Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu quản lý tài chính và chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất - xây lắp, lao động đóng vai trò là yếu tố trực tiếp tạo ra giá trị của cải vật chất và dịch vụ. Chi phí tiền lương không chỉ là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm mà còn là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân viên chức và người lao động. Việc tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt để doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, gia tăng doanh lợi và phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Tiệp (Lớp KTDN – T09A) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Mai Tiến Thành và các cán bộ kế toán tại cơ sở thực tập, tập trung giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về lao động, tiền lương và phương pháp kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội - BHXH, Bảo hiểm y tế - BHYT, Kinh phí công đoàn - KPCĐ) trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tiền lương, trích lập các quỹ bảo hiểm tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm Ngọc.
    3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Một thành viên Lâm Ngọc (Trụ sở tại Thôn Bản Dạ, xã Sơn Phú, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang) cùng hệ thống các đội sản xuất và chi nhánh trực thuộc.
    • Thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán khảo sát thực tế tại doanh nghiệp sau khi thành lập (theo Giấy phép kinh doanh cấp tháng 7/2009) và hệ thống chứng từ mẫu ghi nhận tháng 02/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Lao động: Là sự hao phí có mục đích về thể lực và trí lực của con người nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh.
  • Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động thực tế.
  • Các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động tham gia đóng bảo hiểm khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức hoặc nghỉ hưu.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Quỹ tài trợ cho người lao động trong việc chăm sóc và khám chữa bệnh.
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Quỹ duy trì hoạt động của tổ chức công đoàn cấp trên và công đoàn cơ sở.

Văn bản pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

  • Bộ luật Lao động hiện hành theo văn bản.
  • Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
  • Nghị định số 06/CP ngày 21/01/1997 của Chính phủ và các điều chỉnh quy định về mức lương tối thiểu (120.000 đ/tháng, 210.000 đ/tháng, 290.000 đ/tháng đến 450.000 đ/tháng).
  • Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về hệ thống chứng từ kế toán.
  • Công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Báo cáo sử dụng phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, kết hợp phương pháp thu thập chứng từ gốc, phân loại tổng hợp số liệu, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp phân tích so sánh thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

Nội dung chương I tập trung làm rõ hệ thống lý thuyết kế toán tiền lương, bao gồm phân loại lao động, các hình thức trả lương, nguyên tắc trích lập quỹ bảo hiểm và kết cấu các tài khoản kế toán liên quan.

1. Phân loại lao động trong doanh nghiệp

  • Theo trình độ chuyên môn, tay nghề: Lao động có tay nghề cao (qua đào tạo chuyên môn, giàu kinh nghiệm), lao động có tay nghề trung bình (qua đào tạo nhưng ít thời gian công tác hoặc tự tích lũy qua thực tế), lao động phổ thông (không cần qua đào tạo).
  • Theo tính chất tham gia sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, quản lý kinh tế, quản lý hành chính; phân cấp thành chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên).
  • Theo chức năng hoạt động: Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến và lao động thực hiện chức năng bán hàng, quản lý.

2. Các hình thức trả lương và phương pháp tính

  • Lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ phận gián tiếp, quản lý, hành chính. Gồm lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng: $$\text{Tiền lương thời gian phải trả} = \text{Thời gian làm việc thực tế} \times \text{Đơn giá thời gian}$$ $$\text{Mức lương tháng theo cấp bậc} = \text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số mức lương}$$
  • Lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất. Bao gồm:
    • Lương sản phẩm trực tiếp: $\text{Lương} = \text{Khối lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương}$.
    • Lương sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phụ trợ, bảo dưỡng máy móc.
    • Lương sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến: Kết hợp đơn giá lũy tiến khi vượt định mức để đẩy nhanh tiến độ sản xuất.
    • Lương khoán khối lượng/công việc và khoán gọn sản phẩm cuối cùng: Áp dụng cho công việc giản đơn, bốc vác hoặc khoán trọn gói theo hạng mục hoàn thành.
    • Chia lương sản phẩm tập thể ($L_i$): Phân bổ theo số giờ công làm việc tiêu chuẩn và hệ số cấp bậc kỹ thuật: $$L_i = \frac{L_t}{\sum_{i=1}^n (T_i \times H_i)} \times (T_i \times H_i)$$ (Trong đó: $L_i$ là lương công nhân $i$; $T_i$ là thời gian làm việc thực tế; $H_i$ là hệ số cấp bậc kỹ thuật; $L_t$ là tổng quỹ lương tập thể).

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương và trích trước lương nghỉ phép

  • Quỹ BHXH: Trích 20% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vào thu nhập của người lao động). Mức hưởng khi ốm đau bằng 75% mức lương tham gia, khi thai sản hoặc tai nạn lao động bằng 100%.
  • Quỹ BHYT: Trích 3% trên tổng quỹ lương thực tế (2% tính vào chi phí SXKD, 1% khấu trừ vào lương người lao động).
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên tổng lương thực tế tính vào chi phí kinh doanh (1% nộp công đoàn cấp trên, 1% để lại chi tiêu tại cơ sở).
  • Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: $$\text{Mức trích trước} = \text{Tiền lương thực tế trả cho CNSX} \times \text{Tỷ lệ trích trước}$$ $$\text{Tỷ lệ trích trước} = \frac{\sum \text{Tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của CNSX}}{\sum \text{Tiền lương chính theo kế hoạch của CNSX}}$$

4. Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu

  • TK 334 - Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thuộc thu nhập phải trả, đã trả cho công nhân viên.
  • TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT).
  • TK 335 - Chi phí phải trả: Phản ánh các khoản chi phí trích trước vào chi phí hoạt động (lương nghỉ phép của công nhân sản xuất).
  • Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), TK 431 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi).

Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm Ngọc

1. Khái quát về doanh nghiệp

  • Pháp nhân và địa bàn: Công ty TNHH Một thành viên Lâm Ngọc hoạt động theo Giấy phép hành nghề số 500534917 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 23/07/2009. Trụ sở đặt tại Thôn Bản Dạ, xã Sơn Phú, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
  • Lĩnh vực hoạt động: Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, xây dựng nhà và trồng rừng. Để đáp ứng các công trình quy mô lớn và tiến độ gấp, công ty kết hợp lao động dài hạn với hợp đồng ngắn hạn ngoài xã hội.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
    • Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành chung; Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật).
    • Các phòng ban nghiệp vụ (3 phòng): Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
    • Đơn vị trực thuộc: Chi nhánh miền Trung và 6 đội sản xuất (đội xây lắp).
Bộ phận Chức năng - Nhiệm vụ chính
Giám đốc Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
Phó Giám đốc Kỹ thuật Chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, lập kế hoạch sản xuất, giám sát chất lượng
Phòng Tổ chức - Hành chính Nhân sự, văn thư, tiếp khách, chăm lo đời sống CBCNV
Phòng Tài vụ Hạch toán tài sản, chi phí SXKD, lập báo cáo tài chính, quản lý tiền mặt
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Lập kế hoạch sản xuất hàng năm, theo dõi kỹ thuật và chất lượng công trình
Chi nhánh miền Trung & 6 Đội sản xuất Trực tiếp thi công các công trình theo nhiệm vụ công ty giao

2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Phòng Tài vụ tổ chức bộ máy theo hình thức kế toán tập trung với biên chế 6 nhân sự:

  • Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, tập hợp giá thành thực tế từ các xí nghiệp, đội sản xuất.
  • Kế toán tiền mặt, tiền lương: Theo dõi, thanh toán chi phí quản lý và thu chi tiền mặt, hạch toán lương.
  • Kế toán ngân hàng: Quản lý tiền gửi, tiền vay, ký cược, ký quỹ.
  • Kế toán thuế khác: Kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra, tính thuế phải nộp và khấu trừ.
  • Kế toán tài sản, công nợ: Quản lý TSCĐ, trích khấu hao, theo dõi công nợ chi tiết.
  • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt.
  • Kế toán tại các đội sản xuất và chi nhánh: Tập hợp chứng từ gốc tại hiện trường thi công và gửi về Phòng Tài vụ.

3. Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ:

  • Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu chi...), kế toán lập Chứng từ ghi sổ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.
  • Chứng từ ghi sổ được kế toán trưởng duyệt, sau đó ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản (TK 334, TK 338...).
  • Đồng thời, các chứng từ gốc được ghi chép vào các Sổ chi tiết liên quan (TK 136, TK 141, TK 331, TK 154, Sổ chi phí sản xuất).
  • Cuối tháng, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, Bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu số liệu trước khi lập Báo cáo tài chính.

4. Thực tế tính lương, thưởng và trích nộp bảo hiểm

  • Hạch toán lao động: Phân loại công nhân viên thành lao động SXKD cơ bản (công nhân sản xuất, nhân viên kỹ thuật, marketing, quản lý kinh tế, điều hành, hành chính) và lao động thuộc hoạt động khác (Đảng, đoàn thể).
  • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL / 05-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL / 034-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Bảng phân bổ số 1).
  • Cách thức trả lương tại đơn vị:
    • Bộ phận quản lý, gián tiếp: Hưởng lương theo thời gian căn cứ vào Bảng chấm công (ghi nhận các ký hiệu: x là làm việc hưởng lương thời gian, K là làm lương sản phẩm, Ô là nghỉ ốm, F là phép năm, Ro là nghỉ không lương, H là học tập...).
    • Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất: Trả lương theo khối lượng sản phẩm/công việc hoàn thành theo định mức phân xưởng giao. Tỷ lệ hỏng cho phép là 2%, nếu vượt quá sẽ trừ vào lương. Nhân viên thống kê phân xưởng theo dõi số lượng, kiểm tra nghiệm thu để tính lương chuyển phòng kế toán kiểm tra, tổng hợp.
    • Tiền lương nghỉ phép: Tính theo lương cơ bản chia cho 22 ngày công quy định nhân với số ngày nghỉ phép thực tế.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm Ngọc

Chương III dành cho việc đánh giá toàn diện các ưu điểm và mặt còn tồn tại trong quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Ngọc:

  • Đánh giá tính chặt chẽ trong việc lập bảng chấm công, luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các đội thi công hiện trường và Phòng Tài vụ.
  • Xem xét mức độ đáp ứng của hình thức Chứng từ ghi sổ đối với quy mô xây lắp có địa bàn thi công phân tán (công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi).
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ lương, nâng cao tính chính xác trong phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) vào từng hạng mục công trình và bảo đảm quyền lợi trích nộp bảo hiểm cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán tiền lương trong môi trường doanh nghiệp xây lắp thực tế:

  1. Tổng hợp quy trình hạch toán tài khoản kế toán đối ứng:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tài khoản Nợ Tài khoản Có
Tính tiền lương phải trả các bộ phận TK 241, 622, 623, 627, 641, 642 TK 334
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX TK 622 TK 335
Tiền thưởng thường xuyên (năng suất, tiết kiệm) TK 622, 627, 641, 642 TK 334
Tiền thưởng định kỳ, tổng kết từ quỹ khen thưởng TK 431 (4311) TK 334
Tiền ăn ca phải trả TK 622, 627, 641, 642 TK 334
BHXH phải trả công nhân viên (ốm đau, thai sản...) TK 338 (3383) TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD TK 622, 627, 641, 642 TK 338 (3382, 3383, 3384)
Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương người lao động TK 334 TK 338 (3383, 3384)
Khấu trừ tạm ứng, bồi thường thiệt hại TK 334 TK 141, 138
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp TK 334 TK 333 (3338)
Thanh toán tiền lương cho người lao động bằng tiền TK 334 TK 111, 112
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý TK 338 (3382, 3383, 3384) TK 111, 112
  1. Làm rõ cơ chế phân bổ tỷ lệ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Mô tả chi tiết việc phân chia tỷ lệ gánh chịu giữa doanh nghiệp (tính vào chi phí giá thành sản phẩm) và người lao động (khấu trừ trực tiếp trên thu nhập).
  2. Tài liệu hóa quy trình quản lý lao động phân tán: Phản ánh giải pháp luân chuyển chứng từ từ 6 đội sản xuất ngoại vi và Chi nhánh miền Trung về Phòng Tài vụ tại trụ sở chính Na Hang - Tuyên Quang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo căn cứ trên các văn bản pháp lý và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm của giai đoạn trước (Nghị định 12/CP, Nghị định 06/CP, Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT với tỷ lệ BHXH 20%, BHYT 3%, KPCĐ 2%). Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp mới dừng lại ở phạm vi khảo sát bước đầu sau khi công ty thành lập năm 2009.
  • Hướng phát triển tiếp:
    • Cập nhật quy định hạch toán tiền lương theo hệ thống Thông tư kế toán mới và Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành (với các tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ điều chỉnh theo quy định mới nhất).
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm thay thế phương pháp ghi sổ thủ công trên hình thức Chứng từ ghi sổ, giúp đẩy nhanh tiến độ tổng hợp chi phí nhân công xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo có giá trị tư liệu đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, mẫu bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và phương pháp hạch toán 13 định khoản cơ bản về tiền lương.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp xây dựng, thi công công trình: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy chế khoán khối lượng công việc và kiểm soát tỷ lệ sai hỏng sản phẩm (định mức 2%) gắn liền với nghiệm thu khối lượng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trong tài liệu được phân chia cụ thể như thế nào?

Theo văn bản, tổng tỷ lệ trích BHXH là 20% (15% tính vào chi phí SXKD, 5% khấu trừ lương); BHYT là 3% (2% tính vào chi phí SXKD, 1% khấu trừ lương); KPCĐ là 2% tính toàn bộ vào chi phí SXKD (trong đó 1% nộp công đoàn cấp trên, 1% chi tiêu tại công đoàn cơ sở).

2. Công ty TNHH MTV Lâm Ngọc áp dụng hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc được tập hợp, phân loại để lập Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Cái, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và các Sổ chi tiết tài khoản liên quan.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Lâm Ngọc gồm bao nhiêu người và được tổ chức ra sao?

Phòng Tài vụ của công ty gồm 6 người theo hình thức kế toán tập trung: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tiền mặt - tiền lương, 01 Kế toán ngân hàng, 01 Kế toán thuế, 01 Kế toán tài sản - công nợ và 01 Thủ quỹ tiền mặt; phối hợp cùng nhân viên kế toán tại 6 đội sản xuất và Chi nhánh miền Trung.

4. Bảng chấm công của đơn vị áp dụng mẫu nào và có các ký hiệu ghi nhận cơ bản nào?

Đơn vị áp dụng Mẫu số 01-LĐTL (ban hành theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính). Bảng chấm công quy định các ký hiệu như: x (lương thời gian), K (lương sản phẩm), Ô (nghỉ ốm), F (nghỉ phép năm), Ro (nghỉ việc riêng không lương), H (học tập).

5. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được quản lý dựa trên tiêu chí nào?

Lương công nhân sản xuất được giao theo định mức phân xưởng và nghiệm thu sản phẩm hoàn thành đúng quy cách. Doanh nghiệp quy định tỷ lệ sản phẩm hỏng cho phép là 2%, nếu vượt quá tỷ lệ này sẽ bị trừ vào lương công nhân.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Tiệp đã tổng hợp hệ thống lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tài liệu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Một thành viên Lâm Ngọc tại Na Hang, Tuyên Quang. Đây là công trình thực nghiệm hữu ích mô tả cơ chế quản lý nhân công, phương pháp luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ thanh toán chi phí lao động trong ngành xây lắp.