Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn, góp phần phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Những đặc điểm chung và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại

1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.1.3. Những tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Năng lực tài chính
1.1.3.2. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ
1.1.3.3. Trình độ công nghệ
1.1.3.4. Nguồn nhân lực, quản trị và điều hành
1.1.3.5. Danh tiếng, uy tín, mạng lưới chi nhánh và quan hệ Ngân hàng đại lý

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

1.2.1.1. Đối thủ cạnh tranh
1.2.1.2. Sản phẩm thay thế
1.2.1.3. Khách hàng
1.2.1.4. Nhà cung cấp
1.2.1.5. Sự biến động kinh tế trong và ngoài nước
1.2.1.6. Sự phát triển của công nghệ
1.2.1.7. Sự tác động của môi trường văn hóa, xã hội, chính trị và pháp luật

1.2.2. Nhóm yếu tố thuộc nội lực của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1. Năng lực quản lý tài chính
1.2.2.2. Trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật và quản lý hiện đại
1.2.2.3. Trình độ, phẩm chất và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ, nhân viên
1.2.2.4. Hoạt động marketing, vị thế trên thị trường
1.2.2.5. Văn hóa doanh nghiệp trong lĩnh vực Ngân hàng

1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.4. Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Trung Quốc

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB những năm gần đây

2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.2.1. Phân tích thực trạng các yếu tố nội bộ của SCB

2.2.1.1. Năng lực tài chính
2.2.1.2. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ
2.2.1.3. Trình độ công nghệ
2.2.1.4. Nguồn nhân lực, quản trị và điều hành
2.2.1.5. Danh tiếng, uy tín, mạng lưới chi nhánh và quan hệ Ngân hàng đại lý

2.2.2. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường

2.2.2.1. Tác động của các yếu tố vĩ mô
2.2.2.2. Phân tích các nhóm đối thủ cạnh tranh

2.2.3. Nhận định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.2.3.1. Điểm yếu của SCB

2.2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

3.1. Định hướng và quan điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

3.2. Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

3.2.1. Nâng cao năng lực tài chính

3.2.1.1. Giải pháp tăng vốn
3.2.1.2. Giải pháp xử lý nợ xấu

3.2.2. Nâng cao hiệu quả quản trị điều hành

3.2.2.1. Giải pháp tăng cường năng lực quản trị điều hành
3.2.2.2. Giải pháp quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ
3.2.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.2.4. Giải pháp về marketing

3.2.3. Phát triển sản phẩm, dịch vụ NH hiện đại

3.2.3.1. Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc
3.2.3.2. Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối
3.2.3.3. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing
3.2.3.4. Xây dựng và phát triển văn hóa SCB
3.2.3.5. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng công nghệ

3.3. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và chính phủ

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
3.3.2. Kiến nghị với chính phủ

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng TMCP Sài Gòn

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển, SCB cần có những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn không chỉ ảnh hưởng đến vị thế của ngân hàng trên thị trường mà còn tác động đến sự phát triển của nền kinh tế. Một ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao sẽ thu hút được nhiều khách hàng, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của SCB

Năng lực cạnh tranh của SCB bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như năng lực tài chính, chất lượng dịch vụ, công nghệ thông tin và nguồn nhân lực. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp SCB nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

II. Những thách thức hiện tại đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn

SCB đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ cả bên trong và bên ngoài. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, đặc biệt là ngân hàng nước ngoài, đang gia tăng. Bên cạnh đó, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng tạo ra áp lực lớn cho SCB trong việc cải tiến dịch vụ.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho SCB. Các ngân hàng này thường có nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến, điều này khiến SCB cần phải cải thiện để giữ vững thị phần.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. SCB cần phải nắm bắt xu hướng này để phát triển các sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho SCB

Nâng cao năng lực tài chính là một trong những giải pháp quan trọng giúp SCB cải thiện năng lực cạnh tranh. Việc tăng vốn, xử lý nợ xấu và cải thiện khả năng sinh lời sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

3.1. Tăng cường vốn tự có

Việc tăng cường vốn tự có sẽ giúp SCB có khả năng chống đỡ rủi ro tốt hơn. Ngân hàng cần tìm kiếm các nguồn vốn mới, bao gồm cả việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu.

3.2. Giải pháp xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu là một trong những nhiệm vụ quan trọng để cải thiện tình hình tài chính của SCB. Ngân hàng cần có các biện pháp hiệu quả để thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

IV. Cải thiện hiệu quả quản trị điều hành tại SCB

Quản trị điều hành hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự thành công của SCB. Ngân hàng cần nâng cao năng lực quản lý, cải tiến quy trình làm việc và tăng cường đào tạo nhân viên.

4.1. Tăng cường năng lực quản lý

SCB cần xây dựng một đội ngũ quản lý có năng lực, có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời. Việc đào tạo và phát triển nhân sự là rất cần thiết.

4.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp SCB hoạt động hiệu quả hơn. Ngân hàng cần áp dụng công nghệ thông tin để tự động hóa các quy trình, giảm thiểu thời gian và chi phí.

V. Phát triển sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, SCB cần phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc đổi mới sản phẩm sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.

5.1. Đổi mới sản phẩm dịch vụ

SCB cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc này không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn nâng cao uy tín.

5.2. Tăng cường dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự khác biệt cho SCB. Ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho SCB

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với SCB. Với những giải pháp đã đề xuất, ngân hàng có thể cải thiện vị thế của mình trên thị trường. Tương lai của SCB phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tương lai của SCB trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, SCB cần phải nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để phát triển bền vững. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp ngân hàng đứng vững trên thị trường.

6.2. Định hướng phát triển dài hạn

SCB cần xây dựng một chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải tiến công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. - Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. - Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM, làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, học tập về chuyên ngành.

Xác định vị thế cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong giai đoạn hiện nay, đồng thời rút ra những kinh nghiệm trong thời gian vửa qua.Nghiên cứu vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể từ đó đƣa ra những giải pháp xây dựng chiến lƣợc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong thời gian tới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 1.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại 1.1 Những đặc điểm chung và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại: Xét về bản chất: Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị trƣờng. Là doanh nghiệp vì ngân hàng hoạt động giống nhƣ các doanh nghiệp khác, có vốn riêng, mua vào, bán ra, có chi phí và thu nhập, có nộp thuế, có thể lãi hoặc lỗ, có thể giàu lên hoặc phá sản.… Là doanh nghiệp đặc biệt vì nó không kinh doanh hàng hóa dịch vụ thông thƣờng nhƣ các doanh nghiệp công-nông thƣơng nghiệp, vận tải, du lịch, mà nó chuyên kinh doanh các hàng hóa đặc biệt nhƣ: tiền tệ, vàng bạc, chứng khoán, làm dịch vụ về tiền tệ, kim khí quý, đá quý, chứng khoán. Xét về chức năng: Theo luật các tổ chức tín dụng ở Việt Nam (Luật số 20/2014/QH11, chƣơng 3), các tổ chức tín dụng có quyền: - Nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn và có thể vay vốn lẫn nhau. - Cấp tín dụng - Sử dụng vốn điều lệ và các quỹ dự trữ khác để mua cổ phần của các doanh nghiệp không phải là các tổ chức tín dụng và của các tồ chức tín dụng - Tham gia vào các thị trƣờng tiền tệ, các thị trƣờng liên ngân hàng đối với ngoại tệ, bản tệ và các thị trƣờng cho các giấy tờ có giá đƣợc quy định bởi Ngân hàng Nhà Nƣớc - Cung cấp hoặc chấp nhận dịch vụ tín thác, hoạt động nhƣ đại lý trong bất cứ lĩnh vực nào liên quan đến hoạt động ngân hàng, bao gồm cả quản lý bất cứ tài sản nào, các vốn đầu tƣ của các tổ chức, cá nhân trên cơ sở hợp đồng. - Không đƣợc phép tham gia vào bất động sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Đƣợc phép thành lập các công ty độc lập tham gia kinh doanh bảo hiểm và có thể cung cấp dịch vụ bảo hiểm theo các quy dịnh của pháp luật. - Đƣợc phép cung cấp dịch vụ tƣ vấn liên quan đến các vấn đề tài chính và tiền tệ cho khách hàng.

- Đƣợc phép cung cấp dịch vụ giữ quỹ, cầm cố và các dịch vụ khác phù hợp với các quy dịnh của pháp luật.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM Trong thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh ra đời nhƣ lý thuyết của Micheal Porter, J B.v… Trong đó, phải kể đến lý luận “ lợi thế cạnh tranh ” của Michael Porter, ông giải thích hiện tƣợng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thƣơng mại quốc tế cần phải có “ lợi thế cạnh tranh ” và “ lợi thế so sánh ”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trƣờng tạo cho doanh nghiệp, quốc gia đó có thuận lợi trong sản xuất cũng nhƣ trong thƣơng mại. Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh. Trong Kinh tế học – xuất bản lần 12, tác giả P.D Nordhuas cho rằng: “ Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách thị trƣờng ”.

Theo Từ điển bách khoa VN (tập I): “ Cạnh tranh trong kinh doanh là một hoạt động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất ”. Trong cuốn sách “ Thị trƣờng, chiến lƣợc, cơ cấu ” NXB TP.HCM năm 2013, Giáo sƣ Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng: “ Cạnh tranh trên thƣơng trƣờng phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt trừ đối thủ của mình mà là để đem LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình ”. Từ những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu với nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, cạnh tranh là chìa khóa của sự phát triển chung của xã hội. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trƣớc mắt và trong tƣơng lai, để từ đó có những hƣớng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh.

Vậy “ Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là sự ganh đua hợp pháp giữa các ngân hàng thông qua các hoạt động, các nổ lực và các biện pháp nhằm đạt đến các mục tiêu cụ thể của mình của mình nhƣ thị phần, lợi nhuận, vốn, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…”  Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại: Ngân hàng thƣơng mại là doanh nghiệp, nhƣng hoạt động ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, đó là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính có liên quan. Vì vậy, nếu dựa trên sự phân chia cấp độ về năng lực cạnh tranh của WEF (Word Econimic Forum) thì năng lực cạnh tranh của các ngân hàng đƣợc xét trên cấp độ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đƣợc coi là có năng lực cạnh tranh khi nó có khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng, thu hút đƣợc nhiều khách hàng đến với mình bằng việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng tốt, tiện ích, tạo đƣợc sự hài lòng cho khách hàng, tạo đƣợc uy tín, danh tiếng trên thị trƣờng, đồng thời thu đƣợc lợi nhuận đủ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về năng lực cạnh tranh, song các quan niệm này đều liên quan đến hai khía cạnh: chiếm lĩnh thị trƣờng và thu lợi nhuận.

Đối với ngành ngân hàng cũng vậy, các ngân hàng phải tìm mọi biện pháp để cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, cùng với sự tiện lợi, nhanh, tính chính xác, độ tin cậy trong các giao dịch với mức giá dịch vụ thấp, đáp ứng đƣợc về không gian, thời gian đề thu hút LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 khách hàng, mở rộng thị phần. Cạnh tranh ngành ngân hàng ở phạm vi quốc tế còn thúc đẩy nhanh sự chuyển giao công nghệ, tài chính giữa các nƣớc, tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận nhiều hơn với vốn và các dịch vụ tài chính quốc tế. Từ nhận thức trên, ta thấy năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại là sự tổng hợp tất cả các khả năng của ngân hàng có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng cao, đa dạng, phong phú, tiện ích, thuận lợi, có tính độc đáo so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trƣờng, nhằm tạo ra đƣợc lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận hàng năm cho ngân hàng, tạo đƣợc uy tín, thƣơng hiệu và vị thế cao trên thị trƣờng 1.3 Những tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại Để đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại một cách chính xác nhất thì phải sử dụng một hệ thống các tiêu chí cơ bản để đánh giá bao gồm: 1.1 Năng lực tài chính Năng lực tài chính của Ngân hàng thƣơng mại là năng lực cốt lõi, thể hiện qua nhiều tiêu chí nhƣng chủ yếu tập trung vào: vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của vốn đầu tƣ, mức độ rủi ro…. Vốn tự có: Về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng.Vốn điều lệ cao, ngân hàng tạo đƣợc uy tín trên thị trƣờng, tạo đƣợc lòng tin nơi công chúng, vốn tự có thấp đồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống đỡ rủi ro trong kinh doanh kém.

Theo quy định của Ủy ban Bassel vốn tự có của Ngân hàng thƣơng mại phải đạt tối thiểu 8% tổng tài sản có của ngân hàng đó. Đó là điều kiện đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Quy mô và khả năng huy động vốn: Khả năng huy động vốn là một trong những chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một mặt, nó phụ thuộc vào nguồn gốc vốn tự có của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ngân hàng.

Mặt khác, khả năng huy động vốn còn thể hiện tính hiệu quả, năng động và uy tín của chính ngân hàng đó trên thị trƣờng. Khả năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó đã sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, các công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút đƣợc khách hàng, khi một ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó đang tạo cho mình đƣợc tiềm lực tài chính tốt, vững mạnh. Khả năng thanh khoản của ngân hàng: Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh toán của ngân hàng thể hiện qua tỷ lệ giữa tài sản Có có thể thanh toán ngay và tài sản Nợ phải thanh toán ngay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ