Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ truyền hình mytv của công ty phần mềm và truyền thông vasc

Tài liệu nghiên cứu Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ truyền hình, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2012

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM- DOANH NGHIỆP CÙNG NGÀNH

1.1. Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế

1.2. Khái niệm về cạnh tranh

1.3. Vai trò của cạnh tranh sản phẩm- doanh nghiệp

1.3.1. Trên bình diện nền kinh tế

1.3.2. Trên bình diện doanh nghiệp

1.3.3. Trên bình diện người tiêu dùng

1.4. Các công cụ dùng trong cạnh tranh của sản phẩm- doanh nghiệp

1.4.1. Chất lượng sản phẩm

1.4.2. Chính sách giá cả

1.4.3. Hệ thống phân phối

1.4.4. Chính sách xúc tiến bán

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh

1.5.1. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

1.5.2. Ý nghĩa của năng lực cạnh tranh

1.5.3. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5.3.1. Nguồn nhân lực
1.5.3.2. Nguồn lực về công nghệ, hạ tầng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật
1.5.3.3. Trình độ tổ chức quản lý
1.5.3.4. Khả năng tài chính

1.6. Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6.1. Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích năng lực cạnh tranh

1.6.2. Nội dung và trình tự phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6.3. Phân tích môi trường ngành

1.6.4. Phân tích các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp

1.6.5. Phân tích các công cụ cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp

1.6.6. Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

1.6.7. Phương pháp phân tích theo quan điểm tổng thể

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH MyTV CỦA CÔNG TY PHẦN MỀM VÀ TRUYỀN THÔNG VASC

2.1. Tổng quan về Công ty phần mềm và Truyền thông VASC

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC

2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

2.2. Thực trạng hoạt động Marketing

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của VASC

2.2.2. Công nghệ sử dụng và cơ sở kỹ thuật của Công ty VASC hiện nay

2.2.3. Nguồn nhân lực của Công ty VASC

2.3. Phân tích môi trường ngành vụ truyền hình trả tiền

2.3.1. Tổng quan về thị trường truyền hình công nghệ IPTV

2.3.2. Phân tích khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình IPTV tại Việt Nam

2.3.3. Phân tích về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của VASC trong lĩnh vực truyền hình trả tiền IPTV

2.3.3.1. Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel (Viettel-NETTV)
2.3.3.2. Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ FPT (FPT-ONETV)

2.3.4. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và dịch vụ thay thế

2.3.4.1. Đánh giá về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn AVG
2.3.4.2. Các đối thủ tiềm ẩn đến từ nước ngoài

2.3.5. Nhà cung cấp

2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh của dịch vụ truyền hình MyTV của Công ty VASC

2.4.1. Phân tích kết quả cạnh tranh của VASC

2.4.2. Phân tích các công cụ cạnh tranh

2.4.2.1. Phân tích chính sách sản phẩm
2.4.2.2. Chính sách giá
2.4.2.3. Chính sách xúc tiến bán
2.4.2.4. Chăm sóc khách hàng
2.4.2.5. Hệ thống phân phối

2.4.3. Phân tích năng lực cạnh tranh dịch vụ MyTV của Công ty VASC

2.4.3.1. Năng lực mạng lưới cơ sở hạ tầng- công nghệ
2.4.3.2. Nguồn nhân lực và năng lực quản lý
2.4.3.3. Khả năng tài chính- kế toán

2.4.4. Các chiến lược Marketing

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ MyTV CỦA CÔNG TY PHẦN MỀM VÀ TRUYỀN THÔNG VASC

3.1. Định hướng phát triển của Công ty VASC trong thời gian tới

3.2. Phương hướng cải thiện các công cụ cạnh tranh

3.2.1. Phát triển nội dung dịch vụ mới

3.2.2. Chính sách giá đa dạng và hợp lý

3.2.3. Mở rộng và hoàn thiện hệ thống phân phối

3.2.4. Tăng cường, nâng cao hiệu quả các chính sách xúc tiến bán

3.2.5. Tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ MyTV của Công ty VASC

3.3.1. Giải pháp về công nghệ- hạ tầng kỹ thuật

3.3.2. Giải pháp tổ chức quản lý và nhân lực

3.3.3. Giải pháp tài chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh dịch vụ truyền hình MyTV của VASC

Dịch vụ truyền hình MyTV của Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC đã có những bước phát triển đáng kể trong thời gian qua. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết. Năng lực cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào chiến lược marketing, công nghệ và chăm sóc khách hàng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của dịch vụ MyTV.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong ngành truyền hình

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của một doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Trong ngành truyền hình, điều này bao gồm chất lượng hình ảnh, âm thanh, nội dung phong phú và dịch vụ khách hàng. Các yếu tố này quyết định sự lựa chọn của khách hàng và ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ MyTV

Dịch vụ MyTV hiện đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh như Viettel và FPT. Mặc dù có những ưu điểm nhất định, nhưng MyTV cần cải thiện hơn nữa về chất lượng dịch vụ và chiến lược marketing để thu hút khách hàng. Việc phân tích SWOT sẽ giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà dịch vụ này đang gặp phải.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh MyTV

Trong bối cảnh thị trường truyền hình đang thay đổi nhanh chóng, MyTV phải đối mặt với nhiều thách thức. Các đối thủ cạnh tranh không ngừng cải tiến công nghệ và dịch vụ, điều này tạo ra áp lực lớn cho VASC. Việc không theo kịp xu hướng công nghệ mới có thể dẫn đến mất thị phần. Ngoài ra, sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng cũng là một yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ lớn

Các đối thủ như Viettel và FPT đang đầu tư mạnh vào công nghệ và nội dung, điều này tạo ra áp lực lớn cho MyTV. Việc không có nội dung độc quyền và chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng có thể dẫn đến việc khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụ của đối thủ.

2.2. Xu hướng tiêu dùng thay đổi

Người tiêu dùng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn trong việc sử dụng dịch vụ truyền hình. Họ không chỉ tìm kiếm chất lượng mà còn quan tâm đến giá cả và các dịch vụ đi kèm. MyTV cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ MyTV

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, VASC cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải tiến công nghệ, phát triển nội dung và nâng cao dịch vụ khách hàng là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc tối ưu hóa giá cả và chính sách khuyến mãi cũng cần được xem xét để thu hút khách hàng.

3.1. Cải tiến công nghệ và hạ tầng

Công nghệ là yếu tố quyết định trong ngành truyền hình. VASC cần đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Việc áp dụng công nghệ mới như 4K, 8K và các dịch vụ tương tác sẽ giúp MyTV nổi bật hơn trong mắt người tiêu dùng.

3.2. Phát triển nội dung phong phú và đa dạng

Nội dung là vua trong ngành truyền hình. VASC cần hợp tác với các nhà sản xuất nội dung để cung cấp các chương trình độc quyền và hấp dẫn. Việc này không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng hiện tại.

3.3. Nâng cao dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự khác biệt lớn trong ngành truyền hình. VASC cần cải thiện quy trình chăm sóc khách hàng, từ tư vấn đến hỗ trợ kỹ thuật, để đảm bảo khách hàng luôn hài lòng với dịch vụ của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi VASC cải thiện chất lượng dịch vụ và nội dung, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV đã tăng lên đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng, việc đầu tư vào công nghệ và nội dung là cần thiết để duy trì và phát triển thị phần.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến công nghệ

Sau khi đầu tư vào công nghệ mới, chất lượng dịch vụ của MyTV đã được cải thiện rõ rệt. Khách hàng phản hồi tích cực về chất lượng hình ảnh và âm thanh, điều này đã giúp tăng cường lòng trung thành của khách hàng.

4.2. Tác động của nội dung phong phú

Việc phát triển nội dung phong phú đã thu hút được nhiều khách hàng mới. Các chương trình độc quyền và nội dung hấp dẫn đã giúp MyTV tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ MyTV

Dịch vụ truyền hình MyTV của VASC đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để tồn tại và phát triển trong thị trường đầy cạnh tranh này. Với những giải pháp đã được đề xuất, MyTV có thể tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng. Tương lai của dịch vụ này phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của VASC.

5.1. Tương lai của ngành truyền hình

Ngành truyền hình đang chuyển mình mạnh mẽ với sự phát triển của công nghệ. MyTV cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau. Việc đầu tư vào công nghệ mới và nội dung sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển của VASC

VASC cần có một chiến lược dài hạn để phát triển dịch vụ MyTV. Việc xây dựng thương hiệu mạnh và cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ giúp MyTV khẳng định vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ truyền hình mytv của công ty phần mềm và truyền thông vasc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM- DOANH NGHIỆP CÙNG NGÀNH 1.Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế 1. Khái niệm về cạnh tranh Trong giai đoạn hiện nay, yếu tố được coi khắc nghiệt nhất là cạnh tranh, môi trường hoạt động kinh doanh ngày đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thế kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giành giật được nhiều lợi ích kinh tế hơn về mình Ở mỗi giai đoạ n phát triển của nền kinh tế xã hội khái niệm về cạnh tranh được nhiều tác giả trình bày dưới những góc độ khác nhau. Dưới thời kỳ chủ nghĩa tư nghĩa phát triển vượt bậc, Mac đã quan niệm :“Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch.” Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nói chung.

Theo từ điển Thuật ngữ Kinh tế học: “ Cạnh tranh- sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia, cạnh tranh này nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng lấy thứ mà không phải ai cũng dành được”. Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt: “ Cạnh tranh- tranh đua giữa các cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”. 4 Lã Việt Tùng   Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể (nhà sản xuất, người tiêu dùng) trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi cho nhà sản xuất , tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng khi nhà sản xuất muốn bán lại hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua với giá thấp.

Trên thực tế, theo những cách tiếp cận khác nhau, theo mục đích nghiên cứ khác nhau nên có nhiều khái niệm về cạnh tranh không đồng nhất. Vì thế phạm trù cạnh tranh được hiểu một cách chung nhất là: “ Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.

Như vậy cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là nội dung cơ chế vận động của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng nhà cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt, kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả. Các cấp độ cạnh tranh: - Cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và lãnh thổ: là nói đến cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế. Cần lưu ý rằng , trạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay ở thị trường nội địa, đó là cạnh tranh giữa các hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa ngoại nhập.

- Cạnh tranh giữa các ngành Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau nhằm thu được lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tư bỏ ra 5 Lã Việt Tùng   Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ ngành Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất tiêu thụ một loại hàng hóa(dịch vụ) nào đó. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài ở đây là cạnh tranh sản phẩm- doanh nghiệp trong nội bộ ngành truyền hình trả tiền băng thông rộng ( công nghệ IPTV). Vai trò của cạnh tranh sản phẩm- doanh nghiệp 1. Trên bình diện nền kinh tế - Cạnh tranh là môi trường, động lực thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

- Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. - Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp sử dụng tối ưu các nguồn lực khan hiếm của xã hội. Như vậy, cạnh tranh có vai trò thúc đẩy nền kinh tế, kích thích các doanh nghiệp sử dụng tối đa các nguồn lực góp phần phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhất và hạn chế những méo mó của thị trường, góp phần phân phối lại thu nhập một cách có hiệu quả, nâng cao các phúc lợi xã hội. Trên bình diện doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có những vai trò sau: - Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh nghiệp.

Cạnh tranh liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to lớn. - Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

6 Lã Việt Tùng   Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành. - Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân.

từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn. Cạnh tranh buộc doanh nghiệp không ngừng cải tiến , đổi mới công nghệ, phương thức sản xuất, đổi mới cách quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất, tăng lợi nhuận….do đó sẽ tăng sức cạnh tranh so với doanh nghiệp khác. - Cạnh tranh đem lại cho các doanh nghiệp vị thế, danh tiếng thông qua những gì họ thể hiện được trong quá trình cạnh tranh. Trên bình diện người tiêu dùng - Cạnh tranh đem đến cho người tiêu dùng những hàng hóa , dịch vụ tốt hơn, rẻ hơn, đẹp hơn.

- Cạnh tranh tạo sự lựa chọn phong phú, rộng rãi hơn, đảm bảo tính ổn định về mặt giá cả giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Như vậy, cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trường, quan hệ cung cầu, góp phần làm lành mạnh hóa các mối quan hệ trong xã hội. Vì vậy: + Cạnh tranh sẽ đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu + Cạnh tranh sẽ điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ được sử dụng vào những nơi có hiệu quả nhất. 7 Lã Việt Tùng   Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh + Dưới điều kiện cạnh tranh làm cho sản xuất thích ứng linh hoạt với sự biến động của nhu cầu và công nghệ sản xuất.

+ Cạnh tranh thúc đẩy sự đổi mới, nó tác động tích cực tới việc phân phối thu nhập trên cơ sở quyền lực thị trường. Các công cụ dùng trong cạnh tranh của sản phẩm- doanh nghiệp Công cụ cạnh tranh của Doanh nghiệp có thể hiểu tập hợp các yếu tố, các kế hoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành động mà Doanh nghiệp sử dụng nhằm vượt lên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu các công cụ cạnh tranh cho phép cách Doanh nghiệp lựa chọn những công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh và thị trường của Doanh nghiệp. Từ đó phát huy được hiệu quả sử dụng công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp không theo một khuân mẫu cứng nhắc nào.

Dưới đây là một số công cụ cạnh tranh tiêu biểu và quan trọng: 1.Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn như cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm. Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn. Nhất là trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập người lao động ngày càng được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thoả mãn như cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích của sản phẩm mang lại.

Để sản phẩm của Doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết. Nâng cao chất lượng sản phẩm là sự thay đổi chất liệu sản phẩm hoặc thay đổi công nghệ chế tạo 8 Lã Việt Tùng   Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh đảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau khi tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ