Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty tnhh sagawa express việt nam đến, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ LÝ THUYẾT VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

1.1. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh (Michael Porter, 1996)

1.1.2. Lợi thế cạnh tranh

1.1.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

1.1.4.1. Các yếu tố bên trong
1.1.4.1.1. Năng lực động
1.1.4.1.2. Năng lực tài chính
1.1.4.1.3. Năng lực marketing
1.1.4.1.4. Năng lực nghiên cứu và phát triển
1.1.4.1.5. Năng lực về nhân sự
1.1.4.1.6. Năng lực về thông tin
1.1.4.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
1.1.4.2.1. Môi trường vĩ mô
1.1.4.2.2. Môi trường vi mô
1.1.4.2.3. Các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp
1.1.4.2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IEF)
1.1.4.2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
1.1.4.2.3.3. Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
1.1.4.2.3.4. Ma trận kết hợp SWOT để xây dựng giải pháp
1.1.4.2.3.5. Ma trận có thể định lượng (QSPM) để lựa chọn các giải pháp

1.1.5. Lý thuyết về giao nhận vận tải đường biển

1.1.5.1. Dịch vụ giao nhận
1.1.5.2. Người giao nhận
1.1.5.3. Đặc điểm của nghiệp vụ giao nhận
1.1.5.4. Qui trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển
1.1.5.4.1. Hàng Xuất khẩu
1.1.5.4.2. Hàng Nhập khẩu

1.1.6. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH SAGAWA EXPRESS VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

2.1. Tình hình chung của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển tại TPHCM

2.2. Phân tích thực trạng về dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển tại Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam

2.2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam

2.2.2. Dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển tại công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam

2.2.3. Tình hình kinh doanh của dịch vụ vận chuyển đường biển từ năm 2011-2013

2.3. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh

2.3.1. Các yếu tố bên trong công ty

2.3.1.1. Phân tích năng lực động của doanh nghiệp
2.3.1.2. Năng lực tài chính
2.3.1.3. Nguồn nhân lực
2.3.1.4. Cơ cấu tổ chức và năng lực quản lý
2.3.1.5. Năng lực về công nghệ
2.3.1.6. Hệ thống thông tin
2.3.1.7. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
2.3.1.8. Ma trận đánh giá yếu tố nội bộ (IFE)

2.3.2. Các yếu tố bên ngoài công ty

2.3.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
2.3.2.2. Các yếu tố môi trường vi mô
2.3.2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.3.3. Năng lực cạnh tranh tổng thể và lợi thế cạnh tranh của Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam

2.3.3.1. Năng lực cạnh tranh tổng thể
2.3.3.2. Lợi thế cạnh tranh của Công ty Sagawa

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SAGAWA EXPRESS VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam đến năm 2020

3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam đến năm 2020

3.2.1. Hình thành các giải pháp thông qua phân tích ma trận SWOT

3.2.2. Lựa chọn các giải pháp thông qua ma trận QSPM

3.2.2.1. Các giải pháp thuộc Ma trận QSPM nhóm S/O
3.2.2.2. Các giải pháp thuộc Ma trận QSPM nhóm S/T
3.2.2.3. Các giải pháp thuộc Ma trận QSPM nhóm W/O
3.2.2.4. Các giải pháp thuộc Ma trận QSPM nhóm W/T

3.3. Kiến nghị với Nhà nước

3.4. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực cạnh tranh tại Sagawa Express Việt Nam

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện đại. Tại Sagawa Express Việt Nam, việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty duy trì vị thế trên thị trường mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành logistics

Năng lực cạnh tranh trong ngành logistics được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, chi phí hợp lý và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh tại Sagawa Express

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Sagawa Express thu hút khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại Sagawa Express

Trong bối cảnh thị trường logistics Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, Sagawa Express phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ sự cạnh tranh gay gắt mà còn từ sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu khách hàng và công nghệ.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics đã tạo ra áp lực lớn lên Sagawa Express. Các đối thủ không ngừng cải tiến dịch vụ và giảm giá thành để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và tốc độ giao hàng. Sagawa Express cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Sagawa Express

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Sagawa Express cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tối ưu hóa quy trình hoạt động.

3.1. Cải tiến quy trình vận hành

Cải tiến quy trình vận hành giúp giảm thiểu thời gian giao hàng và chi phí. Việc áp dụng công nghệ mới vào quy trình sẽ giúp Sagawa Express nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Đổi mới công nghệ trong dịch vụ

Đầu tư vào công nghệ mới như hệ thống quản lý kho và phần mềm theo dõi đơn hàng sẽ giúp Sagawa Express nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Sagawa Express

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Sagawa Express. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình

Sau khi cải tiến quy trình, thời gian giao hàng của Sagawa Express đã giảm đáng kể, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ sau khi Sagawa Express áp dụng công nghệ mới. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc đổi mới trong ngành logistics.

V. Kết luận và tương lai của Sagawa Express đến 2020

Sagawa Express cần tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn phát triển đến 2020

Sagawa Express hướng đến việc trở thành một trong những công ty logistics hàng đầu tại Việt Nam, với dịch vụ chất lượng cao và chi phí hợp lý.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững

Để đạt được mục tiêu này, Sagawa Express cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào đổi mới công nghệ và cải tiến dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty tnhh sagawa express việt nam đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và dịch vụ giao nhận vận tải đường biển. - Chương 2: Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam trong lĩnh vực giao nhận vận tải đường biển. - Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giao nhận vận tải đường biển của công ty Sagawa Express Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ LÝ THUYẾT VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN 1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm cạnh tranh.

Khái niệm cạnh tranh theo kinh tế học là một hiện tƣợng đƣợc gắn liền với nền kinh tế thị trƣờng. Khái niệm cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất hàng hóa và đƣợc sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi một ngành, một khu vực và cho cả một quốc gia. Theo cấp độ vi mô, cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc lôi kéo khách hàng, thị phần, nguồn lực từ các đối thủ cạnh tranh chủ yếu. Ngày nay, bản chất của cạnh tranh không phải là triệt tiêu đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ cạnh tranh để khách hàng có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.

Quan điểm cạnh tranh mới : - Ranh giới giữa các ngành chỉ là tƣơng đối. - Các ngành kinh doanh mang tính đa dạng. - Doanh nghiệp ngày nay chỉ tƣợng tƣợng ra xu hƣớng tƣơng lai. - Cạnh tranh bằng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn các đối thủ của mình.

- Cạnh tranh để giành cơ hội hơn là giành thị phần. - Đƣa ra một chu kỳ mới và một vòng đời sản phẩm mới. Cũng nhƣ trong các lĩnh vực khác, hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận vận tải là một quá trình diễn ra không ngừng nhằm nâng cao các dịch vụ, các giải pháp về chi phí, uy tín cho khách hàng ngày càng cao hơn. Vì vậy không có giá trị tiện ích nào tồn tại vĩnh viễn mà luôn có những dịch vụ, giải pháp mới ra đời.

Do đó doanh nghiệp nào hài lòng với vị thế đang có của mình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trên thƣơng trƣờng sẽ mau chóng rơi vào tình trạng tụt hậu và sẽ bị đào thải trong một môi trƣờng kinh doanh khắc nghiệt ngày càng phát triển và có nhiều biến động. Nhƣ vậy, cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải là hoạt động cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực và cùng phân khúc thị trƣờng nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trƣờng và tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc cung cấp các dịch vụ, giải pháp ngày càng tốt hơn cho khách hàng. Lợi thế cạnh tranh. Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh là những giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán mọi chi phí thậm chí cao hơn đối thủ cạnh tranh để đạt đƣợc những giá trị khác biệt đó.

Khi một doanh nghiệp có đƣợc lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm đƣợc những việc mà các đối thủ khác không thể làm đƣợc. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Tuy nhiên, giống nhƣ cạnh tranh, không có lợi thế cạnh tranh nào tồn tại vĩnh viễn ngoại trừ những công ty độc quyền.  Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh đƣợc tạo ra theo mô hình sau: Hình 1.1 Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: James Craig và Rober Grant, “Strategy Management”, 1993).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Đây là mô hình này thể hiện sự kết hợp giữa quan điểm của tổ chức công nghiệp (IO) và quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV). Để xác định đƣợc các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp, trƣớc hết phải phân tích môi trƣờng vĩ mô và cạnh tranh ngành. Sau đó, phân tích nguồn lực nội bộ để xác định các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, bao gồm những nguồn lực có giá trị hiếm, các tiềm lực tiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty, từ đó nhận dạng đƣợc các lợi thế cạnh tranh trong phối thức và nguồn lực. Theo phân tích của Michael Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể đạt đƣợc thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa về dịch vụ, sản phẩn trong thị trƣờng.2 Các lợi thế cạnh tranh của Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985).

Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, doanh nghiệp cần phải nhận biết và nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng cao chất lƣợng, đồng thời đổi mới và nâng cao sự thõa mãn khách hàng. Theo Michael Porter, khối tổng thể đƣợc xây dựng nhƣ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985). Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giao nhận vận tải là năng lực về thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong việc đƣa ra các giải pháp tốt nhất về chất lƣợng, chi phí vận chuyển và thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng. Do đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giao nhận trƣớc hết phải đƣợc tạo ra từ chính thực lực của doanh nghiệp.

Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ đƣợc tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trƣờng. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.1 Các yếu tố bên trong 1.1 Năng lực động Năng lực động của doanh nghiệp là khả năng sử dụng hợp lý và hiệu quả của nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh trong môi trƣờng kinh doanh luôn luôn biến động. Theo Teece DJ, Pisano G & Shuen A (1997), năng lực động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đƣợc định nghĩa là : “ khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trƣờng kinh doanh”.4 Năng lực động của doanh nghiệp Trong mô hình trên, ba biến độc lập đầu đƣợc kế thừa từ nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đình Thọ và ThS. Nguyễn Mai Trang (2009) và các nhà nghiên cứu khác trên thế giới.

Hai biến còn lại là “định hƣớng học hỏi và Doanh thu” đƣợc thay thế bằng “ năng lực sáng tạo và định hƣớng kinh doanh” sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên gia và nghiên cứu của tác giả nhằm thích hợp hơn với đặc điểm và tình hình của doanh nghiệp nghiên cứu.  Năng lực Marketing Theo nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đình Thọ và TS. Nguyễn Thị Mai Trang, 2009, việc đánh giá năng lực marketing của doanh nghiệp đƣợc thực hiện thông qua bốn thành phần cơ bản sau: - Đáp ứng khách hàng: thể hiện sự đáp ứng của doanh nghiệp theo sự thay đổi về nhu cầu và ƣớc muốn của khách hàng. - Phản ứng với đối thủ cạnh tranh: thể hiện sự theo dõi của doanh nghiệp đối với các hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh.

- Thích ứng với môi trường vĩ mô: thể hiện việc doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi của môi trƣờng vĩ mô để nắm bắt các cơ hội và rào cản kinh doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Chất lượng mối quan hệ với đối tác: thể hiện mức độ doanh nghiệp đạt đƣợc chất lƣợng mối quan hệ với khách hàng, nhà cung, nhà phân phối và các cấp chính quyền có liên quan.  Định hướng kinh doanh Có nhiều quan điểm về định hƣớng kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu về định lƣợng kinh doanh thƣờng dựa vào lý thuyết về qui trình quyết định chiến lƣợc và xây dựng khái niệm định hƣớng kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp với hai thành phần chính.

- Năng lực chấp nhận mạo hiểm: thể hiện năng lực chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp trong việc đầu tƣ nguồn lực cho các dự án kinh doanh có khả năng thu lợi cao. - Năng lực chủ động: thể hiện năng lực của doanh nghiệp trong việc dự báo các yêu cầu của thị trƣờng trong tƣơng lai và khả năng chủ động đáp ứng với đòi hỏi này. Các doanh nghiệp phải chủ động và tiên phong trong đề xuất và thực hiện các ý tƣởng mới.  Năng lực sáng tạo Năng lực sáng tạo thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra những phƣơng pháp quy trình sản xuất mới, sản phẩm, dịch vụ mới hay là ý tƣởng mới nhằm làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Damanpour F, 1991).

Năng lực sáng tạo trong các doanh nghiệp giao nhận là năng lực của doanh nghiệp trong việc đƣa ra những giải pháp mới về quản lý chi phí, quản lý chất lƣợng, và đƣa ra những dịch vụ mới từ những nguồn lực sẵn có để thỏa mãn các nhu cầu về vận chuyển của khách hàng.  Năng lực tổ chức dịch vụ Năng lực tổ chức dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện năng lực của doanh nghiệp trong việc nổ lực xây dựng hình ảnh trong khách hàng và thực hiện mục tiêu kinh doanh.Berry (1985), có ba yếu tố mà doanh nghiệp tạo đƣợc chổ đứng trên thị trƣờng đó là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Thái độ và cung cách phục vụ của nhân viên: thể hiện sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. - Năng lực phục vụ của nhân viên: kỹ năng và trình độ chuyên môn của nhân viên để thực hiện yêu cầu của khách hàng. - Tín nhiệm: tạo lòng tin cho khách hàng là tin cậy vào công ty.

 Danh tiếng doanh nghiệp Danh tiếng doanh nghiệp thể hiện qua nhiều yếu tố nhƣ kết quả hoạt động, môi trƣờng làm việc, chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, và trong các yếu tố đó khả năng điều hành doanh nghiệp, tầm nhìn của CEO và ban lãnh đạo…đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt, danh tiếng cá nhân của chính CEO có ảnh hƣởng không nhỏ đến danh tiếng của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ