Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tại thị trường tài chính Việt Nam, kênh trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về quy mô trong giai đoạn 2016–2020, từ mức khoảng 100.000 tỷ đồng năm 2016 lên hơn 400.000 tỷ đồng năm 2020. Dưới tác động của đại dịch COVID-19 và xu hướng mặt bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng duy trì ở mức thấp, TPDN trở thành công cụ thu hút dòng vốn nhàn rỗi nhờ tính an toàn và mức sinh lời ổn định. Đối với các công ty chứng khoán (CTCK), việc phát hành TPDN mở ra giải pháp huy động vốn trung và dài hạn linh hoạt, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng, đồng thời không đòi hỏi tài sản thế chấp truyền thống như các khoản vay thông thường.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (Viet Dragon Securities Corporation - VDS), sau 15 năm hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặt mục tiêu mở rộng thị phần và phát triển các sản phẩm tài chính mới như chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm và nền tảng ứng dụng khuyến nghị đầu tư. Nhu cầu vốn quy mô lớn khiến nguồn tín dụng ngân hàng không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn an toàn vốn và tính chủ động. Kể từ năm 2015, công ty đã triển khai huy động vốn qua phát hành TPDN và duy trì hình thức này thành kênh tài trợ vốn chủ lực.
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận về huy động vốn thông qua trái phiếu của CTCK, khóa luận phân tích thực trạng và đánh giá kết quả huy động vốn từ trái phiếu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt trong giai đoạn 2018–2020; từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.
- Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Cơ sở lý luận về phát hành TP để huy động vốn của công ty chứng khoán là gì?
- Kết quả HĐV thông qua phát hành TP của CTCK được đánh giá qua những tiêu chí nào?
- Huy động vốn thông qua phát hành TP của CTCP Chứng khoán Rồng Việt đạt được những kết quả gì?
- Những nguyên nhân nào khiến quá trình HĐV thông qua phát hành TP của CTCP CK Rồng Việt vẫn còn hạn chế?
- Làm thế nào để đẩy mạnh kết quả HĐV thông qua phát hành TP của CTCP CK Rồng Việt nói riêng và các CTCK nói chung?
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của công ty chứng khoán.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng huy động vốn qua trái phiếu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến năm 2020 (có cập nhật dữ liệu kế hoạch phát hành đến tháng 5 năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính doanh nghiệp và thị trường vốn, bao gồm:
- Khái niệm và đặc thù CTCK: Định chế tài chính trung gian hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán dưới sự cấp phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Khóa luận hệ thống hóa 4 vai trò nòng cốt (huy động vốn, hình thành giá cả chứng khoán, thực thi tính hoàn tệ, tư vấn đầu tư) cùng các mảng nghiệp vụ: môi giới, tự doanh, phân tích & tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, môi giới/tự doanh/tư vấn/bảo lãnh trái phiếu. Văn bản dẫn chiếu quy định vốn pháp định tối đa để thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ là 300 tỷ đồng (theo Nghị định 14/2007/NĐ-CP, hoạt động tự doanh yêu cầu 100 tỷ đồng, bảo lãnh phát hành yêu cầu 165 tỷ đồng).
- Cơ chế huy động vốn qua trái phiếu: Khóa luận phân loại trái phiếu theo mức độ đảm bảo (trái phiếu có tài sản cầm cố, trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ, trái phiếu không bảo đảm) và theo tính chất (trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có thể mua lại). Đồng thời làm rõ điều kiện phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng đối với CTCK: tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (VCSH) không vượt quá 3 lần (loại trừ tiền gửi giao dịch của khách hàng, quỹ khen thưởng phúc lợi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư); nợ ngắn hạn tối đa bằng tài sản ngắn hạn; đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận xác lập 6 nhóm chỉ tiêu định lượng và định tính:
- Quy mô huy động vốn: Tổng lượng vốn huy động thực tế từ trái phiếu qua các năm.
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: Tỷ lệ phần trăm tăng/giảm quy mô huy động năm sau so với năm trước.
- Chi phí vốn: Tỷ lệ chi phí lãi trái phiếu trên tổng nguồn vốn huy động từ trái phiếu (đo lường chi phí bỏ ra để huy động một đồng vốn).
- Khả năng hoàn thành kế hoạch: Tỷ số giữa khối lượng phát hành thực tế và khối lượng phát hành dự kiến công bố.
- Tỷ lệ dư nợ huy động: Tỷ trọng dư nợ trái phiếu trên nợ phải trả (NPT), trên vốn chủ sở hữu (VCSH) và trên tổng nguồn vốn.
- Lãi suất và kỳ hạn trái phiếu; cùng các rủi ro liên quan: Rủi ro thanh toán, rủi ro lạm phát, rủi ro thị trường và rủi ro áp lực cạnh tranh theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Porter’s Five Forces).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, khung khổ pháp lý, lãi suất thị trường) và nhóm nhân tố chủ quan (hiệu quả đầu tư thể hiện qua tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản - BEP, trình độ quản trị, sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận).
- Khung khổ pháp lý áp dụng: Luật Chứng khoán; Nghị định 90/2011/NĐ-CP, Nghị định 81/2020/NĐ-CP; Nghị định 153/2020/NĐ-CP (chào bán và giao dịch TPDN riêng lẻ), Nghị định 155/2020/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán), Nghị định 156/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán); Thông tư 122/2020/TT-BTC.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp; kết hợp phương pháp lý luận đối chiếu thực tiễn ngành.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên giai đoạn 2015–2020 của Chứng khoán Rồng Việt; các bản thông báo phát hành trái phiếu của doanh nghiệp; Báo cáo thường niên của các CTCK so sánh (SSI, HSC, VND, VCSC, SHS, ACBS, EVR, PSI, VFS, TVSI, TCBS); Báo cáo thị trường trái phiếu doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu tại công ty chứng khoán
Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết về tổ chức tài chính trung gian chứng khoán và cơ chế tài trợ nợ bằng công cụ trái phiếu. Tác giả phân tích các kênh huy động vốn của CTCK bao gồm vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu) và vốn nợ (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vay giao dịch mua bán TPCP và phát hành trái phiếu). Khóa luận nhấn mạnh các điều kiện pháp lý ràng buộc đối với CTCK khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định chuyên ngành. Tiếp đó, tác giả cụ thể hóa hệ thống công thức tính toán tốc độ tăng trưởng vốn, tỷ lệ chi phí vốn trên kết quả huy động, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát hành, cơ cấu dư nợ trái phiếu trong tương quan với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Cuối chương, các nhân tố vĩ mô và vi mô cùng bốn nhóm rủi ro (thanh toán, lạm phát, thị trường, cạnh tranh ngành) được phân tích nhằm làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng ở chương sau.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
Chương 2 trình bày tổng quan về Rồng Việt: thành lập ngày 21/12/2006 với vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng, đến ngày 31/12/2020 đạt vốn điều lệ 1.000,999 tỷ đồng, quy mô nhân sự 266 người; cơ cấu sở hữu tập trung chủ yếu vào cá nhân trong nước (99,51%), trong đó các cổ đông lớn gồm ông Nguyễn Miên Tuấn (17,79%), ông Nguyễn Xuân Đô (16,98%), Công ty TNHH MTV Đầu tư Châu Á (15,03%) và bà Phạm Mỹ Linh (11,91%).
Tác giả đi sâu phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn và hoạt động phát hành trái phiếu trong giai đoạn 2018–2020:
- Biến động nguồn vốn tổng thể: Tổng nguồn vốn tăng từ 1.932,338 tỷ đồng (2018) lên 2.299,460 tỷ đồng (2019) và 2.568,355 tỷ đồng (2020), gấp 1,33 lần năm 2018. Mức tăng này chủ yếu do Nợ phải trả tăng mạnh từ 821,439 tỷ đồng lên 1.402,839 tỷ đồng (tăng 1,71 lần), trong khi Vốn chủ sở hữu chỉ biến động nhẹ từ 1.110,899 tỷ đồng lên 1.165,516 tỷ đồng. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong nợ phải trả (đạt 1.390,463 tỷ đồng năm 2020, tương đương 54,138% tổng nguồn vốn).
- Đặc điểm các đợt phát hành: Toàn bộ các đợt phát hành từ 2018 đến 2020 của Rồng Việt là trái phiếu không chuyển đổi, không có tài sản đảm bảo, kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 1.000 đồng/trái phiếu, chào bán bằng 100% mệnh giá. Giai đoạn 2018–2020 công ty triển khai thành công 8 đợt chào bán với tổng giá trị công bố: năm 2018 đạt 1.000 tỷ đồng (2 đợt), năm 2019 đạt 1.600 tỷ đồng (3 đợt), năm 2020 đạt 1.800 tỷ đồng (4 đợt); sang đầu năm 2021 (đến tháng 5) tiếp tục thực hiện 4 đợt với 700 tỷ đồng.
- Quy mô huy động thực tế và tốc độ tăng trưởng: Quy mô phát hành thực tế có sự biến động không đồng đều: năm 2015 đạt 134,78 tỷ đồng; năm 2016 tăng 510,61% lên 823,12 tỷ đồng; năm 2017 đạt đỉnh 1.093,65 tỷ đồng; năm 2018 sụt giảm 52,4% xuống 529,79 tỷ đồng do bối cảnh thị trường chứng khoán suy giảm và lợi nhuận công ty giảm 38,32%; năm 2019 phục hồi lên 1.122,94 tỷ đồng; năm 2020 đạt 1.093,65 tỷ đồng (giảm nhẹ 2,61% so với 2019).
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát hành: Tỷ lệ khối lượng phát hành thực tế trên kế hoạch dự kiến của Rồng Việt duy trì ở mức trung bình thấp: năm 2017 đạt 74,20%; năm 2018 đạt 52,97%; năm 2019 đạt 70,18%; năm 2020 đạt 60,75%. Mức độ này thấp hơn đáng kể so với các CTCK cùng ngành trong năm 2020 (SHS đạt 85,27%, VCSC đạt 82,19%, VND đạt 100%).
- Chi phí vốn: Tỷ lệ chi phí lãi trái phiếu trên nguồn vốn huy động qua trái phiếu biến động qua các năm: năm 2017 là 0,059% (chi phí lãi 65,256 tỷ đồng trên 1.112,95 tỷ đồng vốn); năm 2018 tăng lên 0,099% (lãi 52,62 tỷ đồng trên 529,79 tỷ đồng vốn); năm 2019 là 0,090% (lãi 101,06 tỷ đồng trên 1.122,94 tỷ đồng vốn).
- Tỷ trọng dư nợ trái phiếu: Dư nợ trái phiếu cuối năm của Rồng Việt tăng liên tục từ 581,67 tỷ đồng (2018) lên 879,94 tỷ đồng (2019) và 1.206,92 tỷ đồng (2020). Tỷ lệ TP/NPT tăng từ 70,81% lên 86,03%; tỷ lệ TP/VCSH tăng từ 52,36% lên 103,55%; tỷ lệ TP/Tổng nguồn vốn tăng từ 30,10% lên 46,99%.
- Lãi suất phát hành: Mức lãi suất danh nghĩa duy trì trong biên độ 8,0%–9,5%/năm (2018) và 8,5%–9,5%/năm (2019–2020), phù hợp với mặt bằng chung các CTCK trên thị trường năm 2020 (bình quân các CTCK kỳ hạn 1,84 năm, lãi suất 8,9%/năm).
- Các chỉ tiêu an toàn tài chính: Năm 2020, Rồng Việt đạt tỷ lệ an toàn tài chính 638% (vượt xa mức tối thiểu 180% theo quy định); tỷ lệ Nợ/VCSH là 120% (so với mức trung bình 114% của 30 CTCK); tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEa) đạt 13,58%, lợi nhuận sau thuế đạt 150 tỷ đồng (đạt 416,95% kế hoạch).
- Tồn tại và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng huy động chưa bền vững; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát hành còn thấp; danh mục trái phiếu đơn điệu (chỉ có loại kỳ hạn 12 tháng không chuyển đổi, không tài sản đảm bảo); sự phụ thuộc vào nợ vay trái phiếu ngắn hạn làm giảm tính tự chủ tài chính; công tác marketing và mạng lưới phân phối trái phiếu chưa tiếp cận đa dạng đối tượng nhà đầu tư.
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn thông qua phát hành TP tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, chương 3 trình bày các nhóm giải pháp toàn diện:
- Nhóm giải pháp nâng cao nội lực doanh nghiệp: Xây dựng uy tín và thương hiệu công ty; nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để đảm bảo khả năng sinh lời và nguồn trả nợ; tăng cường công tác marketing thương hiệu; chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự và ban điều hành.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện sản phẩm và mạng lưới phân phối: Nghiên cứu sâu sát diễn biến thị trường tài chính; đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm trái phiếu (thiết kế thêm kỳ hạn trung hạn, nghiên cứu trái phiếu có quyền mua hoặc có tài sản đảm bảo để giảm chi phí lãi suất); phát triển hệ thống giao dịch trái phiếu trực tuyến (online); chủ động mở rộng mạng lưới các nhà đầu tư tiềm năng (tổ chức và cá nhân chuyên nghiệp).
- Nhóm giải pháp quản trị rủi ro và minh bạch thông tin: Tăng cường năng lực chứng minh tài sản đảm bảo và kiểm soát các rủi ro đối với nhà đầu tư; thực hiện công khai hóa và minh bạch thông tin tài chính theo các chuẩn mực mới.
- Nhóm giải pháp định hướng thị trường và cơ chế chính sách: Đề xuất xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm độc lập, uy tín tại Việt Nam; xây dựng đường cong lãi suất chuẩn cho thị trường TPDN; hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ chế quản lý giám sát thị trường trái phiếu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số tài chính phản ánh cấu trúc huy động vốn của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt qua các bảng số liệu thực chứng:
Bảng 1: Biến động nguồn vốn của Chứng khoán Rồng Việt giai đoạn 2018–2020
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
| A. Nợ phải trả |
821,439 |
42,510 |
1.254,101 |
54,537 |
1.402,839 |
54,620 |
| I. Nợ ngắn hạn |
820,947 |
42,485 |
1.253,305 |
54,502 |
1.390,463 |
54,138 |
| II. Nợ dài hạn |
0,492 |
0,025 |
0,796 |
0,035 |
12,375 |
0,482 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
1.110,899 |
57,490 |
1.045,444 |
45,463 |
1.165,516 |
45,380 |
| Tổng nguồn vốn |
1.932,338 |
100,000 |
2.299,460 |
100,000 |
2.568,355 |
100,000 |
Bảng 2: Tỷ trọng dư nợ trái phiếu của Rồng Việt giai đoạn 2018–2020
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Dư nợ TP phát hành cuối năm (tỷ đồng) |
581,67 |
879,94 |
1.206,92 |
| Tỷ lệ TP / Nợ phải trả (%) |
70,81 |
70,17 |
86,03 |
| Tỷ lệ TP / Vốn chủ sở hữu (%) |
52,36 |
84,17 |
103,55 |
| Tỷ lệ TP / Tổng nguồn vốn (%) |
30,10 |
38,27 |
46,99 |
Khóa luận đồng thời đặt số liệu của Rồng Việt trong thế so sánh tương quan với các định chế cùng ngành năm 2020:
Bảng 3: So sánh tỷ trọng phát hành trái phiếu giữa Rồng Việt và một số CTCK năm 2020
| Công ty |
Dư nợ TP (tỷ đồng) |
NPT (tỷ đồng) |
VCSH (tỷ đồng) |
TP/NPT (%) |
TP/VCSH (%) |
TP/Tổng nguồn vốn (%) |
| Rồng Việt |
1.206,92 |
1.402,84 |
1.165,52 |
86,03 |
103,55 |
46,99 |
| SSI |
1.146,53 |
25.896,73 |
9.872,80 |
4,43 |
11,61 |
3,21 |
| HSC |
932,80 |
8.048,47 |
4.440,35 |
11,59 |
21,01 |
7,47 |
| VND |
1.226,56 |
7.551,71 |
2.982,93 |
16,24 |
41,12 |
11,64 |
| VCSC |
668,32 |
3.860,92 |
4.521,49 |
17,31 |
14,78 |
7,97 |
| SHS |
1.000,00 |
3.703,40 |
3.226,30 |
27,00 |
31,00 |
14,43 |
| ACBS |
443,00 |
2.085,60 |
2.053,73 |
21,24 |
21,57 |
10,70 |
Bảng 4: So sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát hành trái phiếu năm 2020
| Chỉ tiêu |
Rồng Việt |
VCSC |
SHS |
VND |
| Khối lượng phát hành thực tế / Kế hoạch (%) |
60,75 |
82,19 |
85,27 |
100,00 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả chỉ ra các công trình trước đây (Nguyễn Mạnh Cường 2015; Trần Thị Thùy Hương; Bạch Thị Thanh Hà 2014; Phạm Thị Phương Uyên; Vũ Thị Hoa và cộng sự) chủ yếu phân tích thị trường TPDN nói chung hoặc tập trung vào các doanh nghiệp bất động sản, xây dựng hạ tầng và năng lượng, chưa có công trình làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn huy động vốn qua trái phiếu chuyên biệt cho mô hình công ty chứng khoán. Đóng góp cụ thể của khóa luận gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chuyên ngành về hoạt động phát hành trái phiếu của CTCK, làm rõ các ràng buộc pháp định về tỷ lệ nợ, an toàn tài chính và điều kiện chào bán.
- Thiết lập khung tiêu chí đánh giá kết hợp giữa định lượng (quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành, chi phí lãi, cơ cấu dư nợ) và định tính (mô hình áp lực cạnh tranh, rủi ro thanh khoản, rủi ro vĩ mô).
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về cơ cấu vốn của Rồng Việt giai đoạn 2018–2020, chỉ ra đặc thù phụ thuộc lớn vào trái phiếu ngắn hạn (chiếm 86,03% nợ phải trả) khác biệt rõ rệt so với các CTCK đầu ngành (chủ yếu dựa vào tín dụng ngân hàng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả thừa nhận hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu; dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Chứng khoán Rồng Việt) trong chu kỳ 3 năm (2018–2020). Bên cạnh đó, các đợt phát hành được khảo sát chỉ giới hạn ở một loại hình duy nhất là trái phiếu ngắn hạn kỳ hạn 12 tháng không có tài sản đảm bảo, chưa bao quát được các công cụ trái phiếu phức tạp khác.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 khi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới (Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Nghị định 155/2020/NĐ-CP và Luật Chứng khoán mới) đi vào thực thi đầy đủ; mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đa biến trên toàn bộ nhóm CTCK đang niêm yết; nghiên cứu khả năng phát hành các cấu trúc trái phiếu trung - dài hạn, trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu gắn quyền chọn trong ngành chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên và học viên: Ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán và Quản trị kinh doanh có thể khai thác khóa luận như một nghiên cứu tình huống điển hình về nghiệp vụ phát hành công cụ nợ tại định chế tài chính phi ngân hàng.
- Chuyên viên quản trị nguồn vốn và phân tích: Tại các công ty chứng khoán và định chế tài chính, có thể sử dụng khung tiêu chí đánh giá (chi phí vốn, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, mức độ rủi ro thanh toán) để tham chiếu trong việc lập phương án phát hành trái phiếu.
- Nhà đầu tư: Nắm bắt được cơ cấu rủi ro, cấu trúc nợ và các chỉ số an toàn vốn thực tế của doanh nghiệp chứng khoán khi thẩm định năng lực trả nợ của tổ chức phát hành.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu so sánh chi tiết giữa Rồng Việt và 6 CTCK lớn tại Bảng 2.10; khung lý thuyết về các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn tại mục 1.4 Chương 1; và quy trình 3 bước thực hiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại mục 2.2 Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu huy động vốn của Rồng Việt giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm nổi bật gì so với các công ty chứng khoán khác?
Nguồn vốn vay nợ của Rồng Việt phụ thuộc gần như toàn bộ vào kênh phát hành trái phiếu ngắn hạn. Dư nợ trái phiếu cuối năm 2020 chiếm tới 86,03% tổng nợ phải trả, 103,55% vốn chủ sở hữu và 46,99% tổng nguồn vốn. Trong khi đó, các CTCK đầu ngành như SSI, HSC, VND, VCSC chủ yếu huy động vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng trong và ngoài nước, với tỷ lệ dư nợ trái phiếu trên nợ phải trả năm 2020 chỉ lần lượt là 4,43%, 11,59%, 16,24% và 17,31%.
2. Trái phiếu phát hành của Rồng Việt trong giai đoạn 2018–2020 có cấu trúc và điều kiện phát hành như thế nào?
Trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu, Rồng Việt chỉ phát hành duy nhất loại trái phiếu không chuyển đổi, không có tài sản đảm bảo, kỳ hạn cố định 12 tháng kể từ ngày phát hành. Mệnh giá trái phiếu là 1.000 đồng/trái phiếu, giá chào bán bằng 100% mệnh giá. Lãi suất danh nghĩa áp dụng từ 8,0% đến 9,5%/năm vào năm 2018 và duy trì ở mức 8,5% đến 9,5%/năm trong giai đoạn 2019–2020.
3. Khả năng hoàn thành kế hoạch phát hành trái phiếu của Rồng Việt đạt mức bao nhiêu qua các năm?
Khả năng hoàn thành kế hoạch của công ty ở mức trung bình và biến động qua từng thời kỳ: năm 2017 đạt 74,20%; năm 2018 giảm mạnh xuống 52,97%; năm 2019 phục hồi lên 70,18%; năm 2020 đạt 60,75%. So sánh với năm 2020, tỷ lệ này của Rồng Việt thấp hơn nhiều so với các công ty cùng ngành như SHS (85,27%), VCSC (82,19%) và VND (100%).
4. Vì sao quy mô và tốc độ tăng trưởng phát hành trái phiếu của Rồng Việt sụt giảm mạnh vào năm 2018?
Năm 2018, quy mô vốn huy động qua trái phiếu của Rồng Việt giảm 52,4% so với năm 2017 (từ hơn 1.093 tỷ đồng xuống còn 529,79 tỷ đồng). Nguyên nhân do tác động của chiến tranh thương mại và kinh tế thế giới hạ nhiệt ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường chứng khoán Việt Nam, kéo lợi nhuận sau thuế của Rồng Việt năm 2018 giảm 38,32% (chỉ đạt 68,681 tỷ đồng), tạo tâm lý e ngại cho nhà đầu tư khi mua trái phiếu doanh nghiệp.
5. Các chỉ số an toàn tài chính của Chứng khoán Rồng Việt được ghi nhận ra sao khi gia tăng nợ trái phiếu năm 2020?
Mặc dù tỷ lệ nợ phải trả tăng lên mức 54,62% tổng nguồn vốn, các chỉ tiêu an toàn của công ty vẫn đáp ứng quy định pháp luật: tỷ lệ an toàn tài chính đạt 638% (quy định của Bộ Tài chính là tối thiểu 180%); tỷ lệ Nợ/VCSH là 120% (sát mức bình quân 114% của 30 CTCK); lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt kỷ lục 150 tỷ đồng (vượt 316,95% kế hoạch đề ra); tỷ suất ROE bình quân đạt 13,58%.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm hoạt động huy động vốn qua phát hành trái phiếu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt giai đoạn 2018–2020. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật việc Rồng Việt tận dụng trái phiếu ngắn hạn làm kênh tài trợ nợ trọng yếu, đồng thời nhận diện các hạn chế về tính bền vững trong tăng trưởng, tính đơn điệu của cấu trúc kỳ hạn và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chưa cao so với nhóm định chế dẫn đầu. Các nhóm giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng nền tảng số hóa và củng cố minh bạch thông tin nhằm hỗ trợ công ty tối ưu hóa chi phí và quy mô cấu trúc vốn trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.