Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tập đoàn thịnh phát kon tum giai đọan 2013 2020 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thịnh Phát Kon Tum giai đoạn 2013-2020.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2013

108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.2. Nội dung chủ yếu của cạnh tranh

1.2.1. Vai trò của cạnh tranh

1.2.2. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.2.2.1. Cạnh tranh về sản phẩm
1.2.2.2. Cạnh tranh về giá
1.2.2.3. Cạnh tranh về phân phối và bán hàng
1.2.2.4. Cạnh tranh về thời cơ thị trường

1.2.3. Lợi thế cạnh tranh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN TẬP ĐOÀN THỊNH PHÁT KONTUM

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Thịnh Phát Kontum

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Tầm nhìn, sứ mạng và cơ cấu tổ chức của công ty

2.4. Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Thịnh Phát Kontum

2.4.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.4.1.1. Sự ảnh hưởng của yếu tố kinh tế
2.4.1.2. Sự ảnh hưởng của yếu tố chính trị, pháp lý
2.4.1.3. Sự ảnh hưởng của yếu tố xã hội
2.4.1.4. Sự ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên
2.4.1.5. Sự ảnh hưởng của yếu tố công nghệ

2.4.2. Phân tích môi trường vi mô

2.4.2.1. Sự ảnh hưởng của nhà cung ứng
2.4.2.2. Sự ảnh hưởng của khách hàng
2.4.2.3. Sự ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh
2.4.2.4. Sự ảnh hưởng của đối thủ tiềm năng

2.4.3. Phân tích môi trường nội bộ

2.4.3.1. Nguồn nhân lực
2.4.3.2. Năng lực tài chính của doanh nghiệp
2.4.3.3. Trình độ thiết bị công nghệ

2.4.4. Phân tích chuỗi giá trị của Thịnh Phát KonTum

2.5. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Thịnh Phát Kontum

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN THỊNH PHÁT KONTUM GIAI ĐOẠN 2013-2020

3.1. Cơ sở đề ra giải pháp

3.2. Xu hướng phát triển của thị trường

3.3. Dự báo nhu cầu phát triển của sắn

3.4. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Thịnh Phát KonTum giai đoạn 2013-2020

3.5. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

3.5.1. Giải pháp phát triển thị trường

3.5.2. Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

3.5.3. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư

3.5.4. Giải pháp về đổi mới cơ cấu tổ chức

3.5.5. Kiến nghị với nhà nước

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Thịnh Phát Kon Tum

Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Thịnh Phát Kon Tum trong giai đoạn 2013-2020 đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy thách thức. Để hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng hiện tại của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của Tập đoàn Thịnh Phát trong việc duy trì và phát triển vị thế trên thị trường. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cũng như cải thiện hiệu quả quản lý. Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Thịnh Phát bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như môi trường kinh tế, chính trị, và xã hội. Các yếu tố này bao gồm sự thay đổi trong chính sách của nhà nước, xu hướng tiêu dùng, và sự phát triển của công nghệ. Việc phân tích các yếu tố này giúp công ty nhận diện được cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Thịnh Phát

Trong giai đoạn 2013-2020, Tập đoàn Thịnh Phát đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này không chỉ đến từ thị trường nội địa mà còn từ sự cạnh tranh quốc tế. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết để công ty có thể phát triển bền vững.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự gia tăng cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành đã tạo ra áp lực lớn cho Tập đoàn Thịnh Phát. Các đối thủ không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ, điều này yêu cầu công ty phải liên tục đổi mới và nâng cao chất lượng để giữ vững thị phần.

2.2. Thay đổi trong chính sách và quy định của nhà nước

Chính sách và quy định của nhà nước có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Thịnh Phát. Việc thay đổi trong các quy định về thuế, đầu tư và xuất khẩu có thể tạo ra những rào cản cho công ty trong việc mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tập đoàn Thịnh Phát

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Tập đoàn Thịnh Phát cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp công ty cải thiện hiệu suất mà còn tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng và cổ đông.

3.1. Đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất

Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất là rất quan trọng để Tập đoàn Thịnh Phát có thể nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra sản phẩm chất lượng cao hơn với chi phí thấp hơn.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của Tập đoàn Thịnh Phát. Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng sáng tạo, từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Tập đoàn Thịnh Phát. Các nghiên cứu cho thấy rằng công ty đã cải thiện được vị thế trên thị trường và tăng trưởng doanh thu trong giai đoạn 2013-2020.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng giúp Tập đoàn Thịnh Phát tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Công ty đã cải thiện được chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ những kết quả đạt được, Tập đoàn Thịnh Phát đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc liên tục cải tiến và đổi mới là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường đầy biến động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Tập đoàn Thịnh Phát

Kết luận, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Thịnh Phát là một quá trình liên tục và cần thiết. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục áp dụng các giải pháp đổi mới và phát triển bền vững để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển trong giai đoạn tới

Với những nỗ lực không ngừng, Tập đoàn Thịnh Phát có khả năng mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu trong những năm tới. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Định hướng chiến lược trong tương lai

Định hướng chiến lược của Tập đoàn Thịnh Phát trong tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội hợp tác và đầu tư để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tập đoàn thịnh phát kon tum giai đọan 2013 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, liên quan đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua nhau giữa các nhà doanh nghiệp trong việc dành giật một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường hoặc đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh số, thị phần. Trong nền kinh tế thị trường, các tín hiệu giá cả, lợi nhuận tạo ra sự kích thích để các doanh nghiệp chuyển nguồn lực từ nơi tạo ra giá trị thấp hơn sang nơi tạo ra giá trị cao hơn.

Điều kiện cho sự cạnh tranh trên một thị trường là phải có ít nhất hai chủ thể có quan hệ đối kháng, có sự tương ứng giữa mức cống hiến và phần được hưởng của mỗi thành viên trên thị trường. Về bản chất, cạnh tranh là quá trình lựa chọn trên cơ sở so sánh giữa các nhóm đối tượng có những tính năng tác dụng tương đối giống nhau, có thể thay thế lẫn nhau. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường của sự phát triển mà còn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sự phát triển. Do đó quan điểm đầy đủ về cạnh tranh có thể được nhìn nhận như sau: “Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển”.

Nội dung chủ yếu của cạnh tranh 1. Vai trò của cạnh tranh Vai trò của cạnh tranh được thể hiện ở những mặt sau:  Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu  Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Cạnh tranh khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật  Cạnh tranh làm thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng  Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận cạnh tranh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Nhưng người tiêu dùng có quyền lựa chọn những gì mà mình thích, những thứ mà họ cho là tốt nhất, phù hợp nhất. Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường.

Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất tối ưu với mức chi phí nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất, công nghệ phù hợp nhất. Đối với nền kinh tế và xã hội: Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động xã hội. Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất có chi phí thấp nhất. Đó cũng chính là qui luật: Cạnh tranh là động lực, là bàn tay vô hình của thị trường (Adam Smith).

Cạnh tranh tạo sự đổi mới, mang lại sự tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên vốn ngày càng bị hạn chế. Ngoài ra, cạnh tranh còn là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hài hoà, hợp lý giữa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội. Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ toàn những ưu điểm mà còn có cả những khuyết tật cố hữu. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp quan tâm trước hết tới lợi ích của bản thân mình, không chú ý đến việc giải quyết các vấn đề xã hội.

Cạnh tranh một mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, mặt khác cũng dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, kẻ thắng người thua, dễ dàng đưa tới tình trạng cạnh tranh không lành mạnh. Những mâu thuẫn gay gắt giữa các doanh nghiệp kéo theo các vấn đề xã hội như thất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghiệp, tiền công rẻ mạt, môi trường sinh thái bị phá huỷ,.Vấn đề cốt lõi đặt ra là hành lang pháp lý để điều chỉnh mọi hành vi của doanh nghiệp. Nếu hành lanh pháp lý phù hợp thì các khuyết tật, các hạn chế sẽ được khắc phục. Nhưng nếu chúng không xuất phát từ thực tế, không phù hợp sẽ trở thành rào cản đối với các doanh nghiệp.

Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường a. Cạnh tranh về sản phẩm Cạnh tranh về sản phẩm thường được thể hiện:  Cạnh tranh về nhãn, mác, uy tín sản phẩm: Đây là công cụ cạnh tranh mà doanh nghiệp tác động trực tiếp vào trực giác của người tiêu dùng. Sản phẩm đã có mặt trên thị trường lâu và được nhiều người tiêu dùng yêu thích sẽ có ưu thế hơn các sản phẩm mới cùng loại.  Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm: Theo lý thuyết về vòng đời sản phẩm, bất cứ sản phẩm nào cũng trải qua các giai đoạn thâm nhập, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái.

Khi sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng, có lợi thế cạnh tranh cao, sẽ là sản phẩm chủ chốt của công ty, được củng cố và tăng cường tiêu thụ. Khi sản phẩm đã lỗi thời trong giai đoạn bão hòa, lợi thế cạnh tranh kém cần phải quyết định dừng cung cấp.  Cạnh tranh về chất lượng: Công cụ này thường đi kèm với các công cụ cạnh tranh bằng giá. Thông thường, sản phẩm có chất lượng tốt sẽ được định giá cao và ngược lại.

Cạnh tranh về giá Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán hay doanh nghiệp dự tính có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi sản phẩm trên thị trường. Giá cả là dấu hiệu tin cậy phản ánh tình hình biến động của thị trường. Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu như chênh lệch về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại lợi ích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cho người tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh.

Vì lẽ đó sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng cũng có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao. Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng hạ giá thành sản phẩm của đơn vị mình. Có nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau:  Chi phí  Khả năng bán hàng, khối lượng bán lớn thông qua hệ thống kênh phân phối tốt, hiệu quả  Khả năng về tài chính  Loại thị trường, mức độ cạnh tranh c.

Cạnh tranh về phân phối và bán hàng Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau đây:  Khả năng đa dạng hoá các kênh và lựa chọn được kênh chủ lực.  Có hệ thống bán hàng phong phú. Đặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng. Các trung tâm này phải có được cơ sở vật chất hiện đại.

 Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau. Đặc biệt những biện pháp quản lý người bán và điều khiển người bán đó.  Có những khả năng hợp tác giữa những người bán trên thị trường, đặc biệt là trong các thị trường lớn.  Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý  Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán d.

Cạnh tranh về thời cơ thị trường Doanh nghiệp nào dự báo và nắm được thời cơ thị trường sẽ chiến thắng trong cạnh tranh, tạo cho doanh nghiệp khả năng khai thác các thị trường mới hay mở rộng thị trường hiện tại của mình. Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu tố sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Do sự thay đổi của môi trường công nghệ.  Do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên.  Do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp.

Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được những thay đổi của thị trường, có chính sách khai thác thị trường hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế kinh doanh sớm thì sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị lão hoá. Yêu cầu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh với những thay đổi đó. Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp phải là sự tổng hợp đầy đủ các tính năng của sản phẩm, dich vụ mà doanh nghiệp cung cấp như: chất lượng, giá cả, mẫu mã, sự tiện ích, tính an toàn, sự khác biệt.

Như vậy, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là những thế mạnh mà doanh nghiệp sở hữu hoặc khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh. Để cùng đạt được lợi ích của doanh nghiệp và đem đến lợi ích cho khách hàng, mỗi doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này phải tạo ra cho mình những lợi thế riêng mà các đối thủ khác không có và không thể bắt chước. Việc này giúp cho doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị lớn hơn, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh của mình. Theo Micheal Porter, các doanh nghiệp có thể thực hiện những hành động sau đây để tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: Nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng.

- Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn. - Nâng cao chất lượng là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn và khác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ