Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu trong giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Bối cảnh kinh tế vĩ mô thời điểm nghiên cứu ghi nhận nhiều biến động phức tạp: mặt bằng giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh giá bán, gây khó khăn cho khâu tiêu thụ sản phẩm và gia tăng áp lực nhu cầu vốn lưu động; các tổ chức tín dụng thắt chặt điều kiện cấp vốn vay, mặt bằng lãi suất cho vay biến động ở mức cao, trong khi thị trường bất động sản và xây dựng bước vào giai đoạn trầm lắng kéo dài. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc củng cố tiềm lực tài chính tự chủ để thích ứng với các biến cố kinh tế là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Từ thực tế thực tập tại Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim (Constrexim C&C., JSC), tác giả xác định mục đích nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp, năng lực tài chính và các tiêu chí định lượng đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra các kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực tài chính, cải thiện khả năng thanh toán và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tài chính của doanh nghiệp và hệ thống các chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, khả năng thanh toán, năng lực hoạt động của tài sản và khả năng sinh lời.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim, trụ sở tại số 39 Nguyễn Đình Chiểu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Số liệu thực tế trên Báo cáo tài chính và hồ sơ quản trị của công ty trong 3 năm liên tiếp, từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý của Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Luật số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005) quy định về các loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần) và nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp. Năng lực tài chính của doanh nghiệp được định nghĩa là tiềm lực tài chính mà nhờ đó doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng nhằm đáp ứng quá trình kinh doanh, bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững trước các biến động của nền kinh tế. Năng lực này thể hiện tập trung qua ba khía cạnh cốt lõi: quy mô vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn bên ngoài và hiệu quả sử dụng vốn.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả sử dụng để đo lường năng lực tài chính gồm 6 nhóm:
- Quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Đánh giá sự chuyển dịch giá trị tuyệt đối, tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Quy mô doanh thu và lợi nhuận: Phân tích doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
- Cơ cấu tài chính và khả năng thanh toán dài hạn: Tỷ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản), Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn), Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (Nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu), Hệ số khả năng trả lãi tiền vay ((Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay) / Chi phí lãi vay).
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh tương đối ((Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thì ((Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn).
- Năng lực hoạt động của tài sản: Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân), Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Tài sản cố định bình quân), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Tổng doanh thu và thu nhập khác / Tổng tài sản bình quân).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng là sự kết hợp giữa các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm), phương pháp tỷ số tài chính, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp thống kê mô tả và khái quát hóa dữ liệu, minh họa thông qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ tổ chức.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim giai đoạn 2010 - 2012, cùng các hồ sơ nội bộ về cơ cấu nhân sự, bộ máy quản lý và thiết bị trạm trộn bê tông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về năng lực tài chính của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm doanh nghiệp, các hình thức pháp lý theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc huy động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả làm rõ nội hàm năng lực tài chính, khẳng định sự cần thiết phải củng cố năng lực tài chính để thích ứng sau khủng hoảng và hội nhập quốc tế. Đồng thời, chương này thiết lập công thức tính toán chi tiết cho từng chỉ tiêu định lượng (cơ cấu vốn, thanh toán, hiệu suất tài sản, sinh lời) và phân tích các nhân tố tác động bên trong (chất lượng quản lý, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực) lẫn nhân tố bên ngoài (điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội).
Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim
Chương 2 trình bày quá trình hình thành công ty từ tiền thân là Xí nghiệp sản xuất bê tông và cấu kiện Constrexim (thành lập năm 2002) kết hợp với Công ty TNHH Thiên Hùng An, chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016379 ngày 28/03/2007, là đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 30/07/2001). Địa bàn sản xuất và thi công gắn liền với các trạm trộn bê tông Ecopark 1, Ecopark 2, Nghi Sơn và trạm nghiền đá Hương Điền.
Chương này đi sâu tính toán và phân tích toàn diện các số liệu tài chính giai đoạn 2010 - 2012:
| Nhóm chỉ tiêu / Khoản mục |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 |
So sánh 2012/2011 |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
56.691 |
28.745 |
42.396 |
-27.946 (-49,30%) |
+13.651 (+47,49%) |
| - Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
50.792 |
24.023 |
39.920 |
-26.769 (-52,70%) |
+15.897 (+66,17%) |
| - Tài sản dài hạn (triệu đồng) |
5.899 |
4.722 |
2.476 |
-1.177 (-19,84%) |
-2.246 (-47,56%) |
| - TSCĐ hữu hình (triệu đồng) |
4.449 |
3.645 |
1.578 |
-804 (-18,07%) |
-2.067 (-56,71%) |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
56.691 |
28.745 |
42.396 |
-27.946 (-49,30%) |
+13.651 (+47,49%) |
| - Nợ phải trả (triệu đồng) |
50.756 |
22.882 |
34.840 |
-27.874 (-54,92%) |
+11.958 (+52,26%) |
| + Nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
48.252 |
21.091 |
34.182 |
-27.161 (-56,29%) |
+13.091 (+62,07%) |
| + Nợ dài hạn (triệu đồng) |
2.504 |
1.792 |
657 |
-712 (-28,43%) |
-1.135 (-63,34%) |
| - Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
5.935 |
5.863 |
7.556 |
-72 (-1,21%) |
+1.693 (+28,88%) |
| Kết quả kinh doanh (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
| - Doanh thu thuần |
36.729 |
53.920 |
89.454 |
+17.191 (+46,80%) |
+35.534 (+65,90%) |
| - Giá vốn hàng bán |
34.078 |
50.820 |
85.960 |
+16.742 (+49,13%) |
+35.140 (+69,15%) |
| - Chi phí tài chính (lãi vay) |
126 |
845 |
733 |
+719 (+570,63%) |
-112 (-13,25%) |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.983 |
2.015 |
1.942 |
+32 (+1,61%) |
-73 (-3,62%) |
| - Lợi nhuận sau thuế |
693 |
466 |
706 |
-227 (-32,76%) |
+240 (+51,50%) |
| Chỉ số năng lực hoạt động & thanh toán |
|
|
|
|
|
| - Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
1,64 |
3,24 |
7,05 |
+1,60 |
+3,81 |
| - Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
1,85 |
3,26 |
5,30 |
+1,41 |
+2,04 |
| - Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) |
7,44 |
12,65 |
34,25 |
+5,21 |
+21,60 |
| - Hiệu suất sử dụng tổng TS (lần) |
0,67 |
1,27 |
2,13 |
+0,60 |
+0,86 |
| - Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn |
1,05 |
1,14 |
1,03 |
+0,09 |
-0,11 |
| - Hệ số thanh toán nhanh tương đối |
0,50 |
0,50 |
0,49 |
0,00 |
-0,01 |
| - Hệ số thanh toán nhanh tức thì |
0,014 |
0,032 |
0,039 |
+0,018 |
+0,007 |
| - Tỷ số nợ (%) |
89,53% |
79,60% |
82,18% |
-9,93% |
+2,58% |
| - Khả năng trả lãi tiền vay (lần) |
8,33 |
1,67 |
2,17 |
-6,66 |
+0,50 |
Phân tích số liệu cho thấy:
- Về tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản giảm mạnh năm 2011 xuống 28.745 triệu đồng (-49,30%) do công ty thu hẹp các hợp đồng xây lắp quy mô lớn, sau đó tăng trở lại đạt 42.396 triệu đồng năm 2012. Tài sản dài hạn và tài sản cố định sụt giảm liên tục (TSCĐ hữu hình từ 4.449 triệu đồng năm 2010 xuống còn 1.578 triệu đồng năm 2012) do máy móc thiết bị khấu hao hết và thanh lý, nhượng bán nhiều hơn đầu tư mới. Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nặng nề vào nợ phải trả (tỷ số nợ luôn xấp xỉ 80% - 89,53%), trong đó nợ ngắn hạn và vốn chiếm dụng chiếm tỷ trọng áp đảo, còn vốn vay dài hạn giảm dần từ 2.504 triệu đồng xuống 657 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng lên 7.556 triệu đồng chủ yếu nhờ tích lũy lợi nhuận chưa phân phối.
- Về doanh thu, chi phí và lợi nhuận: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 36.729 triệu đồng lên 89.454 triệu đồng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng với tốc độ nhanh hơn doanh thu (tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần tăng từ 92,78% năm 2010 lên 96,09% năm 2012). Năm 2011, chi phí tài chính tăng vọt lên 845 triệu đồng (+570,63%) do lãi suất ngân hàng tăng cao và gánh nặng nợ vay cũ, khiến lợi nhuận sau thuế năm 2011 sụt giảm 32,76%. Năm 2012, nhờ doanh thu tăng mạnh cùng với việc tiết giảm chi phí tài chính (còn 733 triệu đồng) và chi phí quản lý (giảm 73 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 706 triệu đồng.
- Về khả năng thanh toán và năng lực hoạt động: Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn cải thiện rõ rệt (vòng quay phải thu tăng từ 1,64 lên 7,05 vòng; vòng quay tồn kho tăng từ 1,85 lên 5,30 vòng). Tuy nhiên, khả năng thanh toán ngắn hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro khi hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức thấp (1,03 - 1,14), hệ số thanh toán nhanh tương đối chỉ đạt xấp xỉ 0,50 và hệ số thanh toán nhanh tức thì cực kỳ thấp (0,014 - 0,039), cho thấy lượng tiền mặt và tương đương tiền không đủ đáp ứng ngay các nghĩa vụ nợ đến hạn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim
Dựa trên các tồn tại về cơ cấu nợ, khả năng thanh khoản và quản trị chi phí, chương 3 vạch ra định hướng hoạt động, phân tích cơ hội, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Xây dựng kế hoạch tăng vốn điều lệ và tái cơ cấu nguồn vốn: Phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu hoặc tìm kiếm đối tác chiến lược để giảm áp lực đòn bẩy tài chính; cân đối lại tỷ trọng giữa nợ dài hạn và nợ ngắn hạn.
- Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát chặt chẽ các định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản xuất bê tông để hạ giá vốn hàng bán; tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp và giảm thiểu chi phí lãi vay qua đàm phán cơ cấu nợ.
- Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, theo dõi sát sao tuổi nợ của khách hàng để đẩy nhanh thu hồi nợ phải thu; tối ưu hóa lượng tồn kho dự trữ; duy trì quỹ tiền mặt hợp lý phục vụ thanh toán tức thời.
- Giải pháp bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao: Tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật bậc cao và cán bộ quản lý tài chính chuyên nghiệp.
- Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ ngành liên quan về chính sách bình ổn kinh tế vĩ mô, hỗ trợ lãi suất và đơn giản hóa thủ tục tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
- Làm rõ bức tranh tài chính của Constrexim C&C giai đoạn 2010 - 2012 với đặc trưng doanh thu thuần tăng trưởng mạnh (từ 36.729 triệu đồng năm 2010 lên 89.454 triệu đồng năm 2012, tăng 143,55%), nhưng biên lợi nhuận ròng rất mỏng do giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao (96,09% doanh thu năm 2012).
- Đo lường chính xác mức độ mất cân đối cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ ở mức cao (89,53% năm 2010 và 82,18% năm 2012); nợ ngắn hạn chiếm 98,11% tổng nợ phải trả năm 2012 (34.182 triệu đồng / 34.840 triệu đồng), tạo áp lực thanh khoản thường trực khi hệ số thanh toán tức thì chỉ đạt 0,039.
- Xác định nguyên nhân khiến chi phí tài chính tăng đột biến 570,63% trong năm 2011 (từ 126 triệu lên 845 triệu đồng) do tác động kép của mặt bằng lãi suất tăng và các khoản nợ vay tích lũy.
- Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị tài chính gắn liền với đặc thù sản xuất bê tông thương phẩm và xây lắp (tái cơ cấu nợ, kiểm soát giá vốn, tăng tốc thu hồi nợ phải thu, quản trị tồn kho và hoàn thiện nhân sự).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do phạm vi tiếp cận dữ liệu:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2010 - 2012) tại một đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc mô hình công ty mẹ - con, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ phục hồi của ngành xây dựng trong các giai đoạn sau.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc phân tích các chỉ tiêu định lượng từ báo cáo tài chính hồi tố, chưa kết hợp các mô hình kinh tế lượng hoặc phương pháp khảo sát định lượng chuyên sâu về kiểm soát chi phí tại từng công trình.
- Hướng mở rộng tiếp theo là nghiên cứu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn tái cấu trúc toàn diện, mở rộng so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp - sản xuất bê tông niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện đồ án, khóa luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất - xây dựng.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp và sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, cung cấp phương pháp đánh giá rủi ro đòn bẩy tài chính cao, rủi ro kỳ hạn nợ ngắn hạn và cách thức kiểm soát dòng tiền luân chuyển.
- Phần phân tích chi tiết về mối quan hệ giữa vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong Chương 2 là minh chứng điển hình cho việc xử lý dữ liệu tài chính thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim được hình thành từ những đơn vị nào?
Công ty được hình thành từ việc kế thừa thành quả của Xí nghiệp sản xuất bê tông và cấu kiện Constrexim (thành lập năm 2002, sau này là Công ty Xây lắp số 11 Constrexim) kết hợp với Công ty TNHH Thiên Hùng An, chính thức đăng ký kinh doanh ngày 28/03/2007 theo mô hình công ty con của Tổng công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam.
2. Nguyên nhân nào khiến quy mô tài sản cố định của công ty giảm liên tục từ năm 2010 đến năm 2012?
TSCĐ hữu hình giảm từ 4.449 triệu đồng (2010) xuống 3.645 triệu đồng (2011) và chỉ còn 1.578 triệu đồng (2012) là do trong giai đoạn này công ty mua sắm tài sản cố định mới rất ít, trong khi số lượng tài sản cố định đã trích hết khấu hao, tiến hành thanh lý và nhượng bán lại tăng cao.
3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 - 2012 có đặc điểm gì nổi bật và tiềm ẩn rủi ro nào?
Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả với tỷ số nợ dao động từ 79,60% đến 89,53%. Nợ phải trả phần lớn là nợ ngắn hạn (năm 2012 nợ ngắn hạn là 34.182 triệu đồng trên tổng nợ 34.840 triệu đồng) và vốn chiếm dụng từ bạn hàng. Việc duy trì hệ số nợ ngắn hạn quá cao khiến tính tự chủ tài chính thấp và công ty dễ tổn thương khi ngân hàng thắt chặt tín dụng hoặc lãi suất tăng.
4. Vì sao chi phí hoạt động tài chính của công ty năm 2011 tăng đột biến hơn 570% so với năm 2010?
Chi phí tài chính năm 2011 tăng từ 126 triệu đồng lên 845 triệu đồng (tăng 719 triệu đồng, tương ứng 570,63%) chủ yếu do lãi suất vay vốn ngân hàng (ngắn hạn và dài hạn) biến động tăng mạnh trên thị trường tiền tệ thời điểm đó, kết hợp với các nghĩa vụ trả lãi phát sinh từ các khoản nợ vay tích lũy của công ty.
5. Các hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty phản ánh điều gì về năng lực thanh khoản thực tế?
Mặc dù hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì trên 1 (từ 1,03 đến 1,14), nhưng hệ số thanh toán nhanh tương đối chỉ đạt xấp xỉ 0,50 và hệ số thanh toán nhanh tức thì rất thấp (0,014 năm 2010; 0,032 năm 2011; 0,039 năm 2012). Điều này cho thấy tài sản ngắn hạn chủ yếu nằm ở các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong khi tiền mặt thực tế rất ít, tạo áp lực lớn khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn đồng loạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng năng lực tài chính của Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất cấu kiện Constrexim giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích toàn diện, công trình chỉ rõ những mâu thuẫn nội tại giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu cao với biên lợi nhuận thấp, cơ cấu nợ ngắn hạn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và sự sụt giảm của tài sản dài hạn. Các nhóm giải pháp về tái cơ cấu nguồn vốn, quản trị chi phí và dòng tiền được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thuộc ngành xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng.