc; năm hoàn thành: 2013) tiếp cận vấn đề quản trị kinh doanh thông qua đề tài: “Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện nay”.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác lập xuất phát từ công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam từ năm 1986, chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với ngành dệt may nói chung và phân ngành dệt kim nói riêng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước không chỉ đối đầu với các đơn vị truyền thống có bề dày lịch sử mà còn chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là nguồn hàng giá rẻ, mẫu mã đa dạng từ Trung Quốc. Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng sau hơn 8 năm hình thành và phát triển (từ năm 2004) tại làng nghề dệt kim truyền thống xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, tuy đã tạo dựng được thị phần bước đầu với mặt hàng chủ lực là bít tất, nhưng đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế và mở rộng quy mô.
Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định:
- Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống các giải pháp quản trị mang tính khả thi nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa trong giai đoạn đến năm 2015.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2010 – 2012 qua các chỉ tiêu kinh tế (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần) và các công cụ cạnh tranh (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại).
- Xác định rõ những thành tựu đạt được, những điểm hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân cốt lõi của những yếu kém đó.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp, đồng thời đưa ra kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong mối quan hệ với sản phẩm chủ đạo (mặt hàng bít tất các loại).
- Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng trên thị trường nội địa, trọng tâm là địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận thuộc vùng đồng bằng sông Hồng như Vĩnh Phúc, Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong 3 năm (2010 – 2012); các giải pháp định hướng được hoạch định cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá sức cạnh tranh thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, các công cụ cạnh tranh hỗn hợp và nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về cạnh tranh:
- Khái niệm và bản chất cạnh tranh: Trích dẫn quan điểm của Karl Marx về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa như một cuộc ganh đua quyết liệt nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất, lưu thông để thu lợi nhuận siêu ngạch, qua đó hình thành quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành. Tác giả kết hợp định nghĩa từ Từ điển Kinh doanh (Anh, 1992) xem cạnh tranh là sự kình địch nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất.
- Khái niệm sức cạnh tranh doanh nghiệp: Hệ thống hóa 4 trường phái quan niệm chính: (1) Khả năng duy trì, mở rộng thị phần và tìm kiếm lợi nhuận (theo Mehra, Ramasamy, Buckley, Schealbach, CIEM); (2) Khả năng chống chịu, không bị đánh bại về năng lực kinh tế (theo Hội đồng Chính sách Năng lực Mỹ, CIEM); (3) Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động (theo OECD, Michael Porter); (4) Khả năng tạo lập, duy trì và phát huy lợi thế cạnh tranh (theo Vũ Trọng Lâm, Trần Sửu). Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa tổng hợp nhấn mạnh khả năng tối ưu hóa các yếu tố sản xuất để duy trì lợi thế tiêu thụ và tăng trưởng bền vững.
- Hệ thống tiêu chí và công cụ đánh giá:
- Chỉ tiêu đánh giá: Doanh thu, thị phần (thị phần tổng thể, thị phần so với đối thủ mạnh nhất $T_{ct}$, tốc độ tăng thị phần hàng năm $T_{thn}$), lợi nhuận trước và sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), năng suất lao động và sản lượng tiêu thụ.
- Công cụ cạnh tranh: Chiến lược chất lượng sản phẩm (gắn với tiêu chuẩn ISO 9000, chiến lược phân biệt hóa của Michael Porter), chính sách giá (định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, phân biệt giá), hệ thống kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp), xúc tiến bán hàng (marketing, quảng bá qua quan hệ bạn hàng, catalog), dịch vụ sau bán và phương thức thanh toán.
- Khung phân tích môi trường: Mô hình môi trường vĩ mô, vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn) và mô hình ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
- Văn bản quản lý và định hướng phát triển ngành: Khóa luận viện dẫn Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; các văn bản điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ gồm Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 và Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/05/2012.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu sử dụng hoàn toàn dữ liệu thứ cấp được chọn lọc từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu tổng hợp của Phòng Kế hoạch – Thị trường thuộc Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng qua các năm 2010, 2011, 2012; các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành lưu trữ tại Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Thương mại; các báo cáo ngành dệt may trên các tạp chí chuyên ngành và Internet.
- Phương pháp quan sát thực địa: Tiến hành quan sát có kiểm soát tại các phân xưởng sản xuất và văn phòng làm việc của công ty trong thời gian thực tập để ghi nhận tình hình bố trí dây chuyền, tổ chức lao động, quy trình kiểm soát sản phẩm và giao dịch tiêu thụ.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê, lập bảng biểu số liệu kinh tế; phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các năm của doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh); phương pháp chỉ số và sử dụng công cụ đồ thị biểu diễn thị phần.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi làm nền tảng khoa học cho khóa luận. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao sức cạnh tranh trong môi trường kinh tế mở cửa, nơi doanh nghiệp phải chủ động thích ứng với quy luật chọn lọc tự nhiên của thị trường. Các nhân tố tác động được chia tách thành hai nhóm rõ rệt: nhân tố nội vi (tiềm lực tài chính, máy móc thiết bị - công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực) và nhân tố ngoại vi (môi trường kinh tế vĩ mô, thể chế chính sách, áp lực mặc cả của khách hàng, quyền thương lượng của nhà cung cấp nguyên phụ liệu và cường độ đối đầu từ các đối thủ cạnh tranh). Tác giả dành phần lớn dung lượng để chuẩn hóa hệ thống các chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, năng suất, thị phần) và các công cụ thực thi chiến lược (chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, các chiến lược cấu trúc giá, hoàn thiện mạng lưới phân phối và công tác xúc tiến).
Chương 2: Thực trạng sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện nay
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý và năng lực nội tại của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102037235, cấp lần đầu ngày 02/01/2004, cấp lại ngày 15/01/2009; đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Viết Tùng; vốn điều lệ đăng ký: 5.000 VNĐ; trụ sở tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội). Danh mục sản phẩm chuyên sâu gồm 4 dòng chính: tất trẻ em, tất thể thao, tất nam và tất nữ.
Về thực trạng năng lực cạnh tranh qua các công cụ:
- Sản phẩm và chất lượng: Doanh nghiệp cải tiến mẫu mã theo mùa, nhưng nguyên liệu sợi còn phụ thuộc nhập khẩu khiến tính chủ động trong chuẩn bị sản xuất chưa cao.
- Chính sách giá: Áp dụng chính sách phân biệt giá linh hoạt (giá buôn ưu đãi cho đại lý tỉnh, giá bán lẻ tiêu chuẩn tại Hà Nội; phân khúc giá cao hơn đối với dòng sản phẩm cao cấp, đòi hỏi kỹ thuật cao).
- Hệ thống phân phối: Doanh nghiệp chưa thiết lập được chuỗi cửa hàng bán lẻ trực tiếp mà chủ yếu dựa vào mạng lưới 35 đại lý cấp I tại khu vực miền Bắc (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc) với các chính sách chiết khấu, hỗ trợ cước vận chuyển và phương thức trả chậm.
- Xúc tiến bán hàng: Hoạt động marketing còn thụ động, chủ yếu là hình thức trực tiếp qua catalog, áp phích và các mối quan hệ truyền thống; doanh nghiệp chưa xây dựng bộ phận marketing chuyên trách và chưa triển khai quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Về phân tích định lượng qua các chỉ tiêu tài chính và cạnh tranh, tác giả so sánh vị thế của Phú Vĩnh Hưng với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất trên địa bàn: Công ty Dệt 19/5 Hà Nội (doanh nghiệp Nhà nước có 50 năm kinh nghiệm, vốn mạnh, công nghệ hiện đại) và Công ty Cổ phần Dệt kim Đông Quan - Trung Quốc (thế mạnh mẫu mã phong phú, giá thành rất rẻ). Ma trận SWOT được xây dựng riêng cho Phú Vĩnh Hưng và Dệt 19/5 nhằm chỉ ra khoảng cách về nguồn lực tài chính, kinh nghiệm quản trị và độ phủ thị trường.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong thời gian tới
Trên cơ sở phân tích định hướng phát triển của ngành dệt may theo Quyết định 36/QĐ-TTg và mục tiêu của công ty (duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 8% – 12%/năm, đạt sản lượng khoảng 6 triệu đôi tất/năm, mở rộng thị trường sang Bắc Ninh, Hòa Bình và xuất khẩu sang Mỹ, Ba Lan, Cộng hòa Séc), tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp nội bộ:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào; lập kế hoạch kiểm tra chất lượng từ khâu thiết kế đến sản xuất; đầu tư hiện đại hóa máy móc tự động hóa và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002.
- Thực hiện chính sách giá hợp lý: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tìm kiếm nhà cung cấp sợi giá rẻ trong nước để hạ giá thành từ 10% đến 20% nhằm cạnh tranh với hàng Trung Quốc.
- Nâng cao hoạt động Marketing: Thành lập tổ/bộ phận marketing chuyên trách, mở rộng các hình thức xúc tiến ngoài catalog truyền thống, nghiên cứu kỹ hành vi người tiêu dùng theo thời vụ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Tái cấu trúc cơ cấu nhân sự; tổ chức đào tạo tay nghề bậc thợ cho công nhân may dệt; bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị cho cán bộ khung; bố trí công việc hợp lý để khắc phục hạn chế về năng suất do tỷ lệ lao động nữ cao.
- Phát triển hệ thống kênh phân phối: Mở thêm các đại lý cấp I ngoài 35 đại lý hiện có; nghiên cứu mở các điểm giới thiệu và bán sản phẩm trực tiếp tại các trung tâm tiêu thụ lớn.
- Phát triển thị trường: Tiếp cận các thị trường tỉnh lẻ giàu tiềm năng (Bắc Ninh, Hòa Bình) và duy trì các thị trường truyền thống.
- Giải pháp về công nghệ: Chủ động thay thế các thiết bị dệt kim cơ học cũ bằng máy dệt kim điện tử đa kim, nâng cao độ tinh xảo của sản phẩm tất dệt hoa văn.
- Huy động vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn thông qua liên kết cổ đông, tận dụng chính sách hỗ trợ hạ lãi suất theo Nghị quyết 13/NQ-CP và hoàn thiện báo cáo tài chính minh bạch để tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thương mại.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị với Nhà nước về việc bình ổn giá nguyên liệu đầu vào, giảm lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, kiểm soát hàng lậu, hàng giả và đẩy mạnh công nghiệp phụ trợ dệt may.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như vị thế cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong tương quan với các đối thủ trên thị trường nội địa qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Tăng trưởng 2011/2010 (%) |
Tăng trưởng 2012/2011 (%) |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
12.050,4 |
13.100,5 |
16.084,3 |
+8,7% (+1.050,1) |
+22,5% (+2.983,8) |
| Tổng chi phí |
Triệu đồng |
11.750,0 |
12.895,1 |
15.710,2 |
+9,7% (+1.145,1) |
+21,8% (+2.815,1) |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
268,4 |
205,4 |
374,1 |
-23,5% (-63,0) |
+82,0% (+168,7) |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
201,3 |
154,05 |
280,58 |
-23,5% (-47,25) |
+82,0% (+126,53) |
| Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu |
% |
1,67 |
1,18 |
1,75 |
-0,49% |
+0,57% |
| Tài sản cố định |
Triệu đồng |
- |
- |
15.500,0 |
- |
+18,3% |
Nguồn: Trích dẫn Báo cáo tài chính và Báo cáo sản xuất kinh doanh của công ty (Bảng 2.1, 2.5).
Về tương quan cạnh tranh và thị phần:
- Sản lượng tiêu thụ: Sản lượng tiêu thụ của công ty tăng trưởng mạnh mẽ, năm 2011 tăng 84,1% so với năm 2010 (tăng 1.790 sản phẩm); năm 2012 tiếp tục tăng 27,9% so với năm 2011 (tăng 2.143 sản phẩm). Tốc độ tăng trưởng sản lượng của Phú Vĩnh Hưng cao hơn so với Công ty Dệt 19/5 (năm 2012 tăng 24,9%) và Dệt kim Đông Quan (năm 2012 tăng 25,5%).
- Doanh thu so sánh: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty năm 2012 đạt 22,5%, chỉ xếp sau Công ty Dệt 19/5 (đạt mức tăng 26,9% nhờ quy mô vốn vượt trội).
- Thị phần trên thị trường nội địa: Biểu đồ thị phần xác lập Công ty Dệt 19/5 Hà Nội nắm giữ 5%, Công ty Dệt kim Đông Quan (Trung Quốc) nắm 3%, và Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng chiếm 2% thị phần.
- Mạng lưới phân phối: Xác lập 35 đại lý cấp I bao phủ tại 3 tỉnh, thành phố trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã tự xác định điểm mới so với các công trình nghiên cứu trước đó:
- Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh (2006) tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội, Hoàng Thị Thu Huyền (2012) về ngành dệt may Việt Nam nói chung, hoặc Lê Quốc Vy (2005) tại Công ty Rạng Đông, Nguyễn Anh Tuấn (2012) tại Công ty Hoàng Long đều phân tích năng lực cạnh tranh ở các tổng công ty quy mô lớn hoặc doanh nghiệp thuộc ngành kỹ thuật, thương mại tổng hợp.
- Khóa luận của Vương Xuân Viết là công trình chuyên biệt đầu tiên đi sâu khảo sát một doanh nghiệp dệt kim quy mô vừa và nhỏ (SMEs) có nguồn gốc từ làng nghề truyền thống (La Phù), tập trung vào phân khúc sản phẩm đặc thù là bít tất trên thị trường nội địa. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tế về biến động chi phí, áp lực nguồn sợi nhập khẩu và thực tế cạnh tranh với sản phẩm dệt kim Trung Quốc trong bối cảnh lạm phát và khủng hoảng kinh tế 2010 – 2012.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế trong phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu: Đề tài chỉ sử dụng hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp và tài liệu tham khảo công khai, chưa tiến hành điều tra, khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với người tiêu dùng và hệ thống bán lẻ để đo lường mức độ thỏa mãn khách hàng bằng bảng hỏi định lượng.
- Phạm vi thị trường: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực tập, nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào thị trường nội địa tại 3 địa bàn (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc), chưa bao quát thị trường miền Trung, miền Nam cũng như chưa phân tích chi tiết hoạt động xuất khẩu.
- Thông tin đối thủ cạnh tranh: Việc tiếp cận số liệu tài chính chi tiết của các đối thủ cạnh tranh (đặc biệt là doanh nghiệp nước ngoài như Dệt kim Đông Quan) còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích đối thủ chủ yếu dừng lại ở các chỉ tiêu tương quan tổng quát.
Hướng nghiên cứu tiếp được tác giả chỉ ra ở phần cuối chương 3 gồm:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thị trường xuất khẩu (Mỹ, Ba Lan, Séc) khi công ty mở rộng quy mô.
- Nghiên cứu sâu về chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt kim nội địa nhằm giải quyết triệt để tình trạng bị động về sợi dệt nhập khẩu khi Việt Nam tham gia sâu hơn vào các hiệp định thương mại tự do.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo phương pháp luận phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về chủ đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
- Doanh nghiệp dệt kim và dệt may vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc chi phí, các rào cản phân phối và phương thức xây dựng chính sách giá hỗn hợp khi phải cạnh tranh với hàng giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp xây dựng ma trận SWOT so sánh trực tiếp giữa một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ với doanh nghiệp Nhà nước đầu ngành (Chương 2, Bảng 2.6 và 2.7).
- Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích sức cạnh tranh kết hợp giữa công cụ định tính (4P) và các chỉ tiêu tài chính định lượng (sản lượng, ROS, thị phần đối thủ mạnh nhất).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng sản phẩm và thị trường địa lý cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung vào năng lực cạnh tranh của các dòng sản phẩm dệt kim, chủ lực là bít tất (tất trẻ em, tất thể thao, tất nam, tất nữ) của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trên thị trường nội địa, trọng tâm là Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2010 – 2012.
2. Thị phần của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng đứng ở mức nào so với các đối thủ cạnh tranh lớn nhất?
Theo kết quả phân tích tại Biểu đồ 2.2 của khóa luận, Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng chiếm 2% thị phần trên thị trường nội địa. Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Công ty Dệt 19/5 Hà Nội dẫn đầu với 5% thị phần và Công ty Cổ phần Dệt kim Đông Quan (Trung Quốc) nắm giữ 3% thị phần.
3. Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2012?
Doanh thu của công ty tăng trưởng đều đặn từ 12.050,4 triệu đồng (năm 2010) lên 13.100,5 triệu đồng (năm 2011) và đạt 16.084,3 triệu đồng (năm 2012). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2011 sụt giảm mạnh 23,5% (xuống mức 154,05 triệu đồng so với 201,3 triệu đồng năm 2010) do ảnh hưởng của lạm phát và chi phí nguyên vật liệu tăng cao, trước khi phục hồi mạnh mẽ vào năm 2012 đạt 280,58 triệu đồng (tăng 82%, đưa tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt 1,75%).
4. Điểm yếu nội tại lớn nhất trong khâu sản xuất và phân phối của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Về sản xuất, công ty bị động do máy móc và nguyên phụ liệu sợi dệt phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nhập khẩu, dẫn đến tình trạng gián đoạn kế hoạch đơn hàng; lực lượng lao động thiếu thợ bậc cao và tỷ lệ lao động nữ lớn ảnh hưởng đến việc vận hành thiết bị cơ khí nặng. Về phân phối, công ty chưa có điểm bán lẻ trực tiếp mà phụ thuộc hoàn toàn vào 35 đại lý cấp I, đồng thời chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách.
5. Mục tiêu sản xuất và định hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 8% – 12%, nâng cao năng suất để đạt sản lượng khoảng 6 triệu đôi tất/năm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002. Về thị trường, công ty định hướng mở rộng mạng lưới nội địa sang Bắc Ninh, Hòa Bình và xúc tiến xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Ba Lan và Cộng hòa Séc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Xuân Viết đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán thực tiễn về nâng cao sức cạnh tranh của một doanh nghiệp dệt kim tư nhân vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết kinh tế học kinh điển với các công cụ phân tích quản trị như ma trận SWOT, hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích đối thủ cạnh tranh, tác giả đã làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng trong giai đoạn 2010 – 2012. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm 8 nhóm chính sách quản trị nội bộ đồng bộ từ công nghệ, chất lượng ISO 9002 đến kênh phân phối và các kiến nghị chính sách vĩ mô mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu ứng dụng kinh tế doanh nghiệp.