Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức kinh doanh. Mọi hoạt động vận hành, sản xuất, kinh doanh và quản trị trong doanh nghiệp đều phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, kỹ năng và thái độ của đội ngũ lao động. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp nhiều lúng túng trong việc hoạch định, tìm kiếm, khai thác và duy trì hiệu quả nguồn lực con người.
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập vào đầu năm 2010 tại thành phố Hà Nội. Hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, thương mại vật liệu xây dựng, lắp đặt sửa chữa thiết bị công nghiệp và dịch vụ vận tải, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bước đầu thành lập với nguồn vốn hạn chế và cơ sở vật chất còn thiếu thốn, doanh nghiệp gặp nhiều rào cản trong công tác thu hút, bố trí, đào tạo và đãi ngộ nhân sự. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện công tác quản trị nhân sự tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh giai đoạn 2011 - 2013, tập trung vào các hoạt động tuyển dụng, bố trí, tiền lương, đãi ngộ và đào tạo.
- Nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân gốc rễ trong công tác nhân sự tại công ty.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 - 2017.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp, trọng tâm là hoạt động tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động, đãi ngộ tài chính - phi tài chính và đánh giá nhân sự.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh (địa chỉ trụ sở chính tại Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013; định hướng và giải pháp hoàn thiện được xây dựng cho giai đoạn 2014 - 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên khung lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức kinh tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về lao động, tiền lương và doanh nghiệp:
- Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002.
- Luật Doanh nghiệp năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
- Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định quản lý lao động và tiền lương trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh.
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích kinh tế:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, kế thừa và tổng hợp các tài liệu nội bộ do doanh nghiệp cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính năm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các quyết định nhân sự và số liệu thống kê lao động qua các năm 2011, 2012, 2013.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Khảo sát trực tiếp thực trạng tổ chức bộ máy, điều kiện làm việc, quy trình tuyển mộ - tuyển chọn, cách thức chấm công, phân phối tiền lương và việc thực hiện các chế độ phúc lợi tại các phòng ban của công ty.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán tỷ trọng, so sánh số liệu tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về cơ cấu nhân sự, chi phí tiền lương và hiệu quả kinh doanh qua từng giai đoạn.
Nguồn dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được trích xuất từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Tổ chức Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh
Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm đầu hoạt động:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là Huy Anh Investment Trading Import And Export Company Limited. Doanh nghiệp thành lập đầu năm 2010, trụ sở chính đặt tại Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động trên 8 nhóm ngành nghề chính: Bán vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng; Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; Sửa chữa máy móc thiết bị; Hoạt động tư vấn quản lý; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; Bán thiết bị linh kiện điện tử, viễn thông; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Quy mô tài sản và vốn (tính đến ngày 31/01/2013): Tài sản dài hạn đạt 737.000 đồng, tài sản ngắn hạn đạt 3.843 đồng, tổng tài sản là 4.843 đồng. Tổng nguồn vốn năm 2013 đạt 3.351,8 đồng. Quy mô lao động tăng dần từ 19 người (2011) lên 25 người (2012) và 26 người (2013).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc (chịu trách nhiệm toàn diện), một Phó Giám đốc (tham mưu, phụ trách các mặt công tác được ủy quyền) và 4 phòng ban chức năng:
- Phòng Kế toán tài vụ: Gồm 5 người (Kế toán trưởng, Kế toán ngân hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ), có nhiệm vụ quản lý vốn, tài sản, theo dõi nghĩa vụ thuế và hạch toán kinh doanh.
- Phòng Kinh doanh: Gồm 12 nhân viên, phụ trách xây dựng kế hoạch tiêu thụ, mở rộng mạng lưới khách hàng và phát triển mặt hàng mới.
- Phòng Dịch vụ vận tải: Thực hiện chuỗi logistics gồm chứng từ, bảo hiểm, giám định, xếp dỡ, vận chuyển đường bộ nội địa, đóng gói và lưu kho.
- Phòng Tổ chức Hành chính Nhân sự: Quản lý nhân sự, chấm công, tính lương, đào tạo, tuyển dụng, khen thưởng và xây dựng nội quy lao động.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2011 - 2013): Doanh thu thuần năm 2012 tăng 90,11% so với năm 2011, sang năm 2013 tiếp tục tăng nhẹ 4,98%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng đột biến (tăng 173,24% năm 2012 và tăng 575,47% năm 2013). Tổng chi phí năm 2012 tăng 100,99% do giá vốn tăng 113,32% và phát sinh chi phí tài chính. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm 27,10% so với 2011, nhưng sang năm 2013 đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 90,56%.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nhân lực: Khung pháp lý của Nhà nước (Luật Lao động), năng lực của đội ngũ quản lý, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cán cân cung - cầu lao động trên thị trường và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành.
Chương 2: Thực Trạng Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân Lực tại Công Ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng cơ cấu lao động và các hoạt động nghiệp vụ quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:
1. Cơ cấu nguồn nhân lực:
- Theo trình độ chuyên môn (năm 2013): Lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 53,85% (chủ yếu giữ các vị trí quản lý và kinh doanh); Cao đẳng có 7 người (giảm 12,5% so với năm 2012 do thanh lọc nhân sự không đáp ứng yêu cầu); Lao động phổ thông có 2 người (chiếm 7,69%).
- Theo giới tính (năm 2013): Nam giới có 17 người (chiếm 65,38%), Nữ giới có 9 người (chiếm 34,62%). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo do đặc thù công ty kinh doanh thiết bị, dịch vụ kỹ thuật lắp đặt và vận tải đòi hỏi thể lực và sự dẻo dai.
- Theo độ tuổi (năm 2013): Đội ngũ nhân sự có xu hướng trẻ hóa rõ rệt. Nhóm tuổi dưới 35 chiếm tỷ trọng 80,1% (21 người), mang lại sự năng động và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh; nhóm từ 35 đến 45 tuổi duy trì ổn định 5 người (chiếm 19,9%), đóng vai trò nòng cốt về kinh nghiệm chuyên môn.
2. Thực trạng công tác tuyển dụng:
- Tuyển mộ: Trưởng bộ phận lập phiếu yêu cầu tuyển dụng trình Ban Giám đốc duyệt. Sau khi được phê duyệt, Phòng Hành chính - Nhân sự đăng tin qua website công ty, báo chí, các trung tâm giới thiệu việc làm (đối với lao động phổ thông/bốc dỡ: Thái Bình Dương, Mễ Du, Bảo Minh, Bình Minh, 24h.vn) hoặc tìm kiếm hồ sơ trực tuyến có trả phí đối với nhân sự trình độ cao.
- Tuyển chọn và thử việc: Tổ chức phỏng vấn trực tiếp gồm Trưởng bộ phận, Trưởng phòng Nhân sự và Ban Giám đốc. Ứng viên đạt yêu cầu phải trải qua thời gian thử việc 2 tháng theo quyết định của Tổng Giám đốc. Đánh giá thử việc dựa trên 6 tiêu chí: Chất lượng công việc, Mức độ hoàn thành công việc, Khả năng giao tiếp, Ý thức tập thể, Tính tự giác, Tính chủ động sáng tạo. Nếu đạt yêu cầu, công ty ký hợp đồng lao động chính thức thành 2 bản theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
| Năm |
Nhu cầu tuyển dụng (người) |
Số ứng viên nộp hồ sơ (người) |
Số ứng viên tham gia dự tuyển (người) |
Số người trúng tuyển thực tế (người) |
| 2011 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 2012 |
7 |
25 |
24 |
6 |
| 2013 |
3 |
20 |
16 |
1 |
Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Huy Anh
3. Thực trạng thù lao lao động và chế độ đãi ngộ:
- Xây dựng quỹ lương và đơn giá lương: Áp dụng công thức tính đơn giá tiền lương theo doanh thu:
$$V_{đg} = \frac{[L_{đb} \times TL_{mincty} \times (H_{cb} + H_{pc})] \times 12 \text{ tháng}}{DT}$$
Trong đó: $L_{đb}$ là lao động định biên, $TL_{mincty}$ là tiền lương tối thiểu công ty (áp dụng mức 1.000.000 đồng), $H_{cb}$ là hệ số lương cấp bậc bình quân, $H_{pc}$ là hệ số phụ cấp bình quân, $DT$ là tổng doanh thu kế hoạch.
- Phân bổ quỹ lương: 73% - 83% tổng quỹ lương dùng chi trả trực tiếp cho người lao động; tối đa 10% trích lập quỹ khen thưởng; 7% - 17% trích lập quỹ lương dự phòng cho năm sau.
- Cách tính tiền lương: Áp dụng hình thức lương thời gian cho cả lao động gián tiếp và trực tiếp theo công thức:
$$L_{tg} = \frac{L_{cb} \times H_{cb}}{26} \times \text{Số ngày công} + \text{Làm ngoài giờ} + \text{Phụ cấp}$$
Hệ số cấp bậc ($H_{cb}$) quy định: Tổng Giám đốc (10,0); Phó Tổng Giám đốc (8,0 - 8,5); Trưởng phòng/Phụ trách phòng (6,5); Phó phòng (5,5). Tiền lương được chi trả định kỳ vào ngày 5 hàng tháng.
- Phúc lợi và thù lao phi vật chất: 100% nhân viên chính thức tham gia BHXH (công ty đóng 16%, người lao động đóng 6%), BHYT (công ty đóng 2%, người lao động đóng 1%), phí công đoàn và bảo hiểm tai nạn 24/24. Nghỉ lễ tết gồm Tết Nguyên Đán (9 ngày), Quốc khánh (1 ngày), Tết Dương lịch (1 ngày), Quốc tế Lao động (1 ngày), Giỗ tổ Hùng Vương (1 ngày), 30/4 (1 ngày) và 12 ngày nghỉ phép năm hưởng nguyên lương. Hỗ trợ phụ cấp xăng dầu cho nhân viên lái xe, bán hàng; hỗ trợ học phí cho cán bộ đi học nâng cao; thực hiện chính sách đề bạt nội bộ hàng năm.
4. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Quy trình tuyển dụng chặt chẽ; chế độ bảo hiểm và phúc lợi tai nạn 24/24 được người lao động đánh giá cao; duy trì được sự đoàn kết nội bộ và môi trường làm việc an toàn.
- Hạn chế: Bản mô tả công việc chưa rõ ràng; kế hoạch nhân sự mang tính sự vụ, phát sinh mới tuyển gấp; chưa áp dụng các bài trắc nghiệm chuyên môn, chỉ số thông minh (IQ/EQ); trình độ ngoại ngữ của nhân sự còn yếu; quy trình đánh giá kết quả công việc hàng tháng mang tính hình thức, chấm điểm cảm tính; phân cấp quản lý chưa rõ ràng khiến nhân viên thường báo cáo vượt cấp lên lãnh đạo cao nhất.
Chương 3: Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân Lực tại Công Ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh
Chương 3 trình bày các định hướng mục tiêu giai đoạn 2014 - 2017 và 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực:
1. Định hướng phát triển giai đoạn 2014 - 2017:
- Lợi nhuận hàng năm tăng trung bình 15%.
- Chỉ tiêu phát triển thị trường đạt 20%/năm.
- Quy mô tăng trưởng công ty đạt 10% - 15%.
- Doanh thu tăng từ 20% - 25%/năm.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt 5% - 10%.
2. Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Áp dụng Phương pháp xếp hạng luân phiên (Alternation Ranking Scale) để thay thế phương pháp chấm điểm cảm tính. Nhà quản trị lập danh sách nhân viên cần đánh giá, xác định người thực hiện xuất sắc nhất ghi vào vị trí số 1, người kém nhất ghi vào vị trí cuối cùng (ví dụ số 20), sau đó tiếp tục chọn người giỏi thứ hai ghi vào vị trí số 2, người kém thứ hai ghi vào vị trí số 19 và tiến hành luân phiên cho đến hết danh sách. Phương pháp này có ưu điểm thiết kế đơn giản, tiết kiệm thời gian, dễ phân định hai thái cực và đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân viên: Áp dụng Phương pháp đào tạo kết hợp, phối hợp giữa đào tạo trong công việc (kèm cặp, chỉ dẫn tại chỗ - chiếm khoảng 90% khối lượng đào tạo) và đào tạo ngoài công việc (cử đi học các khóa ngắn hạn, tham gia hội nghị, hội thảo chuyên đề). Doanh nghiệp cần lựa chọn giáo viên hướng dẫn có chuyên môn giỏi, uy tín và kỹ năng sư phạm tốt nhằm tối ưu hóa chi phí và phát triển văn hóa làm việc nhóm.
- Hoàn thiện công tác tuyển chọn nhân sự: Triển khai Phương pháp phỏng vấn bởi chính nhân viên công ty. Bộ phận nhân sự cử các nhân viên ưu tú, có chuyên môn vững vàng đang làm việc tại chính vị trí cần tuyển tham gia hội đồng phỏng vấn. Phương thức này tạo không khí trao đổi tự nhiên, cởi mở, giúp đánh giá chính xác kỹ năng thực tế và mức độ phù hợp tính cách của ứng viên với công việc.
- Hoàn thiện chế độ, chính sách bằng phương pháp tác động kinh tế: Tăng cường sử dụng các định mức kinh tế, xây dựng cơ chế thưởng phạt vật chất minh bạch và gắn liền trách nhiệm kinh tế với kết quả thực hiện công việc của từng bộ phận, cá nhân; duy trì các gói phúc lợi vượt trội (như bảo hiểm tai nạn 24/24) để nâng cao sự gắn bó của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thực tiễn cụ thể đối với hoạt động quản trị của Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh:
- Hệ thống hóa dữ liệu nhân sự và kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự phát triển của doanh nghiệp từ khi thành lập đến khi đạt quy mô 26 lao động, tổng nguồn vốn 3.351,8 đồng, với lợi nhuận sau thuế năm 2013 phục hồi tăng 90,56%.
- Chỉ ra lỗ hổng trong khâu tuyển dụng: Phân tích dữ liệu thực tế cho thấy tỷ lệ tuyển dụng thành công sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2013 (nhu cầu 3 người, nộp 20 hồ sơ nhưng chỉ tuyển được 1 người), làm rõ nguyên nhân do thiếu kế hoạch dài hạn, thiếu bài trắc nghiệm tiêu chuẩn và mô tả công việc chưa chuẩn hóa.
- Đề xuất mô hình đánh giá và đào tạo khả thi: Xây dựng biểu mẫu xếp hạng luân phiên và mô hình đào tạo kết hợp (kèm cặp tại chỗ kết hợp đào tạo ngoài), giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ giải quyết bài toán tối ưu chi phí quản lý nhân sự nhưng vẫn đảm bảo nâng cao năng suất lao động.
- Minh bạch hóa cơ chế tiền lương và phân cấp: Đưa ra hệ thống công thức tính đơn giá lương, quỹ lương kế hoạch và đề xuất phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa các cấp, hạn chế tình trạng nhân viên báo cáo vượt cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (dưới 30 lao động) hoạt động thương mại - dịch vụ tổng hợp, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho các doanh nghiệp quy mô lớn.
- Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kế thừa số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2013, chưa triển khai các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu (như khảo sát bảng hỏi diện rộng về mức độ hài lòng hay phân tích hồi quy tác động của đãi ngộ đến hiệu suất công việc).
- Chưa có điều kiện theo dõi và kiểm chứng định lượng hiệu quả thực tế của các giải pháp sau khi triển khai trong giai đoạn 2014 - 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành xuất nhập khẩu và logistics trên địa bàn Hà Nội.
- Xây dựng hệ thống đo lường hiệu suất công việc dựa trên các chỉ số KPI cụ thể cho từng vị trí chức danh trong doanh nghiệp thương mại.
- Nghiên cứu tác động của chiến lược đãi ngộ toàn diện (Total Rewards) đến mức độ cam kết gắn bó của nhân sự kỹ thuật và kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo về cấu trúc trình bày, phương pháp phân tích số liệu nhân sự thực tế, quy trình xây dựng quỹ lương và công thức tính đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Ứng dụng phương pháp xếp hạng luân phiên trong đánh giá thành tích, mô hình phỏng vấn tuyển dụng có sự tham gia của nhân viên chuyên môn và cơ chế phân bổ quỹ lương (73% - 83% chi trực tiếp, 10% thưởng, 7% - 17% dự phòng) nhằm cân đối tài chính và giữ chân nhân tài.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Huy Anh quy định hệ số cấp bậc tiền lương ($H_{cb}$) cho các vị trí quản lý như thế nào?
Công ty tạm thời quy định hệ số điều chỉnh tiền lương cấp bậc như sau: Tổng Giám đốc áp dụng hệ số 10,0; Phó Tổng Giám đốc áp dụng hệ số từ 8,0 đến 8,5; Trưởng phòng hoặc Phụ trách phòng ban nghiệp vụ áp dụng hệ số 6,5; Phó phòng áp dụng hệ số 5,5. Hệ số này có thể thay đổi tùy thuộc vào trách nhiệm thực tế của từng cá nhân.
2. Kết quả công tác tuyển dụng nhân sự của Công ty Huy Anh trong giai đoạn 2012 - 2013 đạt kết quả ra sao?
Năm 2012, công ty có nhu cầu tuyển dụng 7 vị trí, nhận được 25 hồ sơ, có 24 ứng viên tham gia dự tuyển và tuyển được 6 người (thiếu 1 người so với chỉ tiêu). Năm 2013, nhu cầu tuyển 3 vị trí, nhận được 20 hồ sơ, có 16 ứng viên dự tuyển nhưng kết thúc quy trình chỉ tuyển dụng được 1 người.
3. Phương pháp xếp hạng luân phiên được tác giả đề xuất áp dụng trong đánh giá nhân viên như thế nào?
Nhà quản trị lập danh sách nhân viên cần đánh giá trên một biểu mẫu. Đối với từng tiêu chí, người đánh giá chọn ra nhân viên tốt nhất ghi vào vị trí số 1 và gạch tên người đó khỏi danh sách, sau đó chọn người kém nhất ghi vào vị trí cuối cùng (ví dụ số 20) và gạch tên. Quy trình tiếp tục chọn người tốt thứ hai ghi vào vị trí số 2, người kém thứ hai ghi vào vị trí số 19 cho đến khi xếp hạng hết nhân sự.
4. Cơ cấu nhân sự theo trình độ đào tạo và độ tuổi của Công ty Huy Anh năm 2013 có đặc điểm gì?
Năm 2013, công ty có tổng số 26 lao động. Về trình độ, lao động Đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 53,85% (tập trung ở khối quản lý và kinh doanh), Cao đẳng có 7 người và Lao động phổ thông có 2 người (7,69%). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm ưu thế tuyệt đối với 21 người (tỷ trọng 80,1%), độ tuổi từ 35 đến 45 duy trì ổn định 5 người (19,9%).
5. Cơ chế đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tại Công ty Huy Anh được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Công ty đóng bảo hiểm cho 100% nhân viên ký hợp đồng chính thức. Tổng mức đóng BHXH là 22% tổng lương (công ty đóng 16%, người lao động đóng 6% khấu trừ vào lương). Tổng mức đóng BHYT gồm công ty đóng 2% và người lao động đóng 1%. Ngoài ra, công ty mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho toàn bộ nhân viên.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh chân thực bức tranh thực trạng quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại XNK Huy Anh trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển (2011 - 2013). Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, cơ cấu lao động, cơ chế lương thưởng và quy trình tuyển dụng, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về văn hóa đoàn kết, chính sách phúc lợi cũng như những mặt hạn chế trong công tác lập kế hoạch và đánh giá năng lực. Hệ thống 4 giải pháp đề xuất về phương pháp xếp hạng luân phiên, đào tạo kết hợp, phỏng vấn nội bộ và đòn bẩy kinh tế mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 - 2017.