Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất sơn tường tại Việt Nam nói riêng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình đô thị hóa nhanh chóng trên cả nước. Sự gia nhập và mở rộng quy mô của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước buộc các cơ sở sản xuất phải định hình lại mô hình kinh doanh, gia tăng thế mạnh nội tại và hạn chế các điểm yếu nhằm bảo vệ thị phần. Đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, việc nâng cao năng lực cạnh tranh thường gặp rào cản lớn do nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ nhân sự còn hạn chế, trong khi chi phí phân phối và xúc tiến bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhưng hiệu quả chưa tương xứng.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Sơn NOKIVA, thành lập năm 2005). Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã từng bước mở rộng hệ thống tiêu thụ nhưng vẫn đứng trước sức ép lớn từ các thương hiệu sơn đa quốc gia và tập đoàn lớn như KOVA, Jotun, 4 Oranges.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam, nhận diện các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; trên cơ sở đó đề xuất định hướng cùng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2017 – 2020.
Để hiện thực hóa mục đích trên, tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Khảo sát các điều kiện nguồn lực, hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhân tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam; từ đó làm rõ thực trạng, đánh giá thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân.
- Đưa ra các định hướng phát triển, tìm kiếm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và thực trạng đánh giá năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại thị trường miền Bắc, đi sâu phân tích dòng sản phẩm chủ lực là sơn tường mang thương hiệu TUYLIPS.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016); các định hướng và giải pháp đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 2017 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học và quản trị chiến lược:
- Khái niệm cạnh tranh được tổng hợp từ từ điển kinh tế học, quan điểm của Michael Porter (định nghĩa cạnh tranh là việc tạo ra và mang lại giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để khách hàng lựa chọn) và Giáo trình Quản trị chiến lược của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (1999).
- Khái niệm năng lực cạnh tranh được đối chiếu qua các cách tiếp cận của Hội đồng Chính sách năng lực Mỹ, Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (Competitive Advantage, 2008) và bài viết "Phương pháp luận xác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp" của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa trên Tạp chí Khoa học Thương mại.
Trên cơ sở đó, khóa luận xác lập mô hình nghiên cứu gồm 4 bước liên hoàn: (1) Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp $\rightarrow$ (2) Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh $\rightarrow$ (3) Đánh giá năng lực cạnh tranh $\rightarrow$ (4) Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh được phân chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm năng lực cạnh tranh nguồn (phi Marketing): Nguồn vốn, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà lãnh đạo và quản trị, tiềm lực nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm mới.
- Nhóm năng lực cạnh tranh thị trường (Marketing): Chất lượng sản phẩm, chính sách giá, chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách thúc đẩy bán hàng, uy tín thương hiệu và thị phần.
Phương pháp đánh giá định lượng sử dụng công thức tính điểm sức cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp:
$$DSCT_{DN} = \sum_{i=1}^{n} K_i P_i$$
Trong đó:
- $DSCT_{DN}$: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp.
- $P_i$: Điểm bình quân tiêu chí $i$ dựa trên phương pháp chuẩn đối sách thang điểm 5 (1: kém, 2: yếu, 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt).
- $K_i$: Hệ số tầm quan trọng (trọng số) của tiêu chí $i$, thỏa mãn điều kiện $\sum K_i = 1$. Giá trị $K_i P_i$ dao động từ 1 đến 5 với mức trung bình chuẩn là 2,5.
Về mặt căn cứ pháp lý và quản lý chất lượng, văn bản trích dẫn các chính sách hỗ trợ vĩ mô của Chính phủ gồm Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/08/2014 về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu; cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 9001:2008 và chứng nhận TCVN 6934:2001 áp dụng cho sản phẩm sơn tường.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi trắc nghiệm gồm 3 phần (thông tin đối tượng khảo sát; thông tin về đối thủ, lợi thế cạnh tranh; đánh giá năng lực nguồn và năng lực thị trường). Phạm vi phát phiếu là 25 phiếu tới nhân viên các phòng: Kinh doanh, Marketing, Chăm sóc khách hàng, Kế toán, Hành chính - Nhân sự; số phiếu thu về hợp lệ là 25 phiếu (đạt 100%).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình tiếp nhận đơn hàng, xử lý công nợ, hoạt động vận hành sản xuất và phản hồi khách hàng tại khối văn phòng và nhà xưởng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp các trưởng, phó phòng chức năng để làm rõ các số liệu điều tra chưa hiển thị đầy đủ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê so sánh đối chiếu số liệu kết quả kinh doanh 3 năm (2014 – 2016), lập bảng biểu đối sánh năng lực giữa công ty và 2 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành sơn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các quan niệm tiếp cận khác nhau: tiếp cận theo khả năng chống chịu trước sự tấn công kinh tế, tiếp cận đồng nhất với năng suất lao động (OECD, Porter 1990) và tiếp cận theo việc tạo lập, duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.
Phần tổng quan nghiên cứu điểm qua các công trình tiêu biểu của Michael Porter (Báo cáo năng lực cạnh tranh của Việt Nam năm 2010), cùng hai khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại: đề tài của sinh viên Cao Thị Phương Thảo (2013) về Công ty CP vật liệu xây dựng Thụy Việt và đề tài của sinh viên Nguyễn Quang Phi (2013) về Công ty CP xây dựng công trình thủy Hà Nội. Từ các nghiên cứu trước, tác giả khẳng định việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh tại một doanh nghiệp sản xuất sơn cụ thể như Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam là vấn đề chưa được khảo sát trước đó.
Nội dung trọng tâm của chương là xác lập mô hình nghiên cứu và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, được cụ thể hóa thành bảng chuẩn đối sách:
| Nhóm năng lực |
Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết |
| Năng lực cạnh tranh nguồn |
Nguồn vốn (ngắn hạn, dài hạn, vòng quay vốn) |
|
Năng lực quản trị và bộ máy lãnh đạo |
|
Nguồn nhân lực (quy mô, trình độ kỹ thuật, năng suất) |
|
Quy mô sản xuất kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật |
|
Tiềm lực và hiệu suất nghiên cứu - phát triển (R&D) |
| Năng lực cạnh tranh thị trường |
Thị phần và phạm vi thị trường tiêu thụ |
|
Chính sách sản phẩm (chất lượng, cơ cấu chủng loại, mẫu mã) |
|
Chính sách định giá (giá bán, chính sách chiết khấu) |
|
Mạng lưới phân phối (độ phủ kênh phân phối) |
|
Công cụ xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại, PR) |
|
Uy tín và thương hiệu doanh nghiệp |
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó tiến hành đo lường năng lực cạnh tranh thực tế của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam so với đối thủ.
TLG Việt Nam có trụ sở chính tại Tầng 6, Tòa nhà Âu Việt, số 01 Lê Đức Thọ, Cầu Giấy, Hà Nội; hai chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp vận hành nhà máy sản xuất có diện tích 3.500 m2, công suất đạt 250.000 lít/tháng, sở hữu hệ thống trang thiết bị gồm hơn 100 máy móc (3 hệ thống bồn pha chế sơn, máy pha màu, máy đo độ bám dính, 6 bồn chứa nhựa hóa chất cỡ lớn, 7 máy cẩu/nâng, 6 máy nén khí, 3 máy khuấy). Sản phẩm chủ lực bao gồm hai thương hiệu sơn TUYLIPS, NANO ONE và 2 nhãn hiệu bột trét. Danh mục sơn tiêu biểu gồm: Sơn phủ siêu bóng CLEAR, Sơn siêu phủ bóng kháng kiềm PLATINUM, Sơn chống thấm hiệu ứng cánh sen, Sơn chống thấm WATERPROOF và Sơn giả đá cao cấp.
Tác giả phân tích hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của TLG trên thị trường:
- Tập đoàn sơn KOVA (thành lập 1993): Có thế mạnh về nguồn lực nghiên cứu (PGS.TS. Nguyễn Thị Hòe), sở hữu 9 nhà máy trong và ngoài nước, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, có dòng sơn giao thông bám dính cao và sơn chống thấm vỏ trấu; điểm yếu là giá thành cao, tỷ lệ chiết khấu cho đại lý thấp.
- Tập đoàn sơn Jotun: Thương hiệu quốc tế từ Na Uy với lịch sử 90 năm hoạt động, 33 nhà máy tại 90 quốc gia; dây chuyền tự động hóa hiện đại, sản phẩm thân thiện môi trường; điểm yếu là mạng lưới mở rộng thị trường tại một số khu vực chưa chặt chẽ.
Dựa trên dữ liệu điều tra 25 cán bộ, nhân viên, tác giả tổng hợp trọng số tầm quan trọng ($K_i$) và bảng chấm điểm năng lực cạnh tranh ($P_i$) giữa TLG và hai đối thủ:
| STT |
Tiêu chí đánh giá NLCT |
Trọng số ($K_i$) |
Điểm TLG ($P_i$) |
Tổng điểm TLG ($K_i P_i$) |
Điểm KOVA ($P_i$) |
Tổng điểm KOVA |
Điểm Jotun ($P_i$) |
Tổng điểm Jotun |
| I |
NLCT nguồn |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Nguồn vốn |
0,09 |
2 |
0,18 |
3 |
0,27 |
4 |
0,36 |
| 2 |
Nguồn nhân lực |
0,10 |
2 |
0,20 |
3 |
0,30 |
2 |
0,20 |
| 3 |
Cơ sở vật chất kỹ thuật |
0,16 |
3 |
0,48 |
3 |
0,48 |
3 |
0,48 |
| 4 |
Nhà lãnh đạo và quản trị |
0,06 |
4 |
0,24 |
2 |
0,12 |
2 |
0,12 |
| 5 |
Tiềm lực R&D |
0,09 |
2 |
0,18 |
4 |
0,36 |
3 |
0,27 |
| II |
NLCT thị trường |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Chất lượng sản phẩm |
0,10 |
4 |
0,40 |
3 |
0,30 |
4 |
0,40 |
| 2 |
Chính sách giá |
0,12 |
3 |
0,36 |
3 |
0,36 |
3 |
0,36 |
| 3 |
Chính sách chăm sóc khách hàng |
0,12 |
3 |
0,36 |
2 |
0,24 |
3 |
0,36 |
| 4 |
Chính sách thúc đẩy bán hàng |
0,08 |
3 |
0,24 |
2 |
0,16 |
2 |
0,16 |
| 5 |
Uy tín thương hiệu |
0,08 |
2 |
0,16 |
4 |
0,32 |
3 |
0,24 |
|
Tổng cộng |
1,00 |
|
2,86 |
|
2,91 |
|
2,95 |
Phân tích số liệu cho thấy:
- Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của TLG đạt 2,86/5,00 điểm (trên mức trung bình chuẩn 2,5).
- Các chỉ số là điểm mạnh vượt trội của TLG: Nhà lãnh đạo và quản trị (đạt điểm 4), Chất lượng sản phẩm (đạt điểm 4).
- Các chỉ số giữ mức trung bình: Cơ sở vật chất kỹ thuật (điểm 3), Chính sách giá (điểm 3), Chăm sóc khách hàng (điểm 3), Thúc đẩy bán hàng (điểm 3).
- Các tiêu chí bị đánh giá yếu (điểm 2): Nguồn vốn, Nguồn nhân lực, Tiềm lực R&D và Uy tín thương hiệu.
- Về thị phần: Năm 2013, doanh thu của công ty đạt 128.768.758.935 đồng trên tổng doanh thu toàn ngành là 919.776.849.728 đồng, tương ứng thị phần chiếm 14% (trong khi KOVA chiếm 30%).
Chương này chỉ ra các nguyên nhân hạn chế: Hệ số nợ vay lớn làm tăng chi phí lãi vay; cơ cấu lao động có 70/120 người ở trình độ trung cấp nghề làm việc tại xưởng sản xuất, sự phối hợp giữa các phòng ban còn hiện tượng đùn đẩy; mạng lưới phân phối chưa phủ kín miền Nam; phương thức bán hàng áp đặt đặt cọc lớn và hạn chế mua chịu; công tác nghiên cứu R&D chưa được đầu tư thỏa đáng dẫn đến các bồn chứa hóa chất nhỏ, chưa chủ động nguyên liệu.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam
Chương 3 xây dựng các dự báo triển vọng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2017 – 2020:
- Dự báo cơ hội: Quá trình hội nhập quốc tế (ASEAN, WTO, TPP) giúp tiếp cận vốn ngoại; tốc độ đô thị hóa nhanh khiến nhu cầu nhà ở dự báo tăng gấp đôi; công ty đã ký kết hợp đồng cung cấp vật liệu cho các dự án chung cư và biệt thự như Golden City, khu biệt thự liền kề Xuân Phương.
- Dự báo thách thức: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu và khu vực chững lại; sự xâm nhập của các hãng sơn ngoại; đặc biệt là thách thức biến đổi khí hậu tại miền Bắc khiến thời tiết thay đổi thất thường. Thực tế ghi nhận một số công trình thi công 3 – 4 năm đã xuất hiện tình trạng sơn bị bay màu (trong khi hợp đồng bảo hành cam kết 6 năm), gây rủi ro lớn về chi phí và uy tín.
Từ phân tích hạn chế ở Chương 2, tác giả định hình hai nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn: Cơ cấu lại nguồn vốn, giảm áp lực nợ vay, đẩy mạnh thu hồi công nợ tồn đọng; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho 70 công nhân nhà máy, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên phòng ban; đầu tư mở rộng nhà máy tại TP. Hồ Chí Minh và nâng cấp hệ thống bồn chứa nhằm củng cố năng lực R&D.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thị trường: Phát triển thêm các dòng sản phẩm đặc thù khắc phục hiện tượng bay màu do thời tiết; hoàn thiện chính sách định giá và linh hoạt hóa hạn mức tín dụng thương mại (nới lỏng điều kiện đặt cọc và mua chịu cho đại lý uy tín); mở rộng mạng lưới nhà phân phối độc quyền tại miền Trung và miền Nam; đẩy mạnh quảng bá thương hiệu qua các kênh truyền hình (VTV1, VTV3, VTV6) và hệ thống biển bảng tấm lớn trên các tuyến cao tốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam thông qua các số liệu và cứ liệu cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô vận hành: Doanh nghiệp sở hữu nhà máy 3.500 m2 với công suất 250.000 lít/tháng, vốn điều lệ đăng ký đạt mức 60 tỷ đồng, lực lượng lao động gồm hơn 120 nhân sự (trong đó 70 nhân sự có trình độ trung cấp nghề).
- Xác lập bức tranh thị phần và năng lực cạnh tranh tổng hợp: Tính toán thị phần năm 2013 của công ty đạt 14% (doanh thu đạt hơn 128,76 tỷ đồng trên tổng dung lượng ngành hơn 919,77 tỷ đồng). Đo lường sức cạnh tranh tổng hợp đạt 2,86/5 điểm, chỉ ra khoảng cách tương đối so với hai đối thủ lớn là KOVA (2,91 điểm) và Jotun (2,95 điểm).
- Xác định điểm nghẽn kỹ thuật và vận hành: Nhận diện hiện tượng bay màu màng sơn đối với gam màu đậm sau 3 – 4 năm thi công thực tế dưới tác động của thời tiết miền Bắc, tạo ra xung đột với cam kết bảo hành sản phẩm 6 năm của công ty.
- Đóng góp của đề tài: Đây là công trình đầu tiên tại Khoa Quản trị doanh nghiệp - Trường Đại học Thương Mại nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam. Đề tài đã xây dựng thành công bộ chỉ tiêu đánh giá 10 thành phần gắn liền với điều kiện thực tế của ngành sơn tường, kết hợp giữa số liệu khảo sát sơ cấp (25 cán bộ nhân viên) và số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu khảo sát còn nhỏ: Mẫu điều tra bảng hỏi chỉ thực hiện nội bộ trong khối văn phòng công ty với 25 phiếu, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với các nhà phân phối, đại lý độc quyền và người tiêu dùng trực tiếp trên thị trường.
- Giới hạn không gian: Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung phần lớn vào thị trường miền Bắc, chưa có số liệu chi tiết đánh giá khả năng cạnh tranh tại thị trường miền Trung và miền Nam.
- Dữ liệu đối thủ: Các số liệu về đối thủ cạnh tranh (KOVA, Jotun) chủ yếu dựa trên quan sát và đánh giá chủ quan của nhân sự nội bộ TLG qua bảng hỏi, chưa tiếp cận được báo cáo tài chính đầy đủ của các đối thủ.
Hướng nghiên cứu mở rộng cần thực hiện: Mở rộng phạm vi khảo sát sang hệ thống đại lý bán lẻ và khách hàng dự án trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp kỹ thuật, công thức hóa học cho dòng sơn chịu biến đổi khí hậu nhằm giải quyết triệt để sự cố bay màu màng sơn ngoại thất trong thời hạn bảo hành.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược: Tham khảo mô hình nghiên cứu 4 bước và phương pháp xây dựng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh bằng chuẩn đối sách thang điểm 5.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất sơn và vật liệu xây dựng vừa và nhỏ: Vận dụng khung 10 tiêu chí (5 tiêu chí năng lực nguồn và 5 tiêu chí năng lực thị trường) để tự đánh giá vị thế doanh nghiệp so với các đối thủ đầu ngành.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu đối sánh chi tiết năng lực giữa TLG Việt Nam với hai tập đoàn sơn KOVA và Jotun tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam tiền thân là đơn vị nào và được thành lập vào năm nào?
Công ty có tiền thân là Công ty TNHH Sơn NOKIVA, được thành lập vào năm 2005. Đến năm 2015, công ty tiến hành sáp nhập và chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, đồng thời mở rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
2. Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của TLG Việt Nam đạt bao nhiêu và tiêu chí nào được đánh giá cao nhất?
Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của TLG đạt 2,86 điểm (trên thang điểm 5, với mức trung bình chuẩn là 2,5). Hai tiêu chí được đánh giá cao nhất đạt điểm 4 là "Nhà lãnh đạo và quản trị" và "Chất lượng sản phẩm".
3. Cơ sở hạ tầng sản xuất của công ty có quy mô và công suất thiết kế như thế nào?
Công ty sở hữu nhà máy sản xuất có diện tích 3.500 m2 với công suất 250.000 lít/tháng, trang bị hơn 100 thiết bị máy móc nhập khẩu từ Mỹ (bao gồm 3 hệ thống bồn pha chế sơn, máy pha màu, máy đo độ bám dính, 6 bồn chứa nhựa hóa chất cỡ lớn).
4. Khóa luận ghi nhận thị phần năm 2013 của TLG Việt Nam là bao nhiêu và so với đối thủ KOVA như thế nào?
Năm 2013, thị phần của TLG đạt 14% (doanh thu công ty đạt 128.768.758.935 đồng trên tổng doanh thu toàn ngành là 919.776.849.728 đồng). Trong khi đó, đối thủ cạnh tranh chính là Tập đoàn sơn KOVA nắm giữ khoảng 30% thị phần trong nước.
5. Thách thức kỹ thuật lớn nhất liên quan đến chất lượng sản phẩm và chính sách bảo hành của công ty là gì?
Thách thức lớn nhất là biến đổi khí hậu khiến thời tiết miền Bắc thất thường, dẫn đến việc một số công trình sử dụng sơn màu đậm sau 3 – 4 năm đã xuất hiện hiện tượng bay màu màng sơn, trong khi hợp đồng cam kết bảo hành của công ty cho khách hàng kéo dài tới 6 năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và vận dụng thành công mô hình ma trận trọng số để đo lường vị thế thực tế của Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam so với các đối thủ mạnh trong ngành sơn tường. Nghiên cứu chỉ rõ kết quả đạt được của doanh nghiệp với điểm sức cạnh tranh tổng hợp 2,86/5 và thị phần 14%, đồng thời vạch rõ các rào cản nội tại về nguồn vốn, năng lực R&D và sự cố bay màu sản phẩm ngoại thất. Các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017 – 2020 cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty tái cấu trúc nguồn lực và mở rộng mạng lưới thị trường một cách bài bản.