Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của vietnam airlines trong vận chuyển hàng hóa tại thị trường việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Tổng quan về Tổng công ty hàng không Việt Nam

1.2. Hoạt động vận tải hàng hóa của VNA

1.3. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

1.3.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.3.2. Lợi thế cạnh tranh

1.3.2.1. Giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng
1.3.2.2. Giá trị khách hàng
1.3.2.3. Sự thỏa mãn của khách hàng
1.3.2.4. Cung ứng giá trị và sự thỏa mãn cho khách hàng

1.3.3. Lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh

1.3.3.1. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh
1.3.3.2. Nguồn lực và lợi thế cạnh tranh
1.3.3.3. Xác định nguồn lực nào cần xây dựng và duy trì
1.3.3.4. Chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh
1.3.3.5. Lợi thế chi phí
1.3.3.6. Lợi thế khác biệt hóa

1.3.4. Các chiến lược cạnh tranh cơ bản

1.3.4.1. Chiến lược chi phí thấp nhất
1.3.4.2. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
1.3.4.3. Chiến lược tập trung
1.3.4.4. Chiến lược phản ứng nhanh

1.3.5. Đầu tư xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh

1.3.5.1. Nhận dạng các nguồn lực tạo ra giá trị khách hàng
1.3.5.2. Xác định các nguồn lực tạo ra giá trị khách hàng và hiếm có
1.3.5.3. Đánh giá tính bền vững của các nguồn lực tạo ra giá trị khách hàng được coi là hiếm

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1. Thực trạng chung về tình hình kinh doanh, thị phần, cạnh tranh trong vận tải hàng hóa của VNA trong thời gian qua

2.2. Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của VNA

2.2.1. Đánh giá các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng của VNA

2.2.1.1. Các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng trong ngành vận tải hàng không
2.2.1.2. Kết quả đánh giá về các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng của VNA
2.2.1.3. Kết quả đánh giá của khách hàng về VNA

2.2.2. Đánh giá các yếu tố nguồn lực bên trong của VNA có tác dụng tạo ra giá trị khách hàng

2.2.2.1. Mẫu và phương pháp nghiên cứu
2.2.2.2. Kết quả nghiên cứu khám phá về các yếu tố nguồn lực bên trong tạo ra giá trị khách hàng và nguồn lực đạt tiêu chí VRIN
2.2.2.2.1. Sản phẩm vận chuyển hàng hóa
2.2.2.2.2. Mạng bay của VNA
2.2.2.2.3. Lịch bay của VNA
2.2.2.2.4. Tải cung ứng
2.2.2.2.5. Giá cước vận chuyển
2.2.2.2.6. Kênh phân phối
2.2.2.2.7. Hoạt động bán hàng và tiếp thị
2.2.2.3. Phân tích các yếu tố nguồn lực của VNA
2.2.2.4. Phân tích SWOT đánh giá năng lực cạnh tranh của VNA
2.2.2.5. Các thách thức

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

3.1. Quan điểm và mục tiêu của giải pháp

3.1.1. Quan điểm của giải pháp

3.1.2. Mục tiêu của giải pháp

3.2. Nhóm giải pháp nâng cao cơ sở hạ tầng

3.2.1. Khai thác máy bay chuyên chở hàng hóa

3.2.2. Mở rộng mạng bay

3.2.3. Cải tiến chất lượng dịch vụ

3.2.4. Các chính sách về giá bán dịch vụ

3.3. Nhóm giải pháp về nâng cao công nghệ

3.4. Nhóm giải pháp về kênh phân phối

3.4.1. Phân loại khách hàng

3.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động bán qua mạng

3.5. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát định lượng

Phụ lục 2: Phỏng vấn chuyên gia

Phụ lục 3: Kết quả kiểm định các thang đo

Phụ lục 4: Kết quả phân tích nhân tố EFA

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong vận chuyển hàng hóa

Vietnam Airlines (VNA) là hãng hàng không quốc gia của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa. Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng, VNA cần nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc hiểu rõ về thị trường hàng không và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh là rất cần thiết.

1.1. Tình hình hiện tại của Vietnam Airlines trong ngành vận chuyển hàng hóa

Vietnam Airlines đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng mạng lưới vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các hãng hàng không quốc tế đang gia tăng, đòi hỏi VNA phải cải thiện dịch vụ và tối ưu hóa quy trình vận chuyển.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VNA

Năng lực cạnh tranh của VNA phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, công nghệ và khả năng quản lý chuỗi cung ứng. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp VNA xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines

Vietnam Airlines đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự gia tăng của các hãng hàng không quốc tế và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính. Để tồn tại và phát triển, VNA cần phải có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các hãng hàng không quốc tế

Sự gia nhập của nhiều hãng hàng không quốc tế vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho VNA. Các hãng này thường có công nghệ tiên tiến và dịch vụ khách hàng tốt hơn, khiến VNA phải nỗ lực hơn nữa để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. VNA cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh dịch vụ của mình cho phù hợp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong vận chuyển hàng hóa

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Vietnam Airlines cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tối ưu hóa quy trình vận chuyển hàng hóa.

3.1. Cải tiến chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Cải tiến chất lượng dịch vụ là một trong những giải pháp quan trọng. VNA cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và nâng cấp trang thiết bị để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và nhanh chóng.

3.2. Tối ưu hóa quy trình logistics

Việc tối ưu hóa quy trình logistics sẽ giúp VNA giảm thiểu chi phí và thời gian vận chuyển. Sử dụng công nghệ mới trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ là một bước đi quan trọng.

3.3. Đẩy mạnh marketing và quảng bá thương hiệu

Để thu hút khách hàng, VNA cần đẩy mạnh các hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu. Việc tạo dựng hình ảnh tích cực sẽ giúp VNA nổi bật hơn trong mắt khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines

Các giải pháp đã được triển khai và đánh giá hiệu quả trong thực tiễn sẽ giúp VNA nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc phân tích kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn rõ hơn về hiệu quả của các giải pháp này.

4.1. Kết quả từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã được triển khai trong thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực. Doanh thu từ vận chuyển hàng hóa đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự cải thiện trong năng lực cạnh tranh.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp. Việc thu thập và phân tích ý kiến khách hàng sẽ giúp VNA điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp hơn.

V. Kết luận và tương lai của Vietnam Airlines trong vận chuyển hàng hóa

Tương lai của Vietnam Airlines trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc triển khai các giải pháp hiệu quả sẽ giúp VNA duy trì vị thế của mình trong ngành hàng không.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho Vietnam Airlines

Vietnam Airlines cần có một tầm nhìn dài hạn để phát triển bền vững. Việc đầu tư vào công nghệ và con người sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển trong ngành vận chuyển hàng hóa

Định hướng phát triển cần phải linh hoạt và phù hợp với xu hướng thị trường. VNA cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của vietnam airlines trong vận chuyển hàng hóa tại thị trường việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho nghiên cứu này, tác giả sẽ giới thiệu tổng quát về lịch sử hình thành tổng công ty hàng không Việt Nam, thực trạng về vị thế cạnh tranh của công ty. Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh nhằm làm tiền đề cho những phân tích ở các chương tiếp theo.1 Tổng quan về Tổng công ty hàng không Việt Nam: Năm 1976, tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam được hình thành nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh vận tải hàng không. Ngày 20/04/1993, hãng hàng không quốc gia Việt Nam được thành lập, trực thuộc cục hàng không dân dụng Viêt Nam. Để tạo thuận lợi cho việc quản lý và kinh doanh vận tải hàng không, ngày 27/05/1996, Tổng công ty hàng không Việt Nam (tên tiếng Anh là VietNam Airlines Coporation - viết tắt là VNA) được ra đời (lần thứ 2) theo quyết định 328 /TTG của Thủ tướng chính phủ.

Đây là đơn vị kinh doanh độc lập trong lĩnh vực vận tải hàng không. Hai lĩnh vực kinh doanh chính của VNA là vận tải hành khách và vận tải hàng hóa.Từ cuối năm 1994 đến nay sản lượng cũng như doanh thu tăng nhanh đóng góp đáng kể vào kết quả hoạt động kinh doanh của VNA.Với tình hình thị trường ngày càng phát triển và thay đổi nhanh chóng ngày 13/12/1994, Tổng giám đốc đã ký quyết định thành lập ban kế hoạch và tiếp thị hàng hóa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý và kinh doanh vận tải hàng hóa. Tính đến tháng 12 năm 2010 đội bay của VNA bao gồm 10 BOEING 777, 10 Airbus A 330, 21 Airbus A 321, 10 Airbus A320, 15 ATR 72 và 2 Foker 70 với tuổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thọ trung bình là 6 năm, đội bay của VNA được coi là khá trẻ so với các hãng hàng không trong khu vực và châu lục1. Mạng bay của VNA luôn được duy trì và mở rông theo từng giai đoạn phát triển.

Đến nay VNA đã khai thác 28 điểm đến quốc nội và 27 điểm đến quốc tế trực tiếp đến châu Âu, châu Á và châu Úc. Mạng đường bay nội địa được tổ chức theo hình trục rẻ quạt với trung tâm là Hà Nội, Đà Nẵng và TP.Hồ Chí Minh. Trong các đường bay quốc tế VNA có lợi thế là bay thẳng đến các điểm lớn như: Paris (Pháp), Frankfurt (Đức), Mosscow (Nga), đây là các chặng mà chỉ có VNA khai thác trực tiếp hàng tuần từ Hà Nội và TP. Hồ chi Minh.2 Hoạt động vận tải hàng hóa của VNA: Vận tải hàng không nói chung cũng như vận tải hàng hóa bằng máy bay nói riêng là một ngành kinh doanh mới ở Việt Nam.

Vào những năm 80-90 của thế kỷ 20 trong bối cảnh nền kinh tế đất nước còn nghèo, chưa phát triển việc đi lại cũng như gửi hàng hóa qua đường hàng không gần như là một cái gì đó rất mơ hồ đối với đại đa số người dân. Chỉ có một số rất ít những người công tác trong ngành hàng không dân dụng hoặc những người đã từng đi hợp tác lao động xuất khẩu ở Liên Xô, Đông Đức biết được rằng có thể gửi hàng hóa qua đường hàng không ra nước ngoài. Lúc ấy việc khai thác hàng hóa hoàn toàn do hàng không Việt Nam và các đối tác liên doanh với hàng không Việt Nam như Air France, Thai airways chủ động thực hiện do đó việc cần thiết phải cạnh tranh hay nâng cao năng lực cạnh tranh hầu như không được chú trọng. Đến năm 1995 VNA liên doanh với Korean Air (KE) vận chuyển hàng hóa bằng máy bay chở hàng từ Việt Nam đi Hàn Quốc rồi từ đó tiếp tục nối chặng đến Châu Âu và Bắc Mỹ.

Thời điểm này cùng với luật đầu tư trực tiếp nước ngoài các công ty từ Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc nhanh chóng thâm nhập thị trường Việt Nam, mở 1 Báo cáo hoạt động kinh doanh VNA 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 các công ty may mặc, sản xuất giày dép. mà lượng hàng hóa sản xuất ra chủ yếu xuất khẩu sang các nước thứ 3 là các nước chủ đặt hàng thực sự. Nắm bắt được cơ hội ấy, các công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ngoài cũng thâm nhập thị trường, các công ty giao nhận trong nước cũng nhanh chóng được thành lập để đáp ứng các nhu cầu về logistics cho thị trường Việt Nam. Có thể nói khoảng thời gian 15 năm từ 1995 -2010 là cột mốc thời gian đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của cả nền kinh tế nói chung và Hàng không Việt Nam nói riêng.

Từ năm 2005-2010 sản lượng vận chuyển hàng hóa của VNA tương đối ổn định. Thị phần giữ ở mức trung bình qua các năm. Sản lượng vận chuyển được biểu đạt ở bảng sau: Bảng 1.1: thị phần vận tải VNA từ 2005- 2010 Năm Sản lượng (tấn) Thị phần (%) 2005 18.345 14,9 “Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh- VNA” [11] Tuy nhiên cũng trong khoảng thời gian này các hãng hàng không nước ngoài cũng tham gia mạnh mẽ vào thị trường Việt Nam theo chính sách mở cửa, hội nhập của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đất nước. Từ đó đến nay các hãng lớn như: Korean air ( Hàn quốc), Japan airlines (Nhật Bản), China airlines (Đài Loan, Trung quốc) EVA air (Đài Loan, Trung quốc) liên tục mở rộng và tăng tần suất khai thác bằng máy bay chuyên dụng chở hàng (Freighter), bên cạnh đó các hãng khác như Asiana Airlines, Nippon Airways, Lufthansa, Air France, Thai Airways cũng tích cực nâng cao năng lực vận tải của họ làm cho việc cạnh tranh của VNA cũng trở nên hết sức gay gắt.

Doanh số cũng như thị phần của VNA qua nhiều năm tăng trưởng tốt thì những năm gần đây tốc độ tăng trưởng chậm lại, thị phần vẫn ổn định nhưng một số chặng bay đã mất hẳn lợi thế về tay các đối thủ cạnh tranh. Đứng trước nguy cơ thua ngay trên sân nhà ban Tổng giám đốc của VNA đã đề ra mục tiêu và chương trình hành động nhằm nâng cao vai trò cũng như năng lực cạnh tranh của VNA trong tư cách là hãng hàng không chủ nhà để đáp ứng mục tiêu đưa VNA trở thành hãng hàng không lớn trong khu vực và đạt tầm Châu lục. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thương trường, có những doanh nghiệp tận dụng rất tốt những lợi thế của mình, nhưng cũng có không ít doanh nghiệp không thể phát huy hết những tiềm năng của mình.

Việc tận dụng, khai thác những điểm mạnh của mình thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Năng lực cạnh canh của doanh nghiệp bắt nguồn từ thực lực nội tại của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh tương quan với các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó, muốn có năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ cạnh tranh.

Nhờ có các lợi thế này doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo các khách hàng của đối thủ cạnh tranh2. Nhà kinh tế học Randall cho rằng “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp dành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định”. Quan điểm này nhấn mạnh hai mục tiêu của năng lực cạnh tranh là: (1) dành được và duy trì thị phần so với các đối thủ cạnh tranh, (2) và thu được một mức lợi nhuận nhất định khi tham gia vào thị trường. Dù tiếp cận ở nhiều góc đô khác nhau nhưng, nhìn chung, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là sự tích hợp của các nguồn nội lực và ngoại lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận thông qua định vị lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu.2 Lợi thế cạnh tranh: 1.1 Giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng3: Ngày nay các công ty đang phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt nhất trong nhiều thập kỷ qua.

Cạnh tranh nhằm giữ chân khách hàng, giữ được thị phần luôn luôn là những vấn đề hết sức nóng bỏng mà bất cứ nhà quản trị nào cũng phải đặt ra cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Trong phần này ta sẽ phân tích chi tiết bằng cách nào mà các công ty có thể giành được khách hàng và chiến thắng các đối thủ cạnh tranh. Trong nền kinh tế khan hiếm hàng hóa và những thị trường gần như độc quyền, các công ty không tốn nhiều công sức để làm vui lòng khách hàng. Những người sản xuất và bán lẻ ít quan tâm đến sự không hài lòng của khách hàng về những hàng hóa, 2 Lê Công Hoa, TCCN, số 11 2006, trang 24 3 Quản trị Marketing, Philip Kotler, nhà xuất bản thống kê, trang 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 dịch vụ hiện có.

Những người bán hàng quan tâm tương đối ít đến lý thuyết và thực tiễn marketing. Ngược lại trên các thị trường mà người mua, có thể lựa chọn trong vô số hàng hóa được trưng bày hoặc vô số dịch vụ cùng loại trên thị trường thì ở đây người bán phải bảo đảm chất lượng sản phẩm có thể chấp nhận được nếu không họ sẽ mất ngay khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh. Ngay cả chất lượng và mức độ dịch vụ ngày hôm nay có thể chấp nhận được thì ngày mai không còn được chấp nhận nữa. Để chiến thắng hay để sống sót các công ty cần vận dụng một triết lý mới, chỉ có các công ty lấy khách hàng làm trung tâm và có thể cung ứng giá trị hảo hạng cho các khách hàng mục tiêu của mình thì mới chiến thắng.

Những công ty này biết tạo ra khách hàng chứ không chỉ đơn thuần tạo ra sản phẩm. Họ thực sự tinh thông cả về phương pháp kinh doanh, chứ không chì về kỹ thuật thiết kế sản phẩm. Để lấy khách hàng làm trung tâm, chúng ta sẽ tập trung vào các câu hỏi sau:  Đối với khách hàng giá trị và sự thỏa mãn là gì?  Các công ty hàng đầu đã tổ chức sản xuất và cung ứng cho khách hàng giá trị và sự thòa mãn cao như thế nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ