Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính Việt Nam sau hơn 7 năm chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới đã chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các định chế tài chính trong nước và quốc tế. Ngày 26/12/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN chấp thuận việc hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng thương mại cổ phần gồm Ngân hàng Sài Gòn, Ngân hàng Đệ Nhất và Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa để thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn với quy mô vốn điều lệ 10.584 tỷ đồng và tổng tài sản ban đầu khoảng 154.000 tỷ đồng. Bước sang giai đoạn 2012-2013, dù tổng tài sản của ngân hàng tăng trưởng 21,3% đạt 181.019 tỷ đồng, ngân hàng vẫn đối mặt với bài toán củng cố năng lực tài chính khi hệ số an toàn vốn chỉ đạt 9,95%, thấp hơn mức bình quân 11,77% của khối ngân hàng thương mại cổ phần.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại sau sáp nhập, phân tích thực trạng các nguồn lực nội bộ và áp lực từ môi trường kinh doanh. Mục tiêu cụ thể là đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cùng mạng lưới 230 đơn vị giao dịch trải dài trên 26 tỉnh thành trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến hết năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu từ 7,2% giảm xuống 1,6%, củng cố quy mô vốn chủ sở hữu đạt 13.113 tỷ đồng và tạo tiền đề phát triển bền vững trong giai đoạn hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, phân định rõ mối quan hệ tương hỗ giữa sức mạnh nội sinh và điều kiện môi trường kinh doanh, kết hợp với mô hình 5 áp lực cạnh tranh nhằm đánh giá áp lực từ đối thủ hiện hữu, sản phẩm thay thế, khách hàng và đối tác cung ứng. Nghiên cứu cũng tiếp cận các chuẩn mực an toàn vốn của Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel, đối chiếu với quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% để đo lường sức chịu đựng rủi ro của định chế tài chính.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là khả năng cung ứng chuỗi sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, tạo sự khác biệt và tối ưu hóa lợi nhuận; hệ số an toàn vốn phản ánh tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có rủi ro; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn; cùng tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ phi tín dụng nhằm phân tán rủi ro thu nhập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2012-2013 của ngân hàng, các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước, cùng dữ liệu đối sánh từ 3 ngân hàng đối thủ gồm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín với vốn chủ sở hữu 17.064 tỷ đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội với 15.707 tỷ đồng và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam với 13.920 tỷ đồng. Cỡ mẫu khảo sát gồm 180 cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo từng khối chức năng.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và lập ma trận hình ảnh cạnh tranh là nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách năng lực giữa ngân hàng với các đối thủ cùng phân khúc trong giai đoạn chuyển đổi sau hợp nhất. Thời gian nghiên cứu và khảo sát thực tế được triển khai liên tục từ tháng 11/2013 đến tháng 10/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tài chính và khả năng huy động vốn, tổng tài sản của ngân hàng đến ngày 31/12/2013 đạt 181.019 tỷ đồng, tăng 31.813 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 21,3% so với năm 2012. Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 147.098 tỷ đồng, tăng trưởng 61,4%, trong đó mảng tiền gửi cá nhân tăng vượt bậc 96,31% đạt 144.106 tỷ đồng với số lượng khách hàng cá nhân tăng thêm 72.567 người, tương ứng mức tăng 35%.

Thứ hai, trong công tác quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu, tổng dư nợ tín dụng năm 2013 đạt 89.004 tỷ đồng, chỉ tăng nhẹ 0,96% do ngân hàng tập trung tái cơ cấu danh mục. Tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 7,2% năm 2012 xuống còn 1,6% vào cuối năm 2013, và tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 8,8% xuống 1,9%, hoàn thành xuất sắc mục tiêu đưa nợ xấu về dưới ngưỡng 3%. Kết quả này có sự đóng góp lớn từ việc bán 6.452 tỷ đồng nợ xấu cho Công ty Quản lý Tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam để nhận về 6.726 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt.

Thứ ba, về nguồn nhân lực và nền tảng hạ tầng, tổng số lượng nhân sự của ngân hàng đạt 3.233 người với 70,6% có trình độ đại học gồm 2.283 người và 2,3% đạt trình độ trên đại học gồm 75 người. Ngân hàng đã tổ chức 253 khóa đào tạo trong năm 2013 với 11.140 lượt cán bộ nhân viên tham gia, nâng số giảng viên nội bộ lên 69 người. Đồng thời, việc chuyển đổi thành công sang hệ thống ngân hàng lõi Oracle Flexcube và thiết lập mạng lưới 7.455 ngân hàng đại lý tại 81 quốc gia đã củng cố đáng kể năng lực xử lý giao dịch quốc tế.

Thảo luận kết quả

Mặc dù quy mô tài sản và mạng lưới 230 điểm giao dịch mang lại lợi thế lớn, kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng trong cấu trúc vận hành. Sự phụ thuộc quá mức vào tiền gửi cá nhân chiếm 97,97% tổng nguồn vốn huy động khiến chi phí trả lãi tăng cao, trong khi nguồn vốn từ tổ chức kinh tế giảm 48,3% xuống chỉ còn 2.992 tỷ đồng. Cấu trúc dư nợ cho vay cũng nghiêng hẳn về hộ kinh doanh và cá nhân với tỷ trọng 78,08%, khiến danh mục tín dụng doanh nghiệp chỉ đạt 16.979 tỷ đồng.

Hệ số an toàn vốn CAR năm 2013 dừng ở mức 9,95%, giảm so với mức 10,95% của năm 2012 và thấp hơn nhiều so với mức bình quân 11,77% của nhóm ngân hàng cổ phần. Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 60 tỷ đồng, giảm 22,08% so với năm 2012 do áp lực trích lập dự phòng rủi ro. Các chỉ số tài chính này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng ma trận so sánh tài chính đa kỳ và biểu đồ hình cột phân tổ thị phần để phản ánh rõ nét khoảng cách cạnh tranh giữa ngân hàng với các định chế tài chính hàng đầu trên thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường năng lực tài chính và củng cố hệ số an toàn vốn thông qua việc tăng vốn điều lệ từ mức 10.584 tỷ đồng lên tối thiểu 16.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2015-2017, hướng đến nâng hệ số CAR từ 9,95% lên trên 12% theo chuẩn mực Basel II. Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cần chủ động tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài có uy tín và tiềm lực tài chính vững mạnh.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục huy động vốn và đẩy mạnh mảng khách hàng doanh nghiệp, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế từ 2,03% lên mức 15% tổng nguồn vốn huy động trước năm 2018. Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần phát triển các gói tài trợ xuất nhập khẩu chuyên biệt, phấn đấu duy trì mức tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế trên 25%/năm.

Thứ ba, chuẩn hóa chính sách quản trị nguồn nhân lực và chế độ đãi ngộ, nhanh chóng ban hành quy chế lương thưởng thống nhất toàn hệ thống nhằm xóa bỏ tình trạng phân biệt thu nhập giữa các ngân hàng thành viên trước sáp nhập. Khối Nhân sự cần nâng chỉ tiêu đào tạo bình quân từ 3,9 khóa/người/năm lên 5,5 khóa/người/năm trong giai đoạn 2015-2016 đối với toàn bộ 3.233 nhân sự.

Thứ tư, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ ngân hàng lõi Oracle Flexcube, mở rộng kết nối với các cổng thanh toán trung gian để gia tăng thị phần dịch vụ phi tín dụng, hướng tới mục tiêu 45% khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và nâng cao hiệu quả khai thác trên 230 điểm giao dịch hiện hữu.

Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục duy trì cơ chế tái cấp vốn linh hoạt và hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ các ngân hàng thương mại xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu đã bán qua trái phiếu đặc biệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và các chuyên viên hoạch định chiến lược tại các ngân hàng thương mại cổ phần, những người cần mô hình tham chiếu thực tiễn về việc tái cấu trúc hệ thống, quản trị chi phí và phương án xử lý hơn 6.452 tỷ đồng nợ xấu sau các thương vụ sáp nhập quy mô lớn.

Nhóm thứ hai là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, có thể sử dụng hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2012-2013 và phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh làm học liệu tham khảo sâu sắc cho các đề tài nghiên cứu về mua bán sáp nhập ngân hàng.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước và thanh tra giám sát ngân hàng, nhằm đánh giá tác động của các chính sách an toàn vốn, hiệu quả của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN và kinh nghiệm tái cơ cấu mạng lưới 230 chi nhánh ngân hàng trong thực tế.

Nhóm thứ tư là các chuyên viên phân tích tài chính và đối tác doanh nghiệp, giúp nhận định đúng thực trạng cơ cấu nguồn vốn 147.098 tỷ đồng và mức độ an toàn tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam để ra quyết định đầu tư chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Thương vụ hợp nhất năm 2011 mang lại vị thế ban đầu như thế nào cho ngân hàng? Thương vụ hợp nhất 3 ngân hàng vào ngày 26/12/2011 theo Giấy phép số 238/GP-NHNN đã đưa định chế tài chính này vào nhóm 5 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam với vốn điều lệ 10.584 tỷ đồng, tổng tài sản 154.000 tỷ đồng và mạng lưới rộng khắp gồm 230 điểm giao dịch trên cả nước.

Hệ số an toàn vốn CAR của ngân hàng trong giai đoạn 2012-2013 biến động ra sao? Hệ số an toàn vốn CAR năm 2013 đạt 9,95%, suy giảm so với mức 10,95% của năm 2012. Mặc dù vẫn đạt chuẩn tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN, con số này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 11,77% của khối ngân hàng cổ phần và 12,94% của toàn hệ thống.

Thách thức lớn nhất trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng là gì? Tổng nguồn vốn huy động năm 2013 đạt 147.098 tỷ đồng nhưng có sự mất cân đối lớn khi tiền gửi cá nhân chiếm tới 144.106 tỷ đồng, tương đương 97,97%. Ngược lại, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế sụt giảm 48,3% xuống mức 2.992 tỷ đồng, làm tăng chi phí huy động vốn bình quân.

Kết quả xử lý nợ xấu sau 2 năm tái cơ cấu đạt được những con số cụ thể nào? Ngân hàng đã kiểm soát nợ xấu thành công khi hạ tỷ lệ nợ xấu từ 7,2% năm 2012 xuống 1,6% vào năm 2013, đồng thời giảm nợ quá hạn từ 8,8% xuống 1,9%. Ngân hàng cũng chuyển giao 6.452 tỷ đồng nợ xấu sang trái phiếu đặc biệt thông qua cơ chế xử lý của công ty quản lý tài sản.

Mục tiêu then chốt trong giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng quy mô vốn chủ sở hữu từ mức 13.113 tỷ đồng lên trên 16.000 tỷ đồng, củng cố hệ số CAR vượt mức 12% và chuẩn hóa chất lượng 3.233 cán bộ nhân viên để tạo đà tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả.

Kết luận

  • Tổng tài sản ngân hàng đạt 181.019 tỷ đồng vào cuối năm 2013, khẳng định vị thế vững chắc trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn nhất Việt Nam.
  • Tái cấu trúc thành công chất lượng tín dụng, đưa tỷ lệ nợ xấu từ 7,2% giảm mạnh về 1,6% và đưa tỷ lệ nợ quá hạn về mức 1,9%, vượt chỉ tiêu đề ra trong đề án tái cơ cấu.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn cốt lõi về hệ số an toàn vốn CAR 9,95% cùng sự sụt giảm nguồn tiền gửi từ tổ chức kinh tế xuống 2.992 tỷ đồng, đòi hỏi phải tái cân bằng cơ cấu khách hàng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm tăng vốn tự có, mở rộng tín dụng doanh nghiệp, thống nhất chính sách tiền lương cho 3.233 nhân sự và khai thác tối đa ngân hàng lõi Oracle Flexcube.
  • Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam sau các thương vụ hợp nhất bắt buộc và tự nguyện.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần được tập trung triển khai theo lộ trình giai đoạn 2015-2017 với trọng tâm là phát hành cổ phần tăng vốn chủ sở hữu và hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro hiện đại. Các nhà quản trị ngân hàng và nhà nghiên cứu học thuật hãy khai thác sâu các phân tích và giải pháp từ công trình này để ứng dụng hiệu quả vào công tác điều hành thực tiễn.