Giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty Cổ phần VNG

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại công ty cổ phần VNG, góp phần cải thiện môi trường làm việc.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

156
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Nghiên cứu định tính

0.5.2. Nghiên cứu định lượng

0.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.7. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC

1.1. Sự hài lòng

1.1.1. Định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên trong công việc

1.1.2. Hài lòng chung trong công việc

1.1.3. Hài lòng theo các thành phần trong công việc

1.1.4. Ý nghĩa về sự hài lòng trong công việc của nhân viên

1.2. Các lý thuyết về sự hài lòng của nhân viên trong công việc

1.2.1. Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow

1.2.2. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg

1.2.3. Thuyết mong đợi của Victor H.

1.3. Các mô hình nghiên cứu liên quan

1.3.1. Mô hình chỉ số mô tả công việc JDI (Job Description Index) - Smith, Kendall và Hulin (1969)

1.3.2. Đo lường về sự hài lòng tổng thể (JIG)

1.3.3. Mô hình của TS Trần Kim Dung (2005)

1.4. Thang đo đề xuất của tác giả

1.4.1. Bản chất công việc

1.4.2. Cơ hội thăng tiến

1.4.3. Điều kiện làm việc

1.4.4. Tính thích hợp của thang đo đối với Công ty Cổ phần VNG

1.4.5. Tính thích hợp của thang đo

1.4.6. Độ tin cậy của thang đo

1.4.7. Kiểm định mô hình nghiên cứu

1.4.8. Kiểm định các giả thuyết

1.4.8.1. Kiểm định trung bình (Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo các đặc điểm cá nhân)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNG

2.1. Giới thiệu Công ty Cổ Phần VNG

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Sứ mệnh và giá trị cốt lõi

2.1.4. Giá trị cốt lõi

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.6. Cơ cấu tổ chức

2.1.7. Hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2. Khảo sát thực trạng về nguyên nhân tác động đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty Cổ phần VNG

2.2.1. Thực trạng chung về sự hài lòng của nhân viên trong công việc

2.2.2. Thực trạng về mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc đối với từng yếu tố của thang đo

2.2.2.1. Thực trạng về yếu tố Bản chất công việc
2.2.2.2. Thực trạng về yếu tố Thu nhập
2.2.2.3. Thực trạng về yếu tố Cơ hội thăng tiến
2.2.2.4. Thực trạng về yếu tố Lãnh đạo
2.2.2.5. Thực trạng về yếu tố Phúc lợi
2.2.2.6. Thực trạng về yếu tố Điều kiện làm việc

2.2.3. Đánh giá theo từng yếu tố

2.2.3.1. Đánh giá theo yếu tố Bản chất công việc
2.2.3.2. Nhược điểm
2.2.3.3. Đánh giá theo yếu tố Thu nhập
2.2.3.4. Nhược điểm
2.2.3.5. Đánh giá theo yếu tố Cơ hội thăng tiến
2.2.3.6. Nhược điểm
2.2.3.7. Đánh giá theo yếu tố Lãnh đạo
2.2.3.8. Nhược điểm
2.2.3.9. Đánh giá theo yếu tố Phúc lợi
2.2.3.10. Nhược điểm
2.2.3.11. Đánh giá theo yếu tố Điều kiện làm việc
2.2.3.12. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNG

3.1. Mục tiêu của giải pháp

3.2. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.3. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.4. Một số giải pháp đề xuất

3.4.1. Giải pháp 1: Nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với Bản chất công việc

3.4.2. Giải pháp 2: Nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với Thu nhập

3.4.3. Giải pháp 3: Nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với Cơ hội thăng tiến

3.4.4. Giải pháp 4: Nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với Lãnh đạo

3.4.5. Giải pháp 5: Nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với Phúc lợi

3.4.6. Giải pháp 6: Nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với Điều kiện làm việc

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại VNG

Sự hài lòng của nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần VNG. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Để nâng cao sự hài lòng, VNG cần áp dụng các giải pháp hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

1.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong công việc

Sự hài lòng trong công việc giúp tăng cường động lực làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc. Theo nghiên cứu của Mowday và các cộng sự (1979), nhân viên hài lòng sẽ gắn bó hơn với tổ chức.

1.2. Thực trạng sự hài lòng của nhân viên tại VNG

Khảo sát năm 2014 cho thấy tỷ lệ hài lòng của nhân viên tại VNG chỉ đạt 38%, thấp hơn mức trung bình của ngành công nghệ cao. Điều này cho thấy cần có những giải pháp kịp thời để cải thiện tình hình.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên

Mặc dù VNG đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như điều kiện làm việc, chính sách phúc lợi và cơ hội thăng tiến vẫn chưa đáp ứng được mong đợi của nhân viên.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Các yếu tố như bản chất công việc, thu nhập và lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của nhân viên. Cần đánh giá và cải thiện các yếu tố này để nâng cao sự hài lòng.

2.2. Khó khăn trong việc thực hiện chính sách phúc lợi

Chính sách phúc lợi hiện tại chưa đủ hấp dẫn để giữ chân nhân viên. Cần xem xét lại các chế độ đãi ngộ để phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại VNG

Để nâng cao sự hài lòng của nhân viên, VNG cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên.

3.1. Cải thiện điều kiện làm việc

Cần đầu tư vào cơ sở vật chất và môi trường làm việc để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nâng cao sự hài lòng.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng. Điều này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

3.3. Tăng cường giao tiếp nội bộ

Giao tiếp hiệu quả giữa các bộ phận và lãnh đạo sẽ giúp nhân viên cảm thấy được lắng nghe và quan tâm. Cần xây dựng một kênh giao tiếp mở để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VNG

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại VNG đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên hài lòng, hiệu suất làm việc cũng tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ hài lòng của nhân viên đã tăng lên 15%. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện môi trường làm việc.

4.2. Những phản hồi từ nhân viên

Nhiều nhân viên đã bày tỏ sự hài lòng với các chính sách mới. Họ cảm thấy được trân trọng và có động lực hơn trong công việc.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng nhân viên tại VNG

Nâng cao sự hài lòng của nhân viên là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ lãnh đạo. VNG cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

5.1. Tầm nhìn tương lai

VNG hướng tới việc trở thành một trong những công ty hàng đầu trong việc chăm sóc và phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp khác có thể học hỏi từ kinh nghiệm của VNG trong việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Cần chú trọng đến việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty cổ phần vng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC 1. Sự hài lòng 1. Định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên trong công việc Có nhiều định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên trong công việc từ các nhà nghiên cứu khác nhau. Nhưng nhìn chung sự hài lòng trong công việc được định nghĩa theo hai khía cạnh là sự hài lòng chung đối với công việc và sự hài lòng đối với các khía cạnh (thành phần) của công việc.

Hài lòng chung trong công việc Định nghĩa của Weiss (1967), sự hài lòng trong công việc là thái độ của người lao động về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Tức là thái độ của người lao động tích cực biểu hiện qua cảm nhận, niềm tin và hành vi thì họ sẽ hài lòng trong công việc và ngược lại. Còn theo Spector (1997), sự hài lòng trong công việc là sự mô tả cảm nhận chung, hay đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào. Vì nó là sự đánh giá chung, nên nó là một biến về thái độ.

Định nghĩa của Ellickson và Logsdon (2001), sự hài lòng trong công việc là mức độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ. Hay nói cách khác, môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động thì độ thỏa mãn công việc càng cao. Theo quan điểm này, khi nhân viên làm việc trong một môi trường đầy năng động, có chính sách Phúc lợi tốt và công việc đạt được như mong muốn của bản thân thì điều đó giúp nhân viên có sự yêu thích và gắn bó lâu dài với công việc. Hay một định nghĩa khác, theo Kreitner và Kinicki (2007), sự hài lòng trong công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình.

Đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công việc của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hài lòng theo các thành phần trong công việc Theo Smith, Kendal và Hulin (1969), sự hài lòng đối với công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc của họ (Bản chất công việc, lương, cơ hội đào tạo, Lãnh đạo và Đồng nghiệp). Định nghĩa của Foreman Facts (1946) về sự hài lòng trong công việc, sự hài lòng trong công việc là thái độ của người lao động đến các khía cạnh công việc như đánh công việc, thăng tiến, tiền lương, môi trường làm việc, mối quan hệ các cấp, an toàn, kỷ luật, sự đồng cảm cá nhân, công việc thú vị và được tương tác.

Các khía cạnh công việc càng được đáp ứng tốt thì người lao động sẽ càng hài lòng với công việc. Hay theo Schemerhon (1993, được trích dẫn bởi Luddy, 2005) định nghĩa về sự hài lòng trong công việc, sự hài lòng trong công việc là phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc. Schemerhon nhấn mạnh các nguyên nhân của sự hài lòng công việc bao gồm: Vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với Đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu của tổ chức. Nghiên cứu của Andrew E.

Clark (1998) lại chỉ ra rằng các khía cạnh sau ảnh hưởng tới sự hài lòng của người lao động về Thu nhập, thời gian làm việc, triển vọng trong tương lai (thăng tiến), mức độ công việc khó hay dễ, Bản chất công việc và Đồng nghiệp. Còn theo Andrew Oswald (2002) thì người lao động sẽ hài lòng trong công việc nếu các khía cạnh sau được đáp ứng về thăng tiến, Đồng nghiệp, Thu nhập, nơi làm việc, an toàn, thời gian đi lại, giám sát và quan hệ công chúng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự thỏa mãn của người lao động. Và mỗi nhà nghiên cứu đều có cách nhìn nhận, lý giải riêng qua các công trình nghiên cứu của họ.

Ý nghĩa về sự hài lòng trong công việc của nhân viên Việc nâng cao mức độ hài lòng của người lao động trong công việc là một phạm trù rất rộng tuy nhiên, mang ý nghĩa thiết thực đối với doanh nghiệp. Khi người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lao động cảm thấy hài lòng trong công việc, sẽ kích thích người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động. Từ đó không những mang lại lợi ích cho người lao động mà còn cho cả tổ chức. Năng suất lao động cá nhân tăng, sự đóng góp của cá nhân cho tổ chức tăng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh thu và lợi nhuận đều tăng.

Có nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự tác động lớn của sự hài lòng công việc lên động lực làm việc của người lao động. Theo nghiên cứu của Lease (1998), những nhân viên có sự hài lòng cao tronng công việc thường ít vắng mặt hơn, ít nghỉ việc và làm việc hiệu quả hơn, cam kết với tổ chức cao và hài lòng với cuộc sống của mình hơn. Thực tế cũng chỉ ra điều tương tự, nếu người lao động cảm thấy hài lòng với công việc của mình thì sẽ làm tăng sự gắn bó với Công ty, làm việc hiệu quả hơn, khả năng rời bỏ công việc sẽ ít hơn. Bên cạnh đó, xu hướng hài lòng trong công việc cũng ảnh hưởng đến hành vi thị trường lao động.

Theo Diaz – Serrano và Cabral Vieira (2005) sự hài lòng trong công việc được coi là một yếu tố dự báo mạnh mẽ của tổng thế cá nhân người lao động cũng như dự đoán được ý định rời bỏ công việc của nhân viên, theo Gazioglu và Tansel (2002). Chính vì thế có thể nhận thấy sự hài lòng trong công việc không chỉ có ý nghĩa đối với người lao động mà còn có ý nghĩa đối với doanh nghiệp. Tóm lại, việc sử dụng các hình thức và phương pháp kích thích nhằm tạo ra sự hài lòng về vật chất, tinh thần trong công việc cho người lao động là một vần để hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp, bởi điều đó không những ảnh hưởng đến chất lượng của lao động mà còn ảnh hưởng để kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu công tác tạo ra sự hài lòng về vật chất tinh thần trong lao động được thực hiện tốt, tức là người lao động thỏa mãn về nhu cầu vật chất và tinh thần, từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc, nâng cao năng suất lao động giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các lý thuyết về sự hài lòng của nhân viên trong công việc 1. Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow Tháp nhu cầu của Maslow (Maslow's hierarchy of needs) được nhà tâm lý học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 trong bài viết A Theory of Human Motivation là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh; đặc biệt là các ứng dụng cụ thể trong quản trị nhân sự và quản trị marketing. Cấu trúc của Tháp nhu cầu Maslow có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ. 5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:  Tầng thứ nhất – Nhu cầu sinh lý: Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con người bao gồm: thức ăn, nước uống, không khí… Trong tổ chức, vấn đề này được phản ánh thông qua sự hài lòng nhu cầu về: Nhiệt độ, ánh sáng, không khí nơi làm việc, trang thiết bị làm việc và tiền lương để duy trì cuôc sống của nhân viên.  Tầng thứ hai - Nhu cầu an toàn: Đây là những nhu cầu được an toàn cả về vật chất lẫn tinh thần, không có bất cứ một đe dọa nào, không có bạo lực và được sống trong xã hội có trật tự.

Trong tổ chức, nhu cầu này được phản ánh qua sự an toàn trong công việc, an toàn nghề nghiệp, tài sản…  Tầng thứ ba - Nhu cầu xã hội: Những nhu cầu này phản ánh mong muốn được thừa nhận bởi những người khác trong xã hội, mong muốn có tình bạn, được tham gia vào các nhóm hoạt động và được yêu thương. Trong tổ chức, những nhu cầu này được thể hiện qua mong muốn có quan hệ tốt với các Đồng nghiệp, với những thành viên trong cùng nhòm và với nhà quản trị…  Tầng thứ tư - Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này thể hiện qua mong muốn có được hình ảnh tốt đẹp, sự quan tâm, sự thừa nhận và sự đánh giá cao từ những người khác. Trong tổ chức nhu cầu này phản ánh sự nỗ lực để có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 được sự thừa nhận, sự nâng cao ý thức trách nhiệm, địa vị cao hơn và sự thừa nhận về những đóng góp có tổ chức.  Tầng thứ năm - Nhu cầu tự thể hiện: Những nhu cầu này là biểu hiện của sự tự hoàn thiện mình, nhu cầu cao nhất của con người.

Nhu cầu này hướng đến việc phát huy khả năng tiểm ẩn của một cá nhân, rèn luyện họ ngày càng hoàn thiện hơn. Nhu cầu về sự tự thể hiện có thể sử dụng trong tổ chứ bằng cách cung cấp cho nhân viên nhiều cơ hội phát triển, thẳng tiến trong công việc. Từ đó tăng sự sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc và được thử thách trong công việc. Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao.

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ. Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày. Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ