LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc của công nhân tại công ty cổ phần mía đường Đăk Nông đến năm 2020”. là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Thông qua quá trình học tập, tôi đã vận dụng các kiến thức đã học, tham khảo ý kiến của đồng nghiệp, bạn bè và được sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn khoa học. Tôi xin cam đoan các số liệu trong nghiên cứu không hề sao chép, các số liệu và thông tin nghiên cứu trong bài hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn. Kết quả nghiên cứu của tôi là trung thực và hoàn toàn đáng tin cậy. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2016 Tác giả Bùi Giang Sơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BÙI GIANG SƠN GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG ĐĂK NÔNG ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BÙI GIANG SƠN GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG ĐĂK NÔNG ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hướng nghề nghiệp) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu . Kết cấu luận văn . 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG. Khái niệm và một số lý thuyết liên quan về sự hài lòng đối với công việc của người lao động. Khái niệm về sự hài lòng đối với công việc . Các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng đối với công việc . Ý nghĩa của sự hài lòng công việc đối với tổ chức. Một số nghiên cứu về sự hài lòng đối với công việc của người lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của công nhân tại công ty cổ phần mía đường Đăk Nông. Môi trường làm việc .16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm công việc . Kỷ luật lao động. 24 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG ĐĂK NÔNG . Tổng quan về công ty cổ phần mía đường Đăk nông. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Đăk Nông giai đoạn 2012 - 2015. Vùng nguyên liệu mía . Năng lực sản xuất, máy móc thiết bị . Năng suất, doanh thu và lợi nhuận . Nguồn nhân lực . Thực trạng về sự hài lòng đối với công việc của công nhân. Thực trạng chung về sự hài lòng đối với công việc của công nhân. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của công nhân nhà máy đường tại công ty cổ phần mía đường Đăk Nông. Môi trường làm việc. Đặc điểm công việc. 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kỷ luật lao động. Mức độ quan trọng, khẩn cấp của các vấn đề. 58 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY ĐƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG ĐĂK NÔNG . Định hướng phát triển và mục tiêu về nhân lực của công ty đến 2020. Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020. Mục tiêu về nhân lực. Mục tiêu, quan điểm xây dựng giải pháp. Mục tiêu giải pháp. Quan điểm xây dựng giải pháp. Giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với công việc của công nhân nhà máy đường thuộc công ty cổ phần mía đường Đăk Nông. Giải pháp cho các vấn đề liên quan đến yếu tố môi trường làm việc. Giải pháp cho vấn đề tiếng ồn quá lớn xuất phát từ phân xưởng ép và phân xưởng chế luyện . Giải pháp cho vấn đề nhiệt độ ở xưởng chế luyện thường xuyên vượt mức cho phép. Giải pháp cho vấn đề ánh sáng không đủ ở các phân xưởng ép và chế luyện. Giải pháp cho vấn đề vệ sinh tại tại nơi làm việc ở xưởng ép còn kém. Giải pháp cho vấn đề liên quan đến yếu tố lương. 69 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giải pháp cho vấn đề hình thức thanh toán lương bằng ATM gây khó khăn cho công nhân. Giải pháp cho vấn đề đánh giá khen thưởng cho công nhân. Giải pháp cho vấn đề liên quan đến yếu tố cấp trên. Giải pháp cho vấn đề liên quan đến yếu tố đặc điểm công việc. Giải pháp cho vấn đề liên quan đến yếu tố kỷ luật lao động. 74 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.76 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 0. Quy trình nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của công nhân . Cơ cấu tổ chức các bộ phận công ty mía đường Đăk Nông. Biểu đồ về tầm quan trọng và mức độ khẩn cấp của các vấn đề . Sơ đồ đánh giá thi đua khen thưởng cho công nhân . 71 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của người lao động thông qua các nghiên cứu trước . Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của công nhân tại công ty cổ phần mía đường Đăk Nông . Thang đo yếu tố môi trường làm việc . Thang đo yếu tố lương . Thang đo yếu tố cấp trên . Thang đo yếu tố đặc điểm công việc . Thang đo yếu tố phúc lợi . Thang đo yếu tố kỷ luật lao động . Thang đo sự hài lòng chung đối với công việc . Thống kê các vùng nguyên liệu của công ty qua các niên vụ sản xuất. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các niên vụ sản xuất . Tình hình nhân lực công ty qua các niên vụ sản xuất. Tình hình phân bổ công nhân ở các phân xưởng . Kết quả khảo sát của yếu tố sự hài lòng chung đối với công việc. Kết quả khảo sát của yếu tố môi trường làm việc . Kết quả khảo sát công nhân về thu nhập . Kết quả khảo sát của yếu tố lương . Kết quả khảo sát của yếu tố cấp trên . Kết quả khảo sát của yếu tố đặc điểm công việc . Kết quả khảo sát của yếu tố phúc lợi . Kết quả khảo sát của yếu tố kỷ luật lao động . thống kê giá trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng . 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT ATM : máy rút tiền tự động (automatic teller machine) BHTN : bảo hiểm thất nghiệp BHXH : bảo hiểm xã hội BHYT : bảo hiểm y tế BQ : bình quân CHXHCN : cộng hòa xã hội chủ nghĩa ĐVT : đơn vị tính DACASUCO : công ty cổ phần mía đường Đăk Nông ERG : nhu cầu tồn tại, nhu cầu liên đới và nhu cầu phát triển (existence need, relatedness need, growth need) HĐLĐ : hợp đồng lao động JDI : chỉ số mô tả công việc (job descriptive index) LĐ : Lao động NĐ - CP : nghị định chính phủ. NN & PTNT : nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN : ngân sách nhà nước. QĐ - CTUBND : quyết định - Chủ tịch ủy ban nhân dân. RS : đường tinh luyện tiêu chuẩn (refined standard) SPSS : phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (statiscial package for the social sciences) SXKD : sản xuất kinh doanh TNHH : trách nhiệm hữu hạn TP.HCM : thành phố Hồ Chí Minh UBND : ủy ban nhân dân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường biến đổi không ngừng. Điều này đã đưa họ vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Bên cạnh việc liên tục đổi mới sản phẩm dịch vụ để gia tăng lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp còn phải xây dựng một nguồn nhân lực vững chắc làm nội lực cho sự phát triển. Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực luôn biến động thì việc duy trì sự hoạt động của nó là rất khó khăn và gây nhiều cản trở cho quá trình phát triển. Yếu tố hạn chế trong hầu hết các trường hợp kinh doanh kém hiệu quả vẫn là nhân sự. Nếu nhà quản trị không biết cách sử dụng yếu tố về con người trong doanh nghiệp sẽ dẫn đến một sự lãng phí rất lớn. Doanh nghiệp thường tập trung nhiều đến chất lượng sản phẩm cũng như sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm mà quên đi rằng nhân viên của mình cũng chính là một khách hàng quan trọng cần được hài lòng. Tuy nhiên, việc hiểu rõ những mong muốn và những nguyện vọng của nhân viên là một vấn đề không hề đơn giản. Nhưng đổi lại, nếu doanh nghiệp làm hài lòng được họ thì những lợi ích mang lại là rất đáng kể, chẳng hạn như: Có nhiều nhân tài phục vụ cho doanh nghiệp. Tăng năng suất, nâng cao hiệu quả hoạt động. Giảm chi phí trong quá trình sản xuất. Tạo nên sự gắn kết của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. Nâng cao khả năng truyền đạt và phản hồi thông tin trong doanh nghiệp. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các thành viên. Nâng cao tinh thần làm việc, cống hiến hết mình cho Doanh nghiệp. Như vậy, nhân sự luôn là một vấn đề rất quan trọng trong mọi tổ chức. Nó cũng là một yếu tố giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững hơn trong môi trường kinh doanh biến động như hiện nay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Hơn nữa, định hướng phát triển của công ty cổ phần mía đường Đăk Nông trong những năm tới đó là tăng nhanh quy mô và hiệu quả kinh doanh, đưa công ty thành một doanh nghiệp mạnh trên địa bàn.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng, việc duy trì nguồn nhân lực ổn định và nâng cao sự hài lòng đối với công việc của người lao động trở thành yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty cổ phần mía đường Đăk Nông, với quy mô hoạt động trong ngành sản xuất mía đường, đang đối mặt với nhiều thách thức về nguồn nhân lực, đặc biệt là sự hài lòng của công nhân tại nhà máy. Từ năm 2012 đến 2015, số lượng công nhân tại công ty giảm từ 295 xuống còn 256 người, đồng thời tỷ lệ sai lỗi trong sản xuất tăng lên, phản ánh sự không hài lòng và thiếu gắn bó của công nhân với công việc. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công nhân, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng này đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung tại nhà máy đường của công ty, sử dụng dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2012-2015, với ý nghĩa thiết thực trong việc cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng cường sự gắn kết nhân sự, góp phần nâng cao năng suất và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết nền tảng về sự hài lòng công việc, bao gồm:
- Thuyết nhu cầu của Maslow (1943): Phân loại nhu cầu con người thành 5 cấp độ từ sinh lý đến tự thể hiện, nhấn mạnh vai trò của nhu cầu sinh lý và an toàn trong môi trường làm việc.
- Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân biệt nhân tố duy trì (môi trường làm việc) và nhân tố thúc đẩy (nội dung công việc), trong đó nhân tố duy trì ngăn ngừa sự không hài lòng, còn nhân tố thúc đẩy tạo ra sự hài lòng.
- Thuyết công bằng của Adam (1963): Nhấn mạnh sự công bằng trong đánh giá và đối xử giữa người lao động với nhau là yếu tố quan trọng tạo nên sự hài lòng.
- Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964): Mô tả hành vi người lao động dựa trên kỳ vọng về kết quả và phần thưởng tương xứng.
- Thuyết ERG của Alderfer (1969): Rút gọn nhu cầu thành 3 nhóm: tồn tại, liên đới và phát triển, cho phép nhiều nhu cầu cùng tác động đồng thời.
Các khái niệm chính được nghiên cứu bao gồm: môi trường làm việc, lương và các khoản phụ cấp, cấp trên, đặc điểm công việc, phúc lợi và kỷ luật lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng câu hỏi với 146 công nhân hợp lệ, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, hiệu chỉnh dựa trên phỏng vấn sâu với 10 công nhân và ý kiến ban giám đốc. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban công ty và các tài liệu liên quan. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS, bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA để đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy của thang đo. Cỡ mẫu được chọn thuận tiện, đại diện cho các phân xưởng chính như ép, chế luyện, động lực và sửa chữa. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012-2015, với mục tiêu đề xuất giải pháp áp dụng đến năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng chung đối với công việc: Khoảng 46,6% công nhân hài lòng với công việc hiện tại, trong khi 29,5% không hài lòng và 24% trung lập. Chỉ 28,7% công nhân mong muốn gắn bó lâu dài với công ty, cho thấy sự bất ổn về tinh thần làm việc.
-
Môi trường làm việc: Trung bình điểm đánh giá là 3,20/5. Khoảng 52,7% công nhân đồng ý được cung cấp đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, 93,8% được cung cấp thiết bị làm việc đầy đủ. Tuy nhiên, 32,2% không đồng tình với tiêu chuẩn vệ sinh lao động và 38,4% cho rằng nơi làm việc không sạch sẽ. Các vấn đề về tiếng ồn quá lớn, nhiệt độ cao vượt mức cho phép tại xưởng chế luyện và ánh sáng không đủ ở các phân xưởng ép và chế luyện được xác định là nguyên nhân gây mệt mỏi và giảm hiệu quả làm việc.
-
Lương và các khoản phụ cấp: Công nhân đánh giá mức lương chưa tương xứng với công sức bỏ ra, hình thức thanh toán lương bằng ATM gây khó khăn cho một bộ phận. Đánh giá khen thưởng chưa công bằng, ảnh hưởng đến động lực làm việc.
-
Cấp trên: Mối quan hệ giữa công nhân và tổ trưởng chưa thực sự hỗ trợ và lắng nghe ý kiến, gây cảm giác không công bằng và thiếu sự tham gia trong quyết định công việc.
-
Đặc điểm công việc và kỷ luật lao động: Công việc đòi hỏi sức khỏe cao, nguy hiểm và áp lực lớn. Kỷ luật lao động được tuân thủ nhưng các quy định về thời gian nghỉ ngơi và xử lý kỷ luật cần được cải thiện để giảm thiểu tai nạn và tăng hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự hài lòng công việc của công nhân tại công ty còn thấp, đặc biệt là các yếu tố môi trường làm việc và lương thưởng. Môi trường làm việc khắc nghiệt với tiếng ồn, nhiệt độ cao và vệ sinh kém ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần công nhân, tương tự các nghiên cứu trong ngành công nghiệp nặng. Mức lương và chính sách khen thưởng chưa công bằng làm giảm động lực và sự gắn bó, phù hợp với thuyết công bằng của Adam và thuyết kỳ vọng của Vroom. Mối quan hệ cấp trên - cấp dưới chưa được cải thiện làm giảm sự hài lòng, đồng thời đặc điểm công việc nguy hiểm và áp lực cao đòi hỏi sự quản lý kỷ luật chặt chẽ hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố mức độ hài lòng theo từng yếu tố và bảng so sánh tỷ lệ công nhân hài lòng qua các năm để minh họa xu hướng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện môi trường làm việc: Triển khai hệ thống giảm tiếng ồn, nâng cấp hệ thống thông gió và chiếu sáng tại các phân xưởng ép và chế luyện trong vòng 1-2 năm tới. Chủ thể thực hiện là phòng kỹ thuật và ban quản lý nhà máy.
-
Xây dựng chính sách lương và khen thưởng công bằng: Rà soát và điều chỉnh mức lương, bổ sung phụ cấp độc hại, cải tiến hình thức thanh toán lương phù hợp với đặc thù công nhân trong 6 tháng tới. Ban nhân sự phối hợp với ban lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm.
-
Nâng cao năng lực quản lý cấp trên: Tổ chức đào tạo kỹ năng lãnh đạo, giao tiếp và giải quyết mâu thuẫn cho tổ trưởng trong vòng 1 năm, nhằm tăng cường sự hỗ trợ và lắng nghe ý kiến công nhân. Phòng đào tạo và phát triển nhân sự thực hiện.
-
Tăng cường quản lý kỷ luật lao động: Xây dựng và phổ biến nội quy lao động rõ ràng, hợp lý về thời gian làm việc và nghỉ ngơi, đồng thời áp dụng các hình thức kỷ luật phù hợp để giảm thiểu tai nạn lao động trong 1 năm tới. Ban tổ chức hành chính và phòng an toàn lao động chịu trách nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo công ty sản xuất: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công nhân, từ đó xây dựng chính sách nhân sự phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
-
Phòng nhân sự và đào tạo: Áp dụng các giải pháp cải thiện môi trường làm việc, chính sách lương thưởng và đào tạo quản lý cấp trên để tăng cường sự gắn bó của công nhân.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cũng như các lý thuyết về sự hài lòng công việc trong ngành sản xuất công nghiệp.
-
Các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp nặng: Học hỏi kinh nghiệm xử lý các vấn đề về môi trường làm việc khắc nghiệt, quản lý nhân sự và nâng cao sự hài lòng công nhân trong điều kiện sản xuất tương tự.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sự hài lòng công việc của công nhân lại quan trọng đối với công ty?
Sự hài lòng công việc giúp tăng năng suất, giảm tỷ lệ nghỉ việc và sai lỗi trong sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của công nhân tại công ty?
Môi trường làm việc, lương và các khoản phụ cấp, cùng mối quan hệ với cấp trên là những yếu tố được công nhân đánh giá ảnh hưởng lớn nhất. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá sự hài lòng công việc?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát bảng câu hỏi), sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu. -
Công ty có thể làm gì để giảm thiểu tác động tiêu cực của môi trường làm việc?
Cải thiện hệ thống giảm tiếng ồn, nâng cấp thông gió và chiếu sáng, cung cấp đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động và duy trì vệ sinh nơi làm việc. -
Làm thế nào để nâng cao mối quan hệ giữa công nhân và cấp trên?
Đào tạo kỹ năng lãnh đạo, tăng cường giao tiếp, lắng nghe ý kiến công nhân và xây dựng chính sách đánh giá công bằng, minh bạch.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định sáu yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công nhân tại công ty cổ phần mía đường Đăk Nông: môi trường làm việc, lương, cấp trên, đặc điểm công việc, phúc lợi và kỷ luật lao động.
- Mức độ hài lòng chung hiện còn thấp, với gần một nửa công nhân chưa hài lòng hoặc trung lập về công việc.
- Môi trường làm việc khắc nghiệt và chính sách lương thưởng chưa phù hợp là những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự không hài lòng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường làm việc, chính sách nhân sự và quản lý cấp trên trong giai đoạn đến năm 2020.
- Khuyến nghị các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp, theo dõi đánh giá định kỳ và mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp cùng ngành để nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao sự hài lòng công việc sẽ góp phần tạo dựng nguồn nhân lực vững mạnh, thúc đẩy sự phát triển bền vững cho công ty trong tương lai.