Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều rủi ro mang tính đặc thù. Những rủi ro này xuất phát từ sự khác biệt về thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, văn hóa kinh doanh và tập quán tiêu dùng giữa các quốc gia. Phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có quy mô vốn vừa và nhỏ, uy tín trên thị trường quốc tế chưa cao nên rất cần sự hỗ trợ tài chính và cung ứng dịch vụ thanh toán từ hệ thống ngân hàng thương mại.
Trong các phương thức thanh toán quốc tế truyền thống, phương thức tín dụng chứng từ (L/C) có độ an toàn cao nhưng thủ tục phức tạp, chi phí giao dịch lớn và đòi hỏi điều kiện về hạn mức tín dụng khắt khe. Khi quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trở nên ổn định và mức độ tin cậy gia tăng, xu hướng dịch chuyển từ L/C sang phương thức nhờ thu (kèm chứng từ và trơn) cùng phương thức chuyển tiền ngày càng rõ nét nhờ ưu thế về chi phí thấp, thủ tục xử lý nhanh chóng và giảm bớt gánh nặng hạn mức cho doanh nghiệp. Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) xác định hoạt động thanh toán quốc tế là mảng dịch vụ then chốt nhưng đang phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu tại VIB là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.
Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu thông qua 3 nhiệm vụ trọng tâm:
- Hệ thống hóa và luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu, xác lập các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và năng lực cạnh tranh trong thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chỉ rõ những kết quả đạt được, khó khăn và tồn tại trong giai đoạn 2012–2014.
- Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp ngắn hạn, dài hạn và các kiến nghị nhằm nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu đối với VIB và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ, chỉ số tài chính, doanh số và cơ chế vận hành liên quan đến năng lực hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu tại VIB trong mốc thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về thanh toán quốc tế và phương thức nhờ thu. Thanh toán quốc tế được định nghĩa là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân giữa các quốc gia khác nhau thông qua quan hệ trung gian ngân hàng. Phương thức nhờ thu là quy trình mà bên bán sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua để nhận tiền, chấp nhận hối phiếu hoặc chấp nhận các điều kiện thương mại khác. Hai hình thức nhờ thu chính được phân định rõ:
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): Chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (séc, hối phiếu, kỳ phiếu), các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu không qua ngân hàng.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Chứng từ gửi đi nhờ thu gồm chứng từ thương mại kèm chứng từ tài chính hoặc chỉ gồm chứng từ thương mại; ngân hàng thu hộ chỉ trao chứng từ cho người trả tiền khi người này thanh toán (D/P), ký chấp nhận hối phiếu (D/A) hoặc chấp nhận các điều kiện khác (D/OT, D/TC).
Để đánh giá năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại, tác giả thiết lập khung phân tích gồm 9 chỉ tiêu:
- Thị phần thanh toán quốc tế (bao gồm thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối).
- Năng lực tài chính (vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, hệ số an toàn vốn).
- Dự trữ ngoại hối phục vụ chi trả và thanh khoản.
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế hàng năm.
- Mức độ đa dạng và chất lượng sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế (tỷ lệ chuẩn hóa, mức độ sai sót chứng từ).
- Năng lực và chất lượng nguồn nhân lực.
- Trình độ kỹ thuật công nghệ và mức độ tự động hóa.
- Mạng lưới ngân hàng đại lý trong nước và quốc tế.
- Uy tín thương hiệu và mức độ nhận biết thương hiệu của ngân hàng.
Hệ thống văn bản pháp lý và thông lệ quốc tế được sử dụng làm cơ sở đối chiếu gồm:
- Quy tắc thực hành thống nhất về Nhờ thu (URC 522) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC).
- Quy tắc hoàn trả tiền liên ngân hàng (URR 525) và Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2000).
- Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 25/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Pháp lệnh Ngoại hối và Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.
- Quyết định số 2635/2008/QĐ-NHNN ngày 06/11/2008 về giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
- Luật Các công cụ chuyển nhượng Việt Nam và các quy trình nội bộ của VIB về thanh toán xuất nhập khẩu.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp, tiếp cận hệ thống từ lý luận đến thực tiễn để đánh giá quy luật biến động của các chỉ số thanh toán.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của VIB giai đoạn 2012–2014, Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế nội bộ của VIB, số liệu thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, cùng báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại đối thủ (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank) và đánh giá xếp hạng của Moody's.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về năng lực thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về phương thức thanh toán nhờ thu và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích vai trò của thanh toán quốc tế đối với ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (thúc đẩy xuất nhập khẩu, thu hút kiều hối, chuyển giao công nghệ), ngân hàng thương mại (tăng thu nhập dịch vụ ngoại bảng, gia tăng thanh khoản tiền gửi ngoại tệ, phát triển tài trợ thương mại) và doanh nghiệp xuất nhập khẩu (giảm thiểu rủi ro thương mại, nhận tư vấn nghiệp vụ).
Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ và phân tích rủi ro của từng phương thức nhờ thu:
- Đối với nhờ thu phiếu trơn: Rủi ro thuộc về nhà xuất khẩu rất lớn nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ, thiếu thiện chí hoặc từ chối thanh toán do chứng từ thương mại đã được giao trực tiếp trước đó.
- Đối với nhờ thu kèm chứng từ: Ngân hàng đóng vai trò khống chế bộ chứng từ thương mại (giao chứng từ khi thanh toán D/P hoặc chấp nhận thanh toán D/A), giúp bảo vệ quyền lợi người xuất khẩu tốt hơn; tuy nhiên rủi ro vẫn phát sinh khi nhà nhập khẩu từ chối nhận hàng hoặc không thanh toán hối phiếu khi đến hạn.
Tác giả luận giải sâu về khái niệm năng lực cạnh tranh trong thanh toán quốc tế, xác định đó là khả năng duy trì, mở rộng thị phần, đạt mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành, đồng thời đảm bảo an toàn hoạt động và thích ứng với biến động thị trường. Khung 9 chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động nhờ thu được phân tích làm tiền đề lý thuyết cho việc khảo sát thực tiễn tại VIB.
Chương 2: Thực trạng năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan quá trình phát triển của VIB (thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996, khai trương ngày 18/09/1996 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng). Đến năm 2010 và 2011, Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) đã đầu tư và tăng tỷ lệ nắm giữ lên 20% vốn cổ phần chiến lược của VIB. Tính đến tháng 08/2014, VIB đạt quy mô vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 8.500 tỷ đồng, mạng lưới gồm gần 160 chi nhánh/phòng giao dịch tại 27 tỉnh thành và 37 tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố.
| Chỉ tiêu tài chính của VIB (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Huy động vốn |
40.062 |
43.239 |
49.051 |
| Sử dụng vốn (Dư nợ tín dụng) |
35.872 |
37.553 |
39.012 |
| Tổng doanh thu |
8.710 |
4.790 |
4.875 |
| Tổng chi phí |
8.010 |
4.709 |
4.227 |
| Lợi nhuận trước thuế |
700 |
81 |
648 |
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VIB giai đoạn 2012–2014)
Tác giả phân tích cụ thể kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và phương thức nhờ thu tại VIB giai đoạn 2012–2014:
- Doanh số thanh toán quốc tế tăng trưởng trung bình 30%/năm, từ 1.165,11 triệu USD (năm 2013) lên 1.518 triệu USD (năm 2014), cao hơn tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân cả nước (15%/năm, đạt 298,37 tỷ USD năm 2014).
- Về cơ cấu phương thức thanh toán quốc tế tổng thể năm 2014 tại VIB: Chuyển tiền chiếm 50%, L/C chiếm 44%, và phương thức Nhờ thu chiếm 6%.
- Đối với thanh toán hàng xuất khẩu: Tỷ trọng phương thức chuyển tiền tăng từ 46,5% (2012) lên 48% (2013) và 50,8% (2014); tỷ trọng nhờ thu tăng từ 7,8% (2012) lên 9,35% (2014); tỷ trọng L/C giảm còn khoảng 43,35% (2014). Doanh số nhờ thu hàng xuất năm 2012 đạt 29,6 triệu USD (nhờ thu kèm chứng từ đạt 28,7 triệu USD, nhờ thu trơn đạt 1,3 triệu USD) và tăng lên 58 triệu USD vào năm 2014 (tăng 50% so với năm 2013).
- Đối với thanh toán hàng nhập khẩu: Doanh số nhờ thu tăng từ 13,2 triệu USD (2012) lên 31 triệu USD (2014), tăng hơn 40% so với năm 2013. Tỷ trọng nhờ thu hàng nhập còn thấp do tập quán doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu chủ yếu dùng L/C hoặc trả trước qua chuyển tiền.
- Doanh số kinh doanh ngoại tệ phục vụ xuất nhập khẩu tăng từ 58,9 tỷ VND (2012) lên 60,2 tỷ VND (2013) và 65,7 tỷ VND (2014). Doanh số mua vào quy đổi USD năm 2014 đạt 34,5 tỷ VND, bán ra đạt 31,2 tỷ VND.
| Cơ cấu thị phần TTQT của các NHTM năm 2014 |
Tỷ lệ (%) |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) |
19% |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) |
14% |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) |
7% |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) |
5% |
| Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (Agribank) |
4% |
| Các ngân hàng thương mại khác |
51% |
(Nguồn: Báo cáo thường niên các ngân hàng và tính toán của tác giả)
Về rủi ro và chất lượng dịch vụ: Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán quốc tế của VIB có xu hướng tăng nhẹ từ 2,3% (năm 2012) lên 2,6% (năm 2014) do biến động tỷ giá và thị trường thế giới làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhập khẩu. Tuy nhiên, tỷ lệ xử lý giao dịch đạt chuẩn của dịch vụ nhờ thu VIB luôn duy trì trên 80%. Mạng lưới đại lý đạt gần 1.000 ngân hàng tại hơn 100 quốc gia. Đội ngũ cán bộ phòng thanh toán quốc tế có trình độ đại học và trên đại học đạt gần 100%.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu đối với Ngân hàng Quốc tế VIB
Trên cơ sở định hướng phát triển thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam và mục tiêu của VIB đến năm 2020, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp ngắn hạn:
- Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, luân chuyển và kiểm tra bộ chứng từ nhờ thu xuất nhập khẩu, giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
- Đẩy mạnh công tác tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu về việc lựa chọn điều kiện thanh toán (D/P thay vì D/A đối với đối tác mới) và phòng ngừa rủi ro hợp đồng thương mại.
- Áp dụng chính sách phí dịch vụ nhờ thu và lãi suất tài trợ, chiết khấu bộ chứng từ linh hoạt, cạnh tranh đối với nhóm khách hàng truyền thống.
- Thiết lập quy trình kiểm soát và xử lý nợ quá hạn, phối hợp chặt chẽ với ngân hàng thu hộ nước ngoài trong việc xử lý chứng từ bị từ chối thanh toán trong vòng 60 ngày theo quy định URC 522.
- Nhóm giải pháp dài hạn:
- Tăng cường tiềm lực tài chính và quy mô vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hệ số an toàn vốn và khả năng thanh khoản ngoại tệ.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối, đa dạng hóa các công cụ phái sinh (hoán đổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ, quyền chọn ngoại tệ) để đảm bảo nguồn cung ngoại tệ ổn định cho khách hàng nhập khẩu.
- Đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cấp hệ thống phần mềm tài trợ thương mại tập trung, đảm bảo kết nối thông suốt với mạng lưới SWIFT và hệ thống ngân hàng đại lý quốc tế.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới ngân hàng đại lý tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông).
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thanh toán quốc tế, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại quốc tế.
Các kiến nghị bổ trợ:
- Đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hệ thống luật pháp về thương mại quốc tế và ngoại hối, tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá, hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán qua ngân hàng, hỗ trợ thanh khoản ngoại tệ cho các NHTM cổ phần.
- Đối với khách hàng: Doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu kỹ năng lực tài chính và uy tín của đối tác nước ngoài, tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc quốc tế (URC 522, Incoterms) và nâng cao trình độ nghiệp vụ lập chứng từ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả định lượng cụ thể phản ánh năng lực hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu tại VIB trong giai đoạn 2012–2014:
| Chỉ tiêu thanh toán quốc tế và nhờ thu tại VIB |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh số thanh toán quốc tế tổng thể (Triệu USD) |
- |
1.165,11 |
1.518,00 |
| Doanh số nhờ thu hàng xuất khẩu (Triệu USD) |
29,60 |
38,67* |
58,00 |
| Doanh số nhờ thu hàng nhập khẩu (Triệu USD) |
13,20 |
22,14* |
31,00 |
| Tỷ trọng nhờ thu trong TTQT hàng xuất (%) |
7,80% |
- |
9,35% |
| Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán quốc tế (%) |
2,30% |
- |
2,60% |
| Doanh số kinh doanh ngoại tệ (Tỷ VND) |
58,90 |
60,20 |
65,70 |
| Tỷ lệ giao dịch xử lý đạt chuẩn (%) |
> 80% |
> 80% |
> 80% |
*(Số liệu ước tính theo tốc độ tăng trưởng được công bố trong văn bản)
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định quốc tế (URC 522) và pháp luật Việt Nam điều chỉnh phương thức nhờ thu; xây dựng khung 9 tiêu chí đánh giá năng lực hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng về sự dịch chuyển tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán (chuyển tiền và nhờ thu tăng dần, L/C giảm dần) tại VIB; chỉ rõ vị thế thị phần (5%) và các áp lực về thanh khoản ngoại tệ trước sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài; đề xuất hệ thống giải pháp chia theo lộ trình ngắn hạn và dài hạn gắn liền với mô hình quản trị của VIB.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2012–2014, chưa phản ánh được các tác động của các biến động kinh tế vĩ mô và sự thay đổi chính sách ngoại hối trong các giai đoạn tiếp theo.
- Nguồn số liệu phân tích chi tiết về cơ cấu nội bộ của phương thức nhờ thu (nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ theo từng loại D/P, D/A) ở mảng hàng nhập khẩu còn chưa đầy đủ do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2015, nghiên cứu tác động của số hóa quy trình thanh toán quốc tế và việc áp dụng các phiên bản sửa đổi của các tập quán thương mại quốc tế đối với năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo khung lý luận về nghiệp vụ nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và rủi ro phát sinh theo URC 522.
- Cán bộ nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo hệ thống 9 chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh và mô hình quản trị rủi ro thanh toán quốc tế.
- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nắm rõ cơ chế vận hành của ngân hàng trung gian để lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, tiết kiệm chi phí và phòng ngừa tranh chấp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng của phương thức nhờ thu trong cơ cấu thanh toán quốc tế tổng thể tại VIB năm 2014 chiếm bao nhiêu?
Năm 2014, phương thức nhờ thu chiếm tỷ trọng 6% trong tổng cơ cấu thanh toán quốc tế của VIB, đứng sau phương thức chuyển tiền (chiếm 50%) và phương thức tín dụng chứng từ L/C (chiếm 44%).
2. Doanh số thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu hàng xuất và hàng nhập tại VIB năm 2014 đạt bao nhiêu?
Doanh số nhờ thu hàng xuất khẩu năm 2014 đạt 58 triệu USD (tăng 50% so với năm 2013), trong khi doanh số nhờ thu hàng nhập khẩu đạt 31 triệu USD (tăng hơn 40% so với năm 2013).
3. Vị thế thị phần thanh toán quốc tế của VIB trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam năm 2014 như thế nào?
Năm 2014, VIB chiếm khoảng 5% thị phần thanh toán quốc tế toàn hệ thống, xếp sau Vietcombank (19%), Vietinbank (14%), BIDV (7%) và xếp trên Agribank (4%).
4. Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động thanh toán quốc tế tại VIB giai đoạn 2012–2014 biến động ra sao?
Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán quốc tế của VIB tăng từ 2,3% năm 2012 lên 2,6% năm 2014, nguyên nhân chủ yếu do biến động giá cả thị trường, sự bất ổn của tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng từ khó khăn tài chính của các doanh nghiệp nhập khẩu trong nước.
5. Đối tác chiến lược nước ngoài nào đã đầu tư vốn vào VIB và nắm giữ tỷ lệ bao nhiêu?
Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) đã trở thành cổ đông chiến lược từ năm 2010 (với 15% cổ phần) và đến ngày 20/10/2011 đã đầu tư thêm 1.150 tỷ đồng để nâng tỷ lệ sở hữu lên 20% vốn điều lệ của VIB.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đoàn Đức Nam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương thức thanh toán nhờ thu và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong hoạt động thanh toán quốc tế. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tại VIB giai đoạn 2012–2014, đề tài đã phản ánh rõ nét sự tăng trưởng của doanh số nhờ thu, sự chuyển dịch xu hướng thanh toán của doanh nghiệp và những hạn chế về thị phần cũng như thanh khoản ngoại tệ. Hệ thống giải pháp ngắn hạn và dài hạn được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ VIB nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ và hạn chế rủi ro trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.