Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Nhân lực chất lượng cao – yếu tố quyết định tồn tại và phát triển của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên Khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên doanh nghiệp muốn tồn tại bình thường và phát triển phải thường xuyên đạt hiệu quả hoạt động từ mức trung bình trở lên. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo một cách tiếp cận phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các yếu tố kinh doanh như: nhân lực, công nghệ, tổng tài sản, thương hiệu…Theo cách tiếp cận cụ thể khác: yếu tố quyết định nhiều nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên là bộ ba nhân lực chất lượng cao: đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia công nghệ, đội ngũ thợ lành nghề. Theo GS,TS. Đỗ Văn Phức [13, tr18], nhân lực chất lượng cao là nhân lực vừa giỏi lý thuyết vừa làm việc có sức sáng tạo cao; doanh nghiệp cần và có thể đã có 3 loại nhân lực chất lượng cao là: chuyên gia quản lý (cán bộ quản lý giỏi), chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề; và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp: về chất lượng, về giá chào bán, về thời hạn; sức tiêu thụ tăng với hiệu quả kinh doanh cao; mức độ phát triển của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào tình hình nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp đó.
Từ khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên càng về sau cạnh tranh giải tỏa sản phẩm đầu ra giữa các doanh nghiệp chuyển dần sang giành giật nhân lực chất lượng cao giống như các câu lạc bộ bóng đá lớn đã và đang làm đối với các ngôi sao, siêu sao đá bóng và huấn luyện viên. Đậu Lê Dũng Khóa 2011B 9 Đề tài: Đ ánh giá và gi ả i pháp c ả i thi ệ n tình hình s ử d ụ ng và thu hút thêm nhân l ự c trình độ cao c ủ a PVNC-IC Nhân lực chất lượng cao thường suy tính, đi đến quyết định xử lý, giải quyết tình huống, vấn đề thuộc chuyên môn nhanh, bài bản, sâu sắc; hiểu biết sâu, rộng nên được giao nhận những phần việc chuyên môn phức tạp cao, đòi hỏi sáng tạo nhiều. Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp hoạt động là đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường; được và phải chủ động, tự quyết trong mọi vấn đề của quá trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bất kỳ hoạt động nào khác của con người có mục đích đạt được hiệu quả cao nhất có thể.
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được với phần các nguồn lực (chi phí) cho các lợi ích đó. Doanh nghiệp cụ thể kỳ vọng, theo đuổi, tìm cách đạt hiệu quả hoạt động cao khi các đối thủ cạnh tranh cúng thế. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố: ưu thế về nhân lực chất lượng cao có vai trò, vị trí quan trọng nhất. Trọng tâm cạnh tranh càng về sau càng chuyển từ giải tỏa sản phẩm đầu ra về giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao.
Ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh về nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp là nhân tố quyết định chủ yếu thắng thế về chất lượng, chi phí, thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các sảm phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp. Ưu thế đó lại phụ thuộc chủ yếu vào mức độ hấp dẫn của 3 chính sách: thu hút ban đầu, sử dụng và hỗ trợ nâng cao trình độ của doanh nghiệp. Mức độ Ưu thế Thắng thế Thắng thế Hiệu quả về sức sáng về sức kinh hấp dẫn về nhân tạo; về chất lực chất lượng, giá, cạnh doanh; của 3 tranh, sức Tồn tại và chính lượng thời hạn của cao của các yếu tố tiêu thụ phát triển sách kỹ thuật – của sản của doanh NLCLC doanh tài chính phẩm đầu nghiệp nghiệp ra của DN Đậu Lê Dũng Khóa 2011B 10 Đề tài: Đ ánh giá và gi ả i pháp c ả i thi ệ n tình hình s ử d ụ ng và thu hút thêm nhân l ự c trình độ cao c ủ a PVNC-IC 1.2 Phương pháp đánh giá tình hình giữ và tăng thêm nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp Theo GS. Đỗ Văn Phức [13, tr283], phương pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao phải cho phép kết luận về mức độ hiệu quả của việc giải quyết vấn đề này, tức là phải cho phép tương quan, so sánh kết quả giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao với mức giá phải trả.
Bốn thành tố của phương pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao cụ thể như sau: Thành tố thứ nhất: Bộ chỉ số: Chỉ số 1: Số lượng và % NL CLC đi khỏi DN theo nguyện vọng cá nhân; Chỉ số 2: Mức độ tổn thất cho doanh nghiệp do NL CLC đi khỏi; Chỉ số 3: Số lượng và % NL CLC thu hút thêm được; Chỉ số 4: Mức độ chi phí cho việc thu hút thêm số NL CLC. Trọng số của các tiêu chí thể hiện ở điểm tối đa: Điểm tối đa của chỉ số 1 và 3 là 30/100điểm, của chỉ số 2 và 4 là 20/100điểm. Thành tố thứ 2: Bộ dữ liệu gồm có dữ liệu thống kê và dữ liệu điều tra, khảo sát; Thành tố thứ 3: Chuẩn so sánh là số liệu của đối thủ cạnh tranh thành đạt kết hợp với kết quả xin ý kiến chuyên gia; Thành tố thứ 4: Cách lượng hóa – tính toán từng chỉ số, mức độ tối thiểu ứng với điểm tối đa của từng chỉ số. Đậu Lê Dũng Khóa 2011B 11 Đề tài: Đ ánh giá và gi ả i pháp c ả i thi ệ n tình hình s ử d ụ ng và thu hút thêm nhân l ự c trình độ cao c ủ a PVNC-IC Bảng 1.1 Bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình giữ và tăng thêm nhân lực chất lượng cao (cán bộ quản lý giỏi hoặc chuyên gia công nghệ hoặc thợ lành nghề) của công ty……… Bộchỉsố Cách xác định Chuẩn so sánh Điểm tối đa Mức độ của 1.
Mức độ (%) đi khỏi Số NL CLC đi khỏi ĐTCT thành đạt DN của NL CLC theo DN/ Toàn bộ NL hoặc theo ý kiến nguyện vọng cá nhân CLC x 100% 30 chuyên gia 2. Mức độ (%) tổn thất Mức độ của cho DN do NL CLC đi Số tiền tổn thất/ ĐTCT thành đạt khỏi DN theo nguyện Doanh thu x 100% hoặc theo ý kiến 20 vọng cá nhân chuyên gia 3. Mức độ (%) thu hút Số NL CLC thu hút Mức độ của thêm được NL CLC cho thêm được/ Toàn ĐTCT thành đạt phát triển hoạt dộng của bộ NL CLC x hoặc theo ý kiến 30 DN 100% chuyên gia 4. Mức độ (%) chi cho Mức độ của thu hút thêm được NL ĐTCT thành đạt Số tiền chi thu hút/ CLC cho phát triển hoạt hoặc theo ý kiến Doanh thu x 100% 20 dộng của DN.
chuyên gia Nếu cho số điểm tỷ lệ nghịch với trị số của chỉ số 1, 2, 4 và thuận với trị số của chỉ số 3 thì Dưới 50 điểm – tình hình rất xấu Từ 51 đến 65 điểm – tình hình xấu Từ 66 đến 75 điểm – tình hình bình thường Từ 76 đến 85 điểm - tình hình tốt Trên 85 điểm – tình hình rất tốt Khi đánh giá tình hình giữ và tăng thêm từng loại nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp cụ thể cần trình bày các trường hợp điển hình, có số liệu để tính toán Đậu Lê Dũng Khóa 2011B 12 Đề tài: Đ ánh giá và gi ả i pháp c ả i thi ệ n tình hình s ử d ụ ng và thu hút thêm nhân l ự c trình độ cao c ủ a PVNC-IC trị số, so sánh với trị số đó của đối thủ cạnh tranh thành công trong việc giành giật nhân lực chất lượng cao, cho điểm đánh giá từng chỉ số sau đó tập hợp kết quả vào bảng để dễ nhìn nhận.2 Bảng tập hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng tình hình giữ và tăng thêm nhân lực chất lượng cao (cán bộ quản lý giỏi hoặc chuyên gia công nghệ hoặc thợ lành nghề) của công ty……… Trị số của Trị số tốt Điểm đánh Bộchỉsố công ty… nhất giá 1. Mức độ (%) đi khỏi DN của NL CLC theo nguyện vọng cá nhân …. Mức độ (%) tổn thất cho DN do NL CLC đi khỏi theo nguyện vọng cá nhân …. Mức độ (%) thu hút thêm được NL CLC cho phát triển hoạt dộng của công ty… ….
Mức độ (%) chi cho thu hút thêm được NL CLC cho phát triển hoạt động của công ty… .3 Các hướng giải pháp giữ và tăng thêm nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp Theo GS. Đỗ Văn Phức [13, tr283], yếu tố được gọi là nhân tố khi nó có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến đối tượng nghiên cứu; khi trình bày về nhân tố cần nêu được tên cụ thể, sát với bản chất, nghĩa của nhân tố và cách xác định nhân tố đó; cần làm rõ quá trình tác động làm tăng hoặc giảm của đối tượng nghiên cứu khi thay đổi nhân tố đó; cần nêu thực trạng và phương hướng tối ưu hóa nhân tố đó. Đậu Lê Dũng Khóa 2011B 13 Đề tài: Đ ánh giá và gi ả i pháp c ả i thi ệ n tình hình s ử d ụ ng và thu hút thêm nhân l ự c trình độ cao c ủ a PVNC-IC 1.1 Các hướng giải pháp giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp Trước hết chúng ta cần làm rõ, thống nhất với nhau về cán bộ quản lý giỏi và mức độ hấp dẫn của chính sách đối với cán bộ quản lý giỏi. Cán bộ quản lý giỏi là cán bộ quản lý được đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và QTKD từ đại học trở lên; được thừa nhận hoàn thành tốt chức trách được giao từ 5 năm trở lên, có tín nhiệm cao.