Luận văn thạc sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Viễn thông Phú Yên đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của viễn thông Phú Yên đến năm 2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Năng lực cạnh tranh

1.1.3. Lợi thế cạnh tranh

1.2. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT PHÚ YÊN

2.1. Giới thiệu tổng quan về VNPT Phú Yên

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự

2.1.4. Các sản phẩm dịch vụ

2.1.5. Hệ thống kênh phân phối

2.1.6. Kết quả SXKD giai đoạn 2011-2013

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của VNPT Phú Yên

2.2.1. Các yếu tố môi trường bên ngoài

2.2.2. Các yếu tố môi trường bên trong

2.2.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.2.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của VNPT Phú Yên

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Phú Yên đến năm 2020

3.2.1. Nhóm giải pháp về đầu tư, nâng cao chất lượng mạng viễn thông

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý

3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động marketting

3.2.5. Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp VNPT

3.3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Viễn thông Phú Yên đến năm 2020

Năng lực cạnh tranh của Viễn thông Phú Yên là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt. Để hiểu rõ hơn về năng lực này, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng hiện tại của doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Viễn thông Phú Yên tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của Viễn thông Phú Yên trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và duy trì vị thế trên thị trường. Điều này bao gồm việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao, giá cả hợp lý và sự đổi mới trong công nghệ.

1.2. Tình hình hiện tại của Viễn thông Phú Yên

Hiện tại, Viễn thông Phú Yên đang đối mặt với nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh. Thị phần bị chia sẻ, doanh thu tăng trưởng chậm và sự chuyển dịch của khách hàng sang các nhà cung cấp khác là những vấn đề cần giải quyết.

II. Các thách thức đối với năng lực cạnh tranh của Viễn thông Phú Yên

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Viễn thông Phú Yên phải đối mặt với nhiều thách thức từ cả môi trường bên ngoài và bên trong. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn tác động đến khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác

Sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp viễn thông mới đã tạo ra áp lực lớn lên Viễn thông Phú Yên. Các đối thủ này không ngừng cải tiến dịch vụ và giảm giá, khiến cho việc giữ chân khách hàng trở nên khó khăn hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự đổi mới. Viễn thông Phú Yên cần nắm bắt kịp thời những xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Viễn thông Phú Yên

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Viễn thông Phú Yên cần triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp Viễn thông Phú Yên nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Viễn thông Phú Yên cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao.

3.3. Hoàn thiện hoạt động marketing

Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp Viễn thông Phú Yên tiếp cận khách hàng tốt hơn. Cần xây dựng các chiến lược marketing phù hợp để quảng bá dịch vụ và thu hút khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho Viễn thông Phú Yên. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hoạt động marketing đã giúp doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc đầu tư công nghệ

Sau khi đầu tư vào công nghệ thông tin, Viễn thông Phú Yên đã cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ, từ đó tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Tác động của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng dịch vụ được cải thiện nhờ vào đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản. Điều này đã giúp Viễn thông Phú Yên tạo dựng được lòng tin từ phía khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Viễn thông Phú Yên

Tương lai của Viễn thông Phú Yên phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và sự nỗ lực trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong thời gian tới.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển của Viễn thông Phú Yên sẽ tập trung vào việc cải tiến dịch vụ và mở rộng thị trường. Doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù đã có những bước tiến, Viễn thông Phú Yên vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường. Việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để tồn tại và phát triển.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của viễn thông phú yên đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh được xem là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, liên quan đến sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh : - Theo kinh tế học định nghĩa “Cạnh tranh là sự giành giật thị trường để tiêu thụ hàng hóa giữa các doanh nghiệp”. Ở đây, định nghĩa mới chỉ đề cập đến cạnh tranh trong khâu tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm. - Theo Michael Porter (1980) thì “cạnh tranh là giành lấy thị phần, bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”. - Khi nghiên cứu về cạnh tranh K. Marx cho rằng: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch". Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường.

Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu được lợi nhuận. - Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) thì “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng…) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. - Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, nhà phân phối với nhau hoặc giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp.

Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm đủ mọi biện pháp kể cả nghệ thuật, sức mạnh để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.2 Năng lực cạnh tranh Giống như cạnh tranh, năng lực cạnh tranh là một thuật ngữ được nghiên cứu dưới nhiều quan điểm khác nhau. Porter cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào về “năng lực cạnh tranh” được thừa nhận một cách phổ biến.

Porter (1990) cho rằng “năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, hiệu quả cao nhằm tăng lợi nhuận”. Một số tác giả trong nước cũng tiếp cận ở khía cạnh này, ví dụ Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tác động của doanh nghiệp đến các lực lượng cạnh tranh bằng các biện pháp sáng tạo, tạo ra được các khác biệt hơn hẳn các hãng cạnh tranh. Khác biệt đó có thể là hệ thống phân phối dịch vụ tốt, sản phẩm độc đáo, giá rẻ,… Những khác biệt này giúp doanh nghiệp xác lập được vị thế của mình trong thị trường”. Vũ Trọng Lâm (2006) định nghĩa “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp”, hay tác giả Trần Sửu (2006) cho rằng “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Như vậy, trong phạm vi của luận văn này, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể hiểu là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó, hay cụ thể hơn, là khả năng của doanh nghiệp tận dụng những nguồn lực, năng lực cốt lõi của mình để tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh.3 Lợi thế cạnh tranh Theo Michael E. Porter, lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng. Lợi thế có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương đương), hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn. Về cơ bản, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ giá trị mà doanh nghiệp tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra.

Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán và giá trị vượt trội xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường. Trong các nghiên cứu của mình, Michael E. Porter (1985, 1990) đề cập đến lợi thế cạnh tranh ở hai cấp độ vi mô, thông thường chiến lược của các doanh nghiệp chỉ tập trung vào các mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, điều này không đảm bảo cho doanh nghiệp về lâu dài, thay vào đó, chiến lược mà doanh nghiệp cần hướng đến để hoạt động đạt mức trên trung bình trong dài hạn là kết hợp hai loại lợi thế cạnh tranh với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Hai loại lợi thế cạnh tranh mà Michael E.

Porter đề cập là chi phí thấp (giá thấp hơn đối thủ trong khi lợi ích dành cho người mua giống nhau) và khác biệt hóa (cung cấp lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua sẵn sàng trả giá cao hơn), kết hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp sẽ tạo ra ba chiến lược cạnh tranh tổng quát : chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp; chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung gồm hai biến thể như mô tả trong Bảng 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 – Ba chiến lược tổng quát tạo lợi thế cạnh tranh bền vững LỢI THẾ CẠNH TRANH Chi phí thấp Khác biệt hóa Mục tiêu PHẠM VI 1. DẪN ĐẦU VỀ rộng 2. KHÁC BIỆT HÓA CẠNH TRANH CHI PHÍ Mục tiêu 3A.

TẬP TRUNG VÀO 3A. TẬP TRUNG VÀO hẹp KHÁC BIỆT HÓA CHI PHÍ “Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 12” Bên cạnh đó, để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, Baney & Hesterly (2007) đưa ra cơ cấu VRIO như một công cụ hiệu quả để phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp. Thuật ngữ VRIO đại diện cho 4 câu hỏi cần đặt ra để xác định tiềm năng cạnh tranh : - Câu hỏi về giá trị (Value) : doanh nghiệp có thể khai thác cơ hội hoặc hóa giải nguy cơ từ bên ngoài từ nguồn lực này - Câu hỏi về sự hiếm có (Rarity) : Nguồn lực này đang được kiểm soát bởi chỉ một số ít doanh nghiệp cạnh tranh. - Câu hỏi về sự khó bắt trước (Imitability) : Các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với bất lợi về chi phí đáng kể nếu muốn đạt được, phát triển hoặc sao chép nguồn lực này.

- Câu hỏi về tổ chức (Organization) : Các chính sách, quy trình của doanh nghiệp có sẵn sàng hỗ trợ việc khai thác các nguồn lực giá trị, hiếm có và khó bắt trước này. Nếu một doanh nghiệp có những nguồn lực hay năng lực thỏa mãn cả bốn điều kiện trên (gọi là năng lực cốt lõi) thì doanh nghiệp đó có thể tự tin về khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho mình. Các nguồn lực cần đánh giá bao gồm cả các loại hữu hình (tài chính, công nghệ, tổ chức…) lẫn vô hình (khả năng sáng tạo, danh tiếng…). Kết quả kết hợp bốn tiêu chí có thể được biểu diễn trong Bảng 1.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 – Kết quả kết hợp 4 tiêu chí VRIO Có giá Tổ chức Kết quả về mặt Kết quả về mặt Hiếm có? Khó bắt sản xuất, trị? trước? cạnh tranh kinh tế khai thác? Không Không Bất lợi thế Dưới trung bình Có Không Cân bằng lợi thế Trung bình Có Có Không Lợi thế tạm thời Trên trung bình Có Có Có Có Lợi thế bền vững Trên trung bình “Nguồn : Barney & Hesterly (2007, trang 63)” 1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố môi trường bên ngoài và các yếu môi trường bên trong.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 1.1 Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm nhiều yếu tố trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng và tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Thường thì các doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được các yếu tố này nhưng có thể theo dõi, quan sát nhằm nhận diện các dấu hiệu thay đổi, dự báo những xu hướng xảy ra trong tương lai. ua đó, đánh giá những tác động của nó đến hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó, đưa ra các chính sách kinh doanh thích hợp; biến các khó khăn, thuận lợi do chúng gây ra thành các cơ hội kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ