Tổng quan nghiên cứu

Thị trường năng lượng và nhiên liệu tại Việt Nam đóng vai trò huyết mạch đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, với hơn 70% nguồn cung xăng dầu tiêu thụ phụ thuộc trực tiếp vào thị trường nhập khẩu. Theo các dự báo quy hoạch phát triển kinh tế, tổng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu nội địa ước tính đạt mốc 70 triệu tấn vào năm 2020 nhằm đáp ứng mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội bình quân từ 6,5% đến 7,0% mỗi năm. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP của Chính phủ đã từng bước xóa bỏ bao cấp, trao quyền chủ động định giá có kiểm soát cho doanh nghiệp đầu mối, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh gay gắt trên thị trường bán buôn lẫn bán lẻ. Trong bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xăng dầu Hà Nam Ninh (Petrolimex Hanamninh) – đơn vị thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam với bề dày lịch sử hình thành từ năm 1956 – đang đối mặt với thách thức suy giảm thị phần trước sự mở rộng mạng lưới quyết liệt từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Công ty Cổ phần Xăng dầu Vật tư Petec, PVOIL Nam Định và PVOIL Ninh Bình.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Đỗ Văn Tiến, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đại Thắng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh, nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, hệ thống phân phối và cơ cấu chi phí. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên địa bàn 3 tỉnh Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình trong giai đoạn 2013–2014 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn khi trực tiếp đề xuất các biện pháp giúp doanh nghiệp giữ vững sản lượng tiêu thụ hàng năm trên 217.800 mét khối, bảo toàn vốn kinh doanh và duy trì mức nộp ngân sách địa phương đạt trên 147 tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh và kinh tế học công nghiệp hiện đại. Lý thuyết nền tảng thứ nhất là mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Porter's Five Forces, 1979), phân tích cường độ tác động từ 5 áp lực thị trường: sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành, nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm ẩn như các tập đoàn dầu khí quốc tế Shell, Total, Caltex, áp lực thương lượng từ khách hàng, quyền lực của nhà cung cấp đầu mối và nguy cơ thay thế từ các nguồn nhiên liệu mới như xăng sinh học E5 hay khí dầu mỏ hóa lỏng Gas/LPG.

Khung lý thuyết thứ hai là phương pháp xây dựng Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix - CPM), lượng hóa sức mạnh tương quan giữa doanh nghiệp và các đối thủ thông qua hệ thống trọng số từ 0,0 đến 1,0 và thang điểm đánh giá từ 1 đến 5. Ngoài ra, nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: năng lực cạnh tranh sản phẩm, thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối so với đối thủ mạnh nhất, tỷ trọng thị phần tăng hàng năm và hệ thống công cụ cạnh tranh 4P trong kinh doanh xăng dầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và định lượng. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ hệ thống gồm 72 cửa hàng bán lẻ trực thuộc, 2 cụm kho trung chuyển đầu mối là Kho Nam Định và Kho K135 Hà Nam, cùng đội xe vận tải chuyên dụng có năng lực luân chuyển hàng hóa đạt trên 8,25 triệu mét khối kilomet (m3km). Đồng thời, phương pháp chuyên gia được triển khai qua việc phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý cấp cao và chuyên viên kinh doanh giàu kinh nghiệm của Petrolimex Hanamninh để xác định trọng số cho ma trận CPM.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2010 đến tháng 6 năm 2012 của công ty, số liệu kinh tế - xã hội của Cục Thống kê các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và quyết định hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2012 của Bộ Công Thương với hạn mức phân bổ cho Petrolimex đạt 5.000.000 mét khối/tấn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp ma trận CPM là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính và làm rõ các rào cản vô hình như uy tín thương hiệu và chất lượng dịch vụ khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tiêu thụ và hiệu quả tài chính: Sản lượng tiêu thụ xăng dầu của Petrolimex Hanamninh năm 2010 đạt 217.800 mét khối. Trong đó, kênh bán lẻ trực tiếp qua hệ thống cửa hàng đạt 107.000 mét khối (chiếm 49,13%), kênh bán buôn qua đại lý và tổng đại lý đạt 84.800 mét khối (chiếm 38,93%), và sản lượng xuất bán khu vực Đồng bằng sông Hồng đạt 25.000 mét khối (chiếm 11,48%). Mặc dù doanh thu tăng theo biến động giá nhiên liệu, lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm mạnh, từ mức 11,8 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 4,96 tỷ đồng năm 2011 (giảm 57,97%) và đạt 3,2 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012 do áp lực tăng chi phí đầu vào.

Thứ hai, về đóng góp ngân sách và thu nhập người lao động: Mức nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp tăng trưởng liên tục từ 135,2 tỷ đồng năm 2010 lên 147 tỷ đồng năm 2011 (tăng 8,73%) và đạt 78 tỷ đồng sau nửa đầu năm 2012, khẳng định vị thế nguồn thu trọng điểm tại địa phương. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 4,25 triệu đồng/người/tháng năm 2010 lên 4,68 triệu đồng năm 2011 và đạt 5,21 triệu đồng vào năm 2012, tương ứng mức tăng 22,59% sau 2 năm.

Thứ ba, về năng lực hạ tầng và vận hành logistics: Công ty duy trì mạng lưới 72 cửa hàng bán lẻ và 2 kho xăng dầu với tốc độ luân chuyển bồn bể đạt trung bình 2 vòng/tháng. Tuy nhiên, sản lượng vận tải đường bộ và thủy giảm từ 8.250.353 m3km năm 2010 xuống 6.756.800 m3km năm 2011 và đạt 2.354.780 m3km trong 6 tháng đầu năm 2012, phản ánh sự cạnh tranh khốc liệt làm thu hẹp bán kính bán buôn của doanh nghiệp trước các đối thủ Petec và PVOIL.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm mạnh về biên lợi nhuận sau thuế năm 2011 xuất phát từ sự tương tác giữa thị trường dầu mỏ quốc tế và cơ chế điều hành giá trong nước. Khi giá dầu thô thế giới biến động gay gắt từ mức bình quân 61,8 USD/thùng lên đỉnh điểm 147 USD/thùng (khiến giá CIF xăng dầu thành phẩm tại thị trường Singapore vượt mốc 131,68 USD/thùng), công thức tính giá cơ sở theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP với chi phí kinh doanh định mức 600 đồng/lít, lợi nhuận định mức 300 đồng/lít và trích quỹ bình ổn 300 đồng/lít đã không theo kịp chi phí trượt giá thực tế.

Khi dữ liệu được biểu diễn qua bảng so sánh ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM và biểu đồ phân bổ sản lượng theo kênh phân phối, ưu thế tuyệt đối của Petrolimex Hanamninh nằm ở uy tín thương hiệu lâu đời và tỷ trọng bán lẻ 49,13%. Ngược lại, điểm yếu cạnh tranh nằm ở chính sách chiết khấu hoa hồng đại lý kém linh hoạt hơn so với các đối thủ cổ phần. Việc duy trì hệ thống hạ tầng kho bãi lớn tạo ra áp lực chi phí khấu hao cao nếu công ty không khai thác tối đa công suất thiết kế và tối ưu hóa chi phí vận chuyển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Petrolimex Hanamninh trong giai đoạn 2013–2014, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, nâng cấp công nghệ và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư mở rộng sức chứa cụm kho xăng dầu Hà Nam để đáp ứng nhu cầu tồn trữ giai đoạn 2015–2020; trang bị cột bơm điện tử độ chính xác cao và hệ thống tự động hóa đo mức bồn bể tại toàn bộ 72 cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Mục tiêu hoàn thành trước quý IV/2014, do Phòng Quản lý Kỹ thuật chủ trì thực hiện.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối và gia tăng tỷ trọng bán lẻ: Đầu tư phát triển mới từ 5 đến 8 cửa hàng bán lẻ đạt chuẩn nhận diện thương hiệu Petrolimex tại các tuyến quốc lộ huyết mạch trên địa bàn 3 tỉnh; nâng tỷ trọng sản lượng bán lẻ trực tiếp từ mức 49,13% lên trên 55% tổng sản lượng tiêu thụ trong vòng 24 tháng, do Phòng Kinh doanh chỉ đạo triển khai.

Thứ ba, tái cấu trúc chính sách giá và chiết khấu linh hoạt: Xây dựng cơ chế chiết khấu thương mại và kỳ hạn thanh toán linh hoạt cho các đại lý theo sát từng chu kỳ điều chỉnh giá cơ sở; tối ưu hóa các cung đường vận tải của đội xe nhằm tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí lưu thông hàng hóa mỗi năm, do Phòng Kế toán Tài chính phối hợp Phòng Kinh doanh thực hiện trong năm 2013–2014.

Thứ tư, chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực và quản trị thương hiệu: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp, văn hóa kinh doanh và quy trình an toàn phòng chống cháy nổ cho 100% cán bộ công nhân viên; đẩy mạnh quảng bá cam kết chất lượng sản phẩm chuẩn TCVN trên các phương tiện truyền thông, do Phòng Tổ chức Hành chính phụ trách thực hiện liên tục từ năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và cẩm nang ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị doanh nghiệp xăng dầu: Cung cấp phương pháp xây dựng ma trận CPM, mô hình kiểm soát chi phí định mức và chiến lược phát triển mạng lưới phân phối trực thuộc cho các đơn vị thành viên của Petrolimex và PVOIL.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về tác động của cơ chế điều hành giá cơ sở, thuế nhập khẩu, phí xăng dầu 1.000 đồng/lít và quỹ bình ổn 300 đồng/lít đối với khả năng sinh lời của doanh nghiệp năng lượng.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình phân tích kết hợp giữa lý thuyết 5 lực lượng Michael Porter và ma trận định lượng trong ngành bán lẻ nhiên liệu có tính chất quản lý đặc thù tại Việt Nam.
  4. Nhà đầu tư và chủ đại lý kinh doanh thương mại: Giúp nhận diện xu hướng tiêu dùng nhiên liệu tại khu vực Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, hiểu rõ quy chuẩn an toàn kho bãi và lựa chọn phương thức hợp tác chuỗi cung ứng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của Petrolimex Hanamninh? Nghiên cứu tích hợp mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường ngành và ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM nhằm lượng hóa các chỉ số nội bộ. Phương pháp này giúp đối chiếu đồng thời 5 nhóm yếu tố then chốt: hạ tầng công nghệ, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, hệ thống phân phối và giá trị thương hiệu doanh nghiệp.

  2. Cơ chế điều hành giá xăng dầu tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của công ty? Theo quy định tại Nghị định 84/2009/NĐ-CP, giá bán lẻ chịu sự chi phối chặt chẽ từ giá cơ sở với chi phí kinh doanh định mức 600 đồng/lít và lợi nhuận định mức 300 đồng/lít. Khi giá dầu thế giới biến động vượt 131 USD/thùng, các định mức này không bù đắp kịp chi phí thực tế, khiến lợi nhuận sau thuế của công ty giảm từ 11,8 tỷ đồng năm 2010 xuống 4,96 tỷ đồng năm 2011.

  3. Đâu là lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh so với các đối thủ? Doanh nghiệp sở hữu bề dày hoạt động từ năm 1956 cùng hệ thống 72 cửa hàng bán lẻ và 2 kho đầu mối duy trì vòng quay xuất kho 2 vòng/tháng. Thương hiệu Petrolimex được người tiêu dùng tin tưởng tuyệt đối về số lượng và chất lượng chuẩn TCVN, giúp duy trì sản lượng tiêu thụ hàng năm đạt trên 217.800 mét khối, vượt trội so với Petec và PVOIL địa phương.

  4. Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế đối với xăng dầu truyền thống được đánh giá ra sao? Xăng sinh học E5 pha 5% ethanol cùng khí dầu mỏ hóa lỏng đang nổi lên như những sản phẩm thay thế chủ lực. Với 3 nhà máy sản xuất ethanol tổng vốn 240 triệu USD được đầu tư trong nước, nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường sẽ từng bước làm thay đổi xu hướng tiêu dùng và tái cấu trúc thị trường nhiên liệu truyền thống.

  5. Giải pháp trọng tâm nào giúp doanh nghiệp bứt phá trong giai đoạn tiếp theo? Giải pháp then chốt là hiện đại hóa hạ tầng cụm kho Hà Nam, tự động hóa đo tính tại 72 cửa hàng bán lẻ và mở rộng từ 5 đến 8 điểm bán mới để nâng tỷ trọng sản lượng bán lẻ vượt mốc 55%. Đồng thời, doanh nghiệp cần tối ưu hóa vận tải để tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí và nâng thu nhập người lao động vượt 5,21 triệu đồng/tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phương pháp ma trận CPM trong ngành kinh doanh xăng dầu đặc thù.
  • Phân tích sâu sắc kết quả kinh doanh giai đoạn 2010–2012 với sản lượng tiêu thụ trên 217.800 mét khối, nộp ngân sách 147 tỷ đồng và nâng thu nhập bình quân lên 5,21 triệu đồng/tháng.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân suy giảm lợi nhuận dưới tác động của cơ chế giá cơ sở Nghị định 84 và áp lực cạnh tranh từ Petec, PVOIL.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về mở rộng kho bãi, phát triển mạng lưới 72 cửa hàng bán lẻ, linh hoạt chiết khấu và chuẩn hóa nhân lực.
  • Hoạch định lộ trình thực thi giai đoạn 2013–2014 hướng đến mục tiêu mở rộng cụm kho Hà Nam đến năm 2020 và bảo vệ vững chắc vị thế dẫn đầu thị trường.

Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị doanh nghiệp xăng dầu. Trong giai đoạn 2013–2014 và tầm nhìn 2020, Petrolimex Hanamninh cần nhanh chóng triển khai các giải pháp nâng cấp hạ tầng kho bãi và mở rộng mạng lưới bán lẻ trực tiếp. Độc giả quan tâm và các nhà quản trị ngành năng lượng hãy khai thác các phân tích thực chứng của đề tài để ứng dụng hiệu quả vào hoạt động kinh doanh thực tế.