Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam vifon đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Một số khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Phân loại cạnh tranh

1.1.3. Vai trò của cạnh tranh

1.2. Lợi thế cạnh tranh

1.2.1. Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh

1.2.2. Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh

1.2.3. Cách thức để duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh

1.3. Năng lực cạnh tranh

1.3.1. Các tác lực của năng lực cạnh tranh

1.3.2. Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (các nhân tố bên trong) của doanh nghiệp

1.3.2.1. Năng lực quản trị
1.3.2.2. Trình độ công nghệ sản xuất
1.3.2.3. Nguồn nhân lực
1.3.2.4. Khả năng tạo danh tiếng – thương hiệu
1.3.2.5. Năng lực tài chính
1.3.2.6. Năng lực marketing

1.3.3. Một số yếu tố môi trường bên ngoài (các nhân tố bên ngoài) ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.3.1. Môi trường vĩ mô
1.3.3.1.1. Yếu tố Kinh tế
1.3.3.1.2. Yếu tố Chính trị, pháp lý
1.3.3.1.3. Yếu tố Văn hóa – xã hội
1.3.3.1.4. Yếu tố Khoa học công nghệ và kỹ thuật
1.3.3.2. Môi trường vi mô
1.3.3.2.1. Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh
1.3.3.2.2. Ảnh hưởng của khách hàng
1.3.3.2.3. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp
1.3.3.2.4. Ảnh hưởng của đối thủ tiềm ẩn
1.3.3.2.5. Ảnh hưởng của sản phẩm thay thế

1.3.4. Một số mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.4.1. Ma trận SWOT
1.3.4.2. Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh
1.3.4.3. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.4.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh theo cảm nhận của khách hàng

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIFON

2.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty Vifon

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Vifon

2.4.1. Thị trường nội địa

2.4.2. Thị trường xuất khẩu

2.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Vifon

2.5.1. Các yếu tố bên trong

2.5.1.1. Năng lực quản trị
2.5.1.2. Trình độ công nghệ sản xuất
2.5.1.3. Nguồn nhân lực
2.5.1.4. Khả năng tạo danh tiếng – thương hiệu
2.5.1.5. Năng lực tài chính
2.5.1.6. Năng lực marketing

2.5.2. Các yếu tố bên ngoài (Đánh giá sự tác động của các yếu tố môi trường)

2.5.2.1. Môi trường vĩ mô
2.5.2.2. Môi trường vi mô

2.5.4. Phân tích khả năng cạnh tranh của Vifon với các đối thủ khác (Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chính)

2.5.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vifon bằng mô hình SWOT

2.5.6. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vifon từ cảm nhận của khách hàng

2.5.6.1. Phát triển mô hình
2.5.6.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu
2.5.6.3. Chi tiết hóa khái niệm và thang đo
2.5.6.4. Phân tích kết quả
2.5.6.5. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu

2.7. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Vifon

2.7.1. Hạn chế về công tác Marketing
2.7.2. Hạn chế về đầu tư và công nghệ
2.7.3. Hạn chế về nguồn nhân lực

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIFON ĐẾN NĂM 2020

3.1. Những cơ sở đề ra giải pháp

3.1.1. Xu hướng phát triển của thị trường

3.1.2. Xu hướng phát triển và cạnh tranh của ngành thực phẩm ăn liền

3.1.3. Mục tiêu phát triển của Vifon đến năm 2020

3.2. Các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VIFON đến năm 2020

3.2.1. Nhóm giải pháp quản lý về tài chính

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị kinh doanh

3.2.3. Nhóm giải pháp xây dựng, củng cố và phát triển nguồn nhân lực

3.2.4. Nhóm giải pháp về đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.5. Nhóm giải pháp thực hiện các hoạt động Marketting

3.2.6. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tạo danh tiếng – thương hiệu

3.2.6.1. Kiến nghị với Nhà nước
3.2.6.2. Kiến nghị với ngành thực phẩm
3.2.6.3. Kiến nghị với công ty

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vifon

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam (Vifon) đã có một lịch sử dài và phát triển mạnh mẽ trong ngành thực phẩm. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Vifon duy trì vị thế trên thị trường mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Tình hình hiện tại của Vifon trong ngành thực phẩm

Vifon đã trải qua nhiều thách thức trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi tách khỏi liên doanh với Vina Acecook. Thị phần của Vifon đã giảm sút, và công ty cần phải tìm ra các giải pháp hiệu quả để phục hồi và phát triển.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh không chỉ quyết định sự tồn tại của Vifon mà còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp Vifon thu hút khách hàng, tăng doanh thu và củng cố thương hiệu.

II. Những thách thức lớn đối với Vifon trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Vifon đang phải đối mặt với nhiều thách thức từ cả thị trường nội địa và quốc tế. Sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn và sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Các công ty thực phẩm khác đang gia tăng sức ép cạnh tranh, đặc biệt là những thương hiệu đã xây dựng được uy tín và lòng tin từ khách hàng. Vifon cần phải có những chiến lược rõ ràng để đối phó với tình hình này.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng và an toàn thực phẩm. Vifon cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ của mình cho phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vifon đến năm 2020

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Vifon cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn tăng cường khả năng tiếp cận thị trường.

3.1. Đổi mới công nghệ sản xuất

Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp Vifon nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Công ty cần tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên tiến để cải thiện quy trình sản xuất.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing

Marketing hiệu quả sẽ giúp Vifon tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Công ty cần xây dựng các chiến dịch marketing sáng tạo và phù hợp với thị trường mục tiêu.

3.3. Phát triển sản phẩm mới

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng, Vifon cần phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là những sản phẩm an toàn và chất lượng cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Vifon

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho Vifon. Công ty đã có những bước tiến trong việc cải thiện hình ảnh thương hiệu và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết quả từ các chiến lược marketing

Các chiến lược marketing đã giúp Vifon tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Doanh thu từ các sản phẩm mới đã tăng đáng kể.

4.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất

Công nghệ mới đã giúp Vifon giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này đã tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt cho công ty.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho Vifon

Vifon đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Với những giải pháp đã được đề xuất, công ty có thể hướng tới một tương lai phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của Vifon trong ngành thực phẩm

Vifon có khả năng trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành thực phẩm nếu tiếp tục cải tiến và đổi mới. Công ty cần duy trì sự linh hoạt và nhạy bén với thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Vifon cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội. Điều này sẽ giúp công ty tạo dựng được lòng tin từ khách hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam vifon đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Một số khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm cạnh tranh 1.1 Khái niệm Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn lực để thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu, qua đó giành lấy những vị thế tốt trên thị trường. Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đ ến với đối thủ cạnh tranh. Theo luật cạnh tranh Việt nam, cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất.

Cạnh tranh trong kinh tế giữa các doanh nghiệp là việc sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội của doanh nghiệp để giành lấy phần thắng, phần hơn về mình trư ớc các doanh nghiệp khác trong quá trình kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vũng.2 Phân loại cạnh tranh Mặc dù, trên thực tế chưa có sự nhất trí giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm và tiêu thức được sử dụng để phân loại cạnh tranh. Nhưng chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 quy, căn cứ phổ biến thường được dùng để phân loại là các chủ thể tham gia trên thị trường, mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trường và phạm vi ngành kinh tế. Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trường, người ta có thể phân loại như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh giữa người mua và người bán: ở hình thức cạnh tranh này hai chủ thể tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch. Hình thức cạnh tranh này rất phổ biến trên tất cả các thị trường sản phẩm dịch vụ và diễn ra theo qui luật “mua rẻ, bán đắt”, người tiêu dùng luôn mong muốn mua được các sản phẩm dịch vụ có chất lượng và giá cả hợp lý hay thấp nhất, còn người bán mong muốn bán được sản phẩm của mình ở mức giá cao nhất.

Thứ hai là, cạnh tranh giữa người mua với nhau: đây là hình th ức cạnh tranh diễn ra theo quy luật cung cầu. Chẳng hạn khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa người mua với nhau trở nên quyết liệt, nó sẽ là yếu tố làm cho giá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên và ngược lại người mua có lợi vì mua đư ợc hàng hóa dịch vụ với giá rẻ. Thứ ba là, cạnh tranh giữa người bán với nhau: Cạnh tranh giữa những người bán với nhau là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt nhất. Đây là cuộc cạnh tranh quyết định doanh nghiệp nào tồn tại và doanh nghiệp nào sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường.

Chính vì lẽ đó tất cả các doanh nghiệp đều muốn giành giật lợi thế cạnh tranh về mình, muốn giành một thế đứng vững chắc hơn đối thủ của mình. Đ ể làm được điều này đòi h ỏi mỗi một doanh nghiệp cần nỗ lực phấn đấu, tìm ra hướng đi riêng cho chính mình. Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được phân chia như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng: Tất cả các hàng hóa trao đổi được coi là giống nhau, tất cả những người bán và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 quan đến việc mua bán - trao đổi, không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của người mua hay người bán.

Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp phải tự tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác biệt về sản phẩm của mình so với các đối thủ khác. Thứ hai là, cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn. Các loại cạnh tranh không hoàn hảo gồm: độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền, độc quyền mua, độc quyền nhóm mua. Trong thị trường cũng có thể xảy ra cạnh tranh không hoàn hảo do những người bán hoặc người mua thiếu các thông tin về giá cả các loại hàng hóa được trao đổi.

Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, thì cạnh tranh có thể được phân loại như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các Doanh nghiệp tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hóa được xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập. Thứ hai là, cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn.

Biện pháp cạnh tranh của hình thức này là sự chuyển dịch vốn từ ngành có ít lợi nhuận hay không còn có lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển vốn giữa các ngành với nhau.3 Vai trò của cạnh tranh Vai trò của cạnh tranh được thể hiện ở những mặt sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Cạnh tranh đảm bảo cho sự cân đối giữa cung và cầu, tạo động lực để các nguồn tài nguyên được sử dụng một cách tối ưu. Cạnh tranh thúc đẩy cải tiến, khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cạnh tranh làm thỏa mãn tốt hơn cho nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, và tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận cạnh tranh.

Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những gì mà mình yêu thích, những thứ mà họ cho là tốt nhất, phù hợp nhất. Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường. Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất tối ưu với mức chi phí nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất, công nghệ phù hợp nhất.2 Lợi thế cạnh tranh 1.1 Khái niệm Lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị có thể sử dụng vào việc nắm bắt cơ hội, là những gì mà chủ thể kinh tế đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh tạo ra sức mạnh của năng lực cạnh tranh.

Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn. Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghi ệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.

Do vậy mà các doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bới những hành động bắt chước của đối thủ.2 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) tập trung vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh. Ông Michael Porter, giáo sư đại học Harvard, người nổi tiếng đã ủng hộ quan điểm này. Theo ý kiến của ông, xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau đó quyết định và hành động dựa trên kết quả thu được. Mối quan tâm lớn của quan điểm IO là doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh như thế nào, đồng thời quan điểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành.

Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt được ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter, 5 tác lực cạnh tranh xác định những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào. Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm xác định những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nh ận ra các cơ hội và mối đe dọa là gì? Chìa khóa thành công nằm ở khả năng khác biệt của doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh đó. Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những nhân tố quan trọng về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ để nhận diện các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên để có thể hiểu biết đầy đủ về các lợi thế cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ