mở đầu và kết luận, luận van gm có3 chương, kế cầu trong T21 trang Chương: Tổng quan về ông tác quân lý chốt lượng xây dm công tình din dụng Chương 2: Cơ sử lý luận về quản ý chất lượng xây dụng công ình din dụng Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các dự án của Ban “Quản lý dự án đầu từ xây đựng khu vực thành phố Bén Tre CHƯƠNG L TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỤNG. CONG TRÌNH DÂN DỤNG.1Tẳng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình LLL Tổng quan vé công the quản lý chất lượng xây dựng công trình trân giới.1 QLCL công tình sây dig ở một Số nước trên th giới Chất lượng công tình sây dụng à những yêu cầu về an toàn, bén vũng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuin xây dựng, sắc quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh i chit lượng công tình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mang, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công tình mà còn là yu tổ quan trọng bảo dm sự phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đẻ được nhiều quốc gia trên thể giới quan tâm. G Mỹ: Dũng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng sin phẩm xây dụng tong cquá trình xây dựng.
Bên thứ nhất là nhà thầu người sản xuất tự chứng nhận chất lượng sin phẩm của mình. Bên thứ 2 là sự chứng nhận của bên mua (a chủ đầu tư thông qua ‘ur vấn giám sit) về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn và các quy định của công trình hay không. Bên thứ 3 là sự đánh gid độc lập nhằm định lượng chính xác. phục vụ mục đích bảo hiểm hoặc khí giải quyết tranh chấp, Ở Pháp: (1JTừ điểm xuất phát: Quản lý chất lượng của pháp dựa trên bảo hiểm bắt buộc đối với công tình xây dựng các hãng bảo hiểm tử chối bảo hiểm cho công trình khi công trình không có đánh giá về chất lượng.
(2) Quan điểm quản lý chất lượng: Ngăn ngừa là chính. Dựa trên kết quả thống kế đưa ra các công việc gi đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xây ra chất lượng kém. ~ Nội dung kiểm tra + Phê duyệt thiết kế: Chất lượng thiết kế, + Thi công: Biện pháp thi công, cách tổ chức thi công. + Mite độ vũng chắc của ng trình + An toàn PCC và ATLD.
+ Tiện nghỉ cho người sử dụng ~ Kinh phí chỉ cho kiém tra chit lượng công tình: 2% tổng giá thành ~ Bảo hành và bảo trì: Luật quy định, các chủ thể có trách nhiệm bảo hành và "bảo tri sản phẩm của minh trong vòng 10 năm, ~ Cường chế bảo hiểm công trình xây dựng: Công ty bảo hiểm tích cực thúc diy thực hiện ché độ giám sắt quản lý chất lượng chặt trong giai đoạn thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình thì công ty bảo hiểm không phải gánh chịu chỉ phí sửa chữa, cduy tu công trình Ở Trang Quốc: Chủ tịch Đặng Tiểu Bình chỉ rõ " Chúng ta cần phải học cách sử dụng phương pháp kinh tế. Tự mình không hiểu thì phải học tập những người biết, học tập phương pháp quản lý tiên tiến nước ngoài" áp dụng thí điểm thành công từ năm 1996 được áp dụng toàn diện ở nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Đây là công việc thuộc phạm vi trách nhiệm chủ đầu tư và được ủy thác cho một tổ chức chuy nghiệp hóa để thực hiện việc giám sát quản lý đối với toàn bộ quá trình đầu tư và xây căng một công tình. Di quan tong trong, ám sát quản lý không chỉ nằm ở ” giám sát” mà côn nằm nhiều ở "quản lý nghĩa là phải giúp chủ đầu tư quan lý toàn bộ công.
trình về 3 mặt kiểm soát đầu tư, kiểm soát tiến độ và kiểm soát chất lượng nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của dự dn 6 Cổng hòa Lién bang Nga: UBNN về xây dụng chịu trách nhiệm giúp chính phi thông nhấtQUNN về CLCTXD trên toàn ĩnh th. Giúp cho Bộ trưởng chủ nhiệm Uy ban thực hiện chúc năng QLNN về CLCTXD là Tổng cục QLNN về CLCTXD Liên ban cùng hệ thông của mình. Lực lượng cán bộ công chức được quản lý chặt chẽ về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Họ muốn được tuyển chọn phải qua các khóa "học và thi để được cắp thẻ va sau 3 năm lại sát hạch.
UBND về XD Liên bang Nga coi việc xây dụng đội ngũ kỹ sư tư vẫn giám sit có tính chy nghiệp cao mang tính “quyết định của tiền trình đổi mới công tác QLCLCTXD. Ở Nhật ba 1) Coi trọng công tíc thi công: Nhật Bán có một hệ thông quy phạm pháp luật quy định chật chẽ công tắc giám sit thi công và cơ cầu bệ thing kiểm tra, như Luật thúc diy đâu thầu và hợp đồng hop thức đối với công tình công chính, Luật Tài chính công, Luật thúc đấy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính. Các tiêu chuẳn kỹ thuật dang cho kiểm tra sẽ do các Cục phát triển vùng biên mn nội dung kiểm tra trong công tác giám sát do cán bộ nhà nước trực tiếp thực. (2) Chế độ bảo trì nghiêm ngặt: Bio trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chit lượng, ting cường độ bén của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành.
Bao trì được quy định chặt che bằng hệ thống các Luật. ăn bản quy phạm pháp luật, bắt buộc chủ sở hữu và người sử dụng công tình có trích nhiệm bảo tri và cập nhật thường xuyên cin phải twin thủ về công tình. Khi một khiếm khuyết về công trình được phát hiện thì chủ sở hữu phải khẩn trương sửa chữa và báo cáo kết qua với cơ quan có thẳm quyền để kiếm tra G Singapore: Chính quyền Singapore quân lý ắt chật chẽ việc thực hiện các dự ấn đầu tư xây đựng. Nguy từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt.
Ở Singapore không có đơn vị giám. sit xây dựng hành nghề chuyên nghiệp. Giám sát xây dựng công tinh là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện. Họ nhận sự ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sit trong suốt quá tình thi công xây đựng công tình.
Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việ giám sit, Do vậy, các chủ đầu tư phải mỗi kỹ sư tư vẫn giám sắt đ giám sát công tình xiy dựng. Đặc biệt Singapore yêu cầu rit nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sit, Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ky hành nghề ở các cơ quan có thẳm quyền do Nhà nước xác định. Chính phủ không cho phép các kiến trúc sư vả kỳ sư chuyên nghiệp được đăng "báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép ding bắt cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc, Do dé, kỹ sử tư vẫn giám sắt thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tin và kinh nghiệm của cúc cá nhân để được các chủ đầu tr 112 Quản lý chất lượng xây đựng công trình ở Việt Nam 1.1 Thực trạng công tác quản ý dự dn xây dụng Việt Nam “Cùng với sự phát triển của én kinh tế liên tục, quy mô hoạt động trong những. năm gin đây ngây cảng mở rộng.
Chi trong một thời gian ngắn ngành xây dựng cũng đạt được thành tựu khả quản, có khả năng tiếp cận và làm chủ các công nghệ, kỹ thuật xây dựng hiện đại của thể giới, tạo ra sự thay đối quan trong trong nhận thức vỗ quản lý he lượng công trình xây dựng cũng như trong quản lý dự án đầu tr Chất lượng công trình xây dựng là vấn đ hết súc quan trọng, nỗ cổ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đồi sống của con người và sự phát triển bén vũng. Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chim tỷ trọng rit lớn trong thu nhập quốc dân. cả nước là một công trình xây dụng. Vì vậy để tăng cường quan lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quan lý nhà nước ở Trung wong và địa phương đã - Ban hãnh các văn bản pháp quy như L Nahi định, Thông tư, các tiêu chấn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp ý cho vige tổ chức thực hiện quan lý chất lượng công trình xây dựng.
= Đề ra các chủ trương chính sách khuyé khích đầu tư thi bị hiện đại, sản xuất vit liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đảo tạo cán. bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công tinh xây đựng nối riêng - Tăng cường quản lý chit lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các Hội ing nghiệm thu các c các cục giám địnhchất lượng, phòng giám định. C6 chính sách khuyển khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo iêu chuỗn ISO 9001 - 2000, tuyên đương các đơn vị đăng ky và đạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công tình chất lượng tiêu iể của liên ngành Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng. Ch cần các tổ chức từ cơ quan cắp trên chủ đầu tư, chủ đầu tu ban quân lý, các nhà thầu (khảo sát tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng, “Tuy a fn trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực.