CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE XÂY DUNG HO CHUA NƯỚC LA Khái :m, nhiệm vy, vai trồ của hb chứa nước 15 chứa nước là những vật thể hoàn chỉnh gồm có nước bổ, ba hỗ và đấy hỗ, Trên lục địa có những nơi nước không chảy mã tụ lại ở một nơi thấp hơn so với xung quanh thi soi là hồ. Hồ nhỏ thi gọi là ao, hồ rất lớn thì gọi là biển. Trong hỗ có những hiện tượng. vật lý, hoá học và sinh học diễn ra, Hỗ có dòng chảy ra gọi là hồ thoát nước.
Hỗ không, có dng chây ra gọi là hỗ không thoát nước hay còn gọi là hỗ kin, Hồ chứa nước gồm cổ hd tr nhiên và hồ nhân tạo. Hồ tự nhiên là loại hỗ được hình thành và phát triển một cách tự nhiên sau một quả trình vận động lầu đài của vỏ tri đất mà không do bản tay của con người tạo nên. HỖ tự nhiên có thé là các hỗ kín dạng hỗ chứa vỉ dụ như hỗ Baican (Nga), Biển Hỗ (Campuchia), hồ Ba B (Việt Nam), hoặc dang hồ đầm ở vùng tring. Hồ nhân tạo là một loại công trình thuỷ lợi đặc biệt có nhiệm vụ biển đổi va đii tiết nguồn nước phi hợp với yêu cầu ding nước khác nhau của các ngành kinh tế, x8 hội, an ninh, quốc phòng và phỏng chẳng giảm nhẹ thiên ti Hồ nhân tạo do con người tạo ra để phục vụ cho cuộc sống của chính con người.
Hồ chứa nước được xây dựng có vai tr rt qua trọng trong việc phát iển kinh , an sinh xã hội của đất nước, trong đó bao gồm cấp nước cho các ngành sản xuất nông. nghiệ công nghiệp, sin hoạt diễ tế đồng ch , phòng chống lũ lụt, chồng hạn; tạo nguồn thủy năng cho phát điện; nuôi trồng thủy sản, giao thông, du lịch; cải tạo cảnh quan môi trường, sinh thấi; cấp nước duy tri ding chảy trong sông về mùa kiệt Khi một hỗ chứa được xây dựng, sẽ tạo sự ổn định và phát tin kinh tế xã hội cho cả một khu vực; tạo công ăn việc làm, giải quyết thắt nghiệp, phân bổ lao động, lập các trung tâm din cư mới. Mặt khác trong một số trường hợp còn góp phần dim bảo an ninh, quốc phòng. Tình hình xây dựng hd chứa nước trên thể giới và ở Việt Nam 1.
Tình hình xây dựng hồ chứu nước trên thé giới Việc xây đựng đập tạo hỗ xuất hiện từ thủa sơ khai cia văn mình loài người, những hổ chứa đầu. én đã dược xây dựng cách diy khoảng 6.000 năm trên sông Tigris (Tích Giang) ở Iraq và Euphrates ở Syria (hai con sông đã ụo nên nên văn minh Lường Hà - Mesopotamia); trên sông Nin ở Ai Cập và sông Indus(sOng An) ở Pakistan. Tắt cả các hỗ chứa từ xa xưa được xây dựng chủ yêu để phục vụ trữ nước cho trồng trot và kiểm soát Ii, Trong thé ky XX, xây dựng đập tao hd chứa phát triển mạnh cả về số lượng và quy. mồ, hình thức.
Cứ 10 năm sau, số lượng đập hỗ được xây dựng nhiều hơn tổng số các dập hồ của các năm trước 46. Chiều cao đập từ chỗ: vài mét của buổi ban đầu, đến chiều cao dip lên tới 10 m + 15 m (ở thé ky XV), đến 200 m (ở thể ky XX), rồi đến trên 300 m như hiện nay. Từ chỗ đập bằng vật liệu địa phương đến đập bằng bê tông, bê tông trong lực, đập vòm, đập tra chẳng, đập liên vòm. Từ đập bê tổng thường đến đập bê tông dam lăn.1: Thống kê số lượng đập một số nước trên thể gi TT[ Teanuớe |SốMgg| TT Tênnước — | Số lượng ñ Trung Quốc | 2382| 17 Nauy 3s 2 Mỹ 965| 18 | CHLB Die 311 3 ẨnDộ 5102| 19 ALbani 36 4 i 3H6| 20 Rusma-ni 246 š | Tiy Ban Nha 1196 | 21 Zim-ba-buê 213 6 Canada 1166 | 22 Thai Lan 204 7 Hàn Quốc 1305| 23 Thuy Điện 190 ñ Tho Nhĩ Kỳ, 976] 24 Bulgari 180 9 Brazin 594| 25 Thụy Sĩ 156 10 Pháp 569| 26 Áo 149 in Nam Phi 539| 27 | Conghda See 18 BR Mexico 337|_28 Algerie 107 B Talia 524| 29 | BB DioNha 103 14 | Vương Quốc Anh | - 517| 30 Indonesia 96 15 Oxtraylia 486| 31 | Lién Bang Nga 31 “Cho đến nay chưa cổ tả liệu nào đưa ra số iệu tương đổi chính xác về số lượng hd chứa đã xây dựng trên thé giới nhưng chắc chắn là rt nhiều, có thể lên đến hing triệu hồ đủ loại.
Theo Viện Hàn lãm khoa học Liên Xô (et thi thể giới có khoảng 1.400 hồ có dung tích trên 100 triệu khối nước với tổng dung tích đạt trên 4.200 km, Theo tiêu chi phân loi của Uy ban Quốc tế v8 đập lớn (ICOLD) hiện th giới có hơn 45,000 hồ rong đó châu A có 31.340 hồ (chiếm 70%), Bắc và Trung Mỹ có 8.010 hồ, Tây Âu cỏ 4.227 hd, Đông Âu có 1.203 hd, châu Phi 1.260 hd, châu Dai Dương 577 hồ. đầu danh sich các nước có nhiều hỗ là Trung Quốc (23.842 hồ), Mỹ (9265 hồ), Ấn Độ (5.102 hd), Nhật Bản (3.116 hd), Tây Ban Nha (1. Tình hình xây dựng hỗ chứa nướcở Viet Nam Nude ta có lượng nước dồi dio song phân phối không đều theo thời gian, phần lớn lượng nước tập trung vào mùa lũ, đồng thời cũng phân bổ không đều trên lãnh thổ. Vì vậy cần phải xây dụng các hỗ chứa để phân phối lại nguồn nước theo không gian và điều chính đồng chay theo thời gian một cách hợp lý.
Theo bio cáo thie trạng an toin các hồ chứa thủy lợi của Bộ Nong nghiệp và PTNN tính đến năm 2012 cả nước có 6.648 hồ chứa nước thủy lợi các loại với tổng dung tich trữ khoảng 11 tym! nước. Trong đó dung tích từ 10 trigu m` trở lên có 103 hồ, dung tích từ 3 đến 10 triệu mÌ có 152 hồ, còn lại là các hỗ cỏ dung tích nhỏ hơn 3 triệu m, [2] Việ xây dụng hd chứa ở Việt Nam mang một số đặc điểm chính như sau Là biện pháp công trình chủ yếu để chống lũ cho các vùng ha du; cắp nước tưới ruộng, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, phát triển du lịch, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản, phát triển giao thông, thể thao, văn hoá. Da phần là hồ chứa vừa và nhỏ (hd có lưu vực E < 10 km, điện tích tưới không quí 500 ha và dung ích không vượt quá 10 riệu m`). Những hỗ nhỏ nằm rả rác khắp nơi tạo nên những thé mạnh nhất định (vốn i, sớm đưa vào phục vụ, phù hợp với nn sẵn xuất nông nghiệp chiếm ty trọng lớn, di đến từng thôn bản phục vụ đắc lực cho phát triển nông nghiệp và nông thôn).
Hồ lớn tuy ít về số lượng, nhưng có vai trò quyết định ạo đã phát ti trong công nghiệp hoá, h a dai hoá phòng chống lũ, phát điện, ha năng vượt ti cao nên chống hạn tốt Hỗ chứa nước chỉ có thể xây đựng ở những vũng có địa c t phủ hợp, Xây „địa dựng hồ chứa cần chú ý tới các vùng miễn. Ở những vùng cỏ ít hồ (vi dụ như ở Nam ‘Trung Bộ và Tây Nguyên), đặc biệt ở vùng thiếu quá nhiễu hỗ lớn (như ở Tây Nguyên) 6 thì việc chống lồ, chống hạn, cải tạo môi trường sinh thi, cung cắp nước sạch còn gặp tắt nhiều khó khăn Theo thời gian, trước năm 1964 việc xây dung hỗ chứa diễn ra chậm, có ít hồ chứa. được xây dựng trong giai đoạn này. Sau năm 1964, đặc biệt từ khi nước nhà thông nhất thì việc xây dựng hỗ chứa phát triển mạnh.
Từ 1976 đến nay số hỗ chứa xây dựng, mới chiếm 67%, Không những tốc độ phát tiễn nhanh, mà cả về quy m6 công trinh cũng lớn lên không ngừng Hình thức kết edu và kỹ thuật xây dựng từng loại công trình ở hỗ chứa nước còn đơn có đổi mới, đa dạng hoá. Việc áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới hiện đang, được quan tâm." Hồ chứa nước Hòa Binh, tinh Hòa bình __ Hồ chứa nước Núi Một, tỉnh Bình Định Hỗ chứa nước Dầu Tiếng, inh Tây Ninh Hình 1.1: Một số hồ chứa điển hình ở Việt Nam. Bảng L2: Thống ké mộtx chứa đã xây dựng ở Việt Nam. rr} Tênhẻ | Tih | Hmax Năm |TT| Têahồ | Tỉnh | Hmav Năm |ThượngTuyj HaTmh | 250 | 1964 | 235 | Naima | Binh inh | 300 | 1986 2 | Cômly | Quing Bin [300 1965 | 26 | VueTion | Quing Bind | 20 | 1986 3 | Takeo | LangSơm | 350 | 1972 | 27 |Tuyểnlâm| lâm Đồng | 320 | 1987 4 | clmson | BácGiag | #25 | 1974 |2E | ĐăBám | Khiohttia | 425 | 1988 5 | VweThông | HaTmh | 228 | 1974 | 29 | KheTin | QuingNam | 224 | 1989 6 | ĐôngMô | HaTiy | 210 | 1974 | 30 | KhhMön | QuảngHị | 2,0 | 1989 1 | Tien Lang | Quine Binh | 323 | 1978 | 31 | Khech® | QuingNinb | 252 1990, 8 | Nuicic [Tnanewyén] 260 | 1978 | 32 | PhúXuân | Preven | 23.7 | 1996 9 | PaKhemg | LaiChâu | 260 | 1978 | 33 | GdMiGe | ThúNgmên| 300 | 1999 To) KeGd | HATmh | 378 - 199 |M | CAGiy | Binh Thoin | 300 | 1999 11] YêmMỹ | ThonbHsa | 250 | 1980 | 35 | Singin | Phaven | 50,0 | 2000 I2 | YênLập | Quing Ninh | 400 | 1980 | 36 | VũngS | ThanhHóa | 250 | 2003 15 | Vĩnh Tỉnh | Quảng Nam | 230 1980 | 37 | Sông Sũ | NhhThuận | 290 2005 a Quing Ngôi | 290 | 1981 | 38 | Sông NghệẤn | 300 | 2005 5 Quảng Nam | 394 | 1982 | 39 | Basoup | ĐiLấ | 290 | 2005 16 | Sông Mục | ThanhHúa | 334 | 198 | 40 | HàĐộng | QumgNinh | 300 | 207 17 | Quảt Đồng | Quing Ninh | 22,6 I9) | 4L | HMPL4 | Gata | 370 | 209 Is | XaHương | VinhPhic | 410 | 1986 | 43 | Tinsom | Gitar | 292 | 200 19 | Cổng Khê | Thani Hd | 180 | 1986 | 43 | Binh Binh | BnhĐịnh | 533 | 3008 20 | Mâulâm | ThanhHóa | 95 | 1984 | 44 | Tra Van | ThahHếa | 220 2010 21 HồaTamg | DăNông | 360 | 1984 | 45 | PhoớeHồa| BnhPhước | 285 2011 22 | Hội§ơm | BìhĐịnh | 290 | I98S | 46 | Talraeh | Thin Tie | 600 | 2012 28 | DiuTiéng | TâyNinh | 280 1985 [47 | Sonta | Sonls | si 202 2E BinHà | Gata | 210 | 1985 | 48 [Sine Ming] BìhThuận | 269 2013 13.