Luận văn thạc sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Viễn thông Bình Dương đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Bình Dương đến năm 2020, hướng tới phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

0.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3. CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

1.4. CÁC MA TRẬN PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.5. KINH NGHIỆM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỄN THÔNG BÌNH DƯƠNG

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG BÌNH DƯƠNG

2.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỄN THÔNG BÌNH DƯƠNG

2.3. CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT BÌNH DƯƠNG

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỄN THÔNG BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU

3.2. HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP THÔNG QUA MA TRẬN SWOT

3.3. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT BÌNH DƯƠNG

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Viễn thông Bình Dương

Viễn thông Bình Dương đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Để phát triển bền vững, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Bài viết này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện vị thế của Viễn thông Bình Dương trên thị trường.

1.1. Tình hình hiện tại của Viễn thông Bình Dương

Viễn thông Bình Dương đã có những bước phát triển đáng kể nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ lớn. Cần phân tích rõ thực trạng để đưa ra giải pháp phù hợp.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của Viễn thông Bình Dương bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như công nghệ, nguồn nhân lực và chiến lược marketing. Việc nhận diện các yếu tố này là rất quan trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Viễn thông Bình Dương đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ lớn

Sự xuất hiện của các đối thủ lớn như Viettel và VNPT đã tạo ra áp lực lớn cho Viễn thông Bình Dương. Cần có chiến lược rõ ràng để đối phó với tình hình này.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. Việc nắm bắt xu hướng này là rất cần thiết để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Viễn thông Bình Dương cần áp dụng các phương pháp đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Các giải pháp này sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

3.1. Đổi mới công nghệ và dịch vụ

Việc đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến dịch vụ sẽ giúp Viễn thông Bình Dương nâng cao chất lượng phục vụ và thu hút khách hàng.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có các chương trình đào tạo bài bản cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được áp dụng thực tiễn tại Viễn thông Bình Dương và đã mang lại những kết quả tích cực. Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp này là rất cần thiết để điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, Viễn thông Bình Dương đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Các bài học từ quá trình thực hiện sẽ giúp Viễn thông Bình Dương điều chỉnh chiến lược và cải thiện hơn nữa trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của Viễn thông Bình Dương

Viễn thông Bình Dương cần tiếp tục nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tương lai của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có một chiến lược dài hạn để phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tầm nhìn đến năm 2025

Viễn thông Bình Dương hướng tới việc trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại khu vực, với chất lượng dịch vụ tốt nhất.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của viễn thông bình dương đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về cạnh tranh Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch ".

Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”. Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980).

Cạnh tranh là vấn đề cơ bản và quyết định trong việc thành công hay thất bại của các hoạt động.Theo từ điển kinh tế, cạnh tranh được hiểu là quá trình ganh đua hoặc tranh giành giữa ít nhất hai đối thủ nhằm có được những nguồn lực hoặc lợi thế về sản phẩm hoặc khách hàng về phía mình hoặc đạt được những lợi ích tối đa.Porter thì cạnh tranh là khả năng sáng tạo và đổi mới.Cạnh tranh theo các quan điểm khác thì cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm. Trong hoạt động kinh tế, đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp. Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu.

Nói cách khác, sở hữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra. Như vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trong việc giành giật thị trường và khách hàng. Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là nội dung cơ chế vận động của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng nhà cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt, kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.

Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển. Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái.

Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năng lực cạnh tranh và các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Như vậy, năng lực canh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đấy là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường. Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.

Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh,…Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình e chưa đủ, bởi trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định. Thực tế chứng minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên trong yếu nhưng vẫn tồn tại và phát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Như vậy, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường ”. Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn với các công ty so sánh (các đối thủ) về doanh thu, thị phần, khả năng sinh lời và đạt được thông qua các hành vi chiến lược, được định nghĩa như là một tập hợp các hành động tiến hành để tác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 động tới môi trường nhờ đó làm tăng lợi nhuận công ty, cũng như bằng những công cụ marketing khác. Nó cũng đạt được thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm mà sự sáng tạo sản phẩm là những khía cạnh rất quan trọng của quá trình cạnh tranh.

Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm bốn yếu tố: a. Các yếu tố bản thân doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về con người (chất lượng, kỹ năng); các yếu tố về trình độ (khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường); các yếu tố về vốn… các yếu tố này chia làm 2 loại: Loại 1: các yếu tố cơ bản như: môi trường tự nhiên, địa lý, lao động. Loại 2: các yếu tố nâng cao như: thông tin, lao động trình độ cao… Trong đó, yếu tố thứ 2 có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh ở độ cao và những công nghệ có tính độc quyền.

Trong dài hạn thì đây là yếu tố có tính quyết định phải được đầu tư một cách đầy đủ và đúng mức. Nhu cầu của khách hàng: Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này thì có hạn chế về mặt khác.

Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Thông qua nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi thế theo quy mô, từ đó cải thiện các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của mình. Nhu cầu khách hàng còn có thể gợi mở cho doanh nghiệp để phát triển các loại hình sản phẩm và dịch vụ mới. Các loại hình này có thể được phát triển rộng rãi ra thị trường bên ngoài và khi đó doanh nghiệp là người trước tiên có được lợi thế cạnh tranh.

Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ: Sự phát triển của doanh nghiệp không thể tách rời sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như: thị trường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 tài chính, sự phát triển của công nghệ thông tin… Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin, các ngân hàng có thể theo dõi và tham gia vào thị trường tài chính 24/24 giờ trong ngày. Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh: Sự phát triển của hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu được quản lý và tổ chức trong một môi trường phù hợp và kích thích được các lợi thế cạnh tranh của nó. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là yếu tố thúc đẩy sự cải tiến và thay đổi nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong bốn yếu tố trên, yếu tố 1 và 4 được coi là yếu tố nội tại của doanh nghiệp, yếu tố 2 và 3 là những yếu tố có tính chất tác động và thúc đẩy sự phát triển của chúng.

Ngoài ra, còn hai yếu tố mà doanh nghiệp cần tính đến là những cơ hội và vai trò của Chính Phủ. Vai trò của Chính Phủ có tác động tương đối lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là trong việc định ra các chính sách về công nghệ, đào tạo và trợ cấp. Và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn được thể hiện qua các khía cạnh sau: o Vốn của doanh nghiệp. o Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.

o Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. o Năng lực quản lư và điều hành. o Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (R&D). Các quan điểm về cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ