Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội (Viettel)

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty Viễn thông Quân đội, hướng tới phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Phân loại cạnh tranh

1.2. Nội dung chủ yếu của cạnh tranh

1.2.1. Vai trò của cạnh tranh

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI TRÊN LĨNH VỰC VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

2.1. Giới thiệu chung về Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Mô hình tổ chức của Tổng Công ty

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Viettel

2.2.1. Các nhân tố bên trong

2.2.1.1. Trình độ tổ chức và quản lý
2.2.1.2. Nguồn nhân lực
2.2.1.3. Khả năng đầu tư
2.2.1.4. Trình độ công nghệ
2.2.1.5. Chất lượng dịch vụ
2.2.1.6. Hình ảnh thương hiệu

2.2.2. Các nhân tố bên ngoài

2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.2. Nhân tố về chính trị - pháp luật
2.2.2.3. Nhân tố khoa học công nghệ
2.2.2.4. Nhân tố về văn hóa - xã hội

2.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Viettel từ cảm nhận của khách hàng

2.2.3.1. Phát triển mô hình
2.2.3.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu
2.2.3.3. Chi tiết hóa khái niệm và thang đo
2.2.3.3.1. Chi tiết hóa khái niệm
2.2.3.3.2. Xây dựng thang đo
2.2.3.4. Bản câu hỏi
2.2.3.5. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin
2.2.3.6. Phương pháp đo lường và tính toán
2.2.3.7. Phân tích kết quả
2.2.3.7.1. Phân tích nhân tố và kiểm tra thang đo lường
2.2.3.7.2. Kết quả đánh giá
2.2.3.7.3. Kết quả kiểm định mô hình
2.2.3.8. Thảo luận kết quả khảo sát và kiểm định mô hình
2.2.3.8.1. Hình ảnh – trung thành
2.2.3.8.2. Dịch vụ khách hàng
2.2.3.8.3. Khả năng đầu tư
2.2.3.8.4. Chất lượng kỹ thuật
2.2.3.8.5. Sáng tạo và công nghệ

2.2.4. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu

2.2.4.1. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Viettel
2.2.4.2. Hạn chế về công tác Marketing
2.2.4.3. Hạn chế về đầu tư và công nghệ
2.2.4.4. Hạn chế về nguồn nhân lực

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

3.1. Quan điểm xây dựng các giải pháp

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông di động của Viettel

3.2.1. Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

3.2.1.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế điều hành
3.2.1.2. Đảm bảo nhu cầu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.1.3. Chính sách khen thưởng, xử phạt nghiêm minh đối với người lao động

3.2.2. Giải pháp về đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.2.1. Đầu tư nâng cấp công nghệ mới hiện đại
3.2.2.2. Đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu
3.2.2.3. Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
3.2.2.4. Đa dạng hóa các nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.3. Giải pháp thực hiện các hoạt động Marketing

3.2.3.1. Tăng cường uy tín và hình ảnh của Viettel
3.2.3.2. Xây dựng lòng trung thành của Viettel
3.2.3.3. Khảo sát định kỳ về hài lòng khách hàng
3.2.3.4. Chế độ khuyến khích khách hàng
3.2.3.5. Duy trì giá cước cạnh tranh và chính sách hỗ trợ cước
3.2.3.6. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng
3.2.3.7. Xây dựng và phát triển hệ thống kênh bán hàng đa dịch vụ
3.2.3.8. Mở rộng và thâm nhập thị trường
3.2.3.9. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

3.2.4. Kiến nghị đối với nhà nước

3.2.4.1. Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi cho các Doanh nghiệp viễn thông di động
3.2.4.2. Cơ cấu lại và sáp nhập doanh nghiệp
3.2.4.3. Hoàn thiện thủ tục đăng ký thông tin

3.2.5. Giới hạn của đề tài

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bản câu hỏi phỏng vấn

Phụ lục 2. Thông tin về mẫu khảo sát

Phụ lục 3. Kiểm định thang đo & phân tích nhân tố

Phụ lục 4. Kiểm định mô hình

Phụ lục 5. Danh mục các gói cước dành cho thuê bao trả trước của Viettel

Phụ lục 6. Danh mục các gói cước, dịch vụ dành cho thuê bao trả sau của Viettel

Phụ lục 7. Hướng dẫn đăng ký thông tin của các mạng di động qua tổng đài 1414

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Viettel

Năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội (Viettel). Trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Viettel cần phải tìm ra những giải pháp hiệu quả để không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông được hiểu là khả năng của Viettel trong việc cung cấp dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lý, đồng thời tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Điều này bao gồm việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Viettel duy trì thị phần mà còn tạo ra cơ hội mở rộng ra thị trường quốc tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và mở cửa thị trường viễn thông.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Viettel

Viettel đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng mạnh mẽ, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp viễn thông nước ngoài

Sự xuất hiện của các doanh nghiệp viễn thông nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và công nghệ hiện đại đã tạo ra áp lực lớn cho Viettel. Điều này đòi hỏi Viettel phải có những chiến lược cạnh tranh hiệu quả hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. Viettel cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để giữ chân khách hàng.

III. Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho Viettel

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Viettel cần có những giải pháp cụ thể để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công việc trong thời đại công nghệ số.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân lực

Viettel cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu cho nhân viên, giúp họ nâng cao kỹ năng và kiến thức. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra một môi trường làm việc sáng tạo.

3.2. Chính sách đãi ngộ và khuyến khích

Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý và khuyến khích nhân viên sẽ tạo động lực làm việc cho họ. Viettel cần có những chính sách thưởng phạt rõ ràng để khuyến khích sự cống hiến của nhân viên.

IV. Đầu tư công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh

Đầu tư vào công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng giúp Viettel nâng cao năng lực cạnh tranh. Công nghệ hiện đại không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh.

4.1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin

Viettel cần đầu tư vào việc nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc này sẽ giúp cải thiện tốc độ và chất lượng dịch vụ.

4.2. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ giúp Viettel tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

V. Chiến lược marketing hiệu quả cho Viettel

Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Viettel cần có những chiến lược marketing hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng.

5.1. Tăng cường uy tín và hình ảnh thương hiệu

Viettel cần xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ và uy tín trong lòng khách hàng. Điều này có thể đạt được thông qua các chiến dịch truyền thông hiệu quả.

5.2. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

Việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ sẽ giúp Viettel đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho Viettel

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ Viettel. Với những giải pháp đã đề xuất, Viettel có thể tự tin hơn trong việc đối mặt với những thách thức trong tương lai.

6.1. Tương lai của Viettel trong ngành viễn thông

Viettel cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để giữ vững vị thế cạnh tranh. Sự phát triển bền vững sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường.

6.2. Định hướng phát triển trong thời gian tới

Viettel cần xác định rõ định hướng phát triển trong thời gian tới, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường ra nước ngoài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty viễn thông quân đội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm cạnh tranh 1. Cạnh tranh Cạnh tranh được xem là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, liên quan đến sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua nhau giữa các doanh nghiệp trong việc giành giật một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường hoặc đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh số, thị phần. Lợi nhuận, thông tin giá cả trong nền kinh tế thị trường đều tạo ra sự kích thích để các doanh nghiệp chuyển nguồn lực từ nơi tạo ra giá trị thấp hơn sang nơi tạo ra giá trị cao hơn.

Điều kiện cho sự cạnh tranh trên một thị trường là phải có ít nhất hai chủ thể tham gia, có sự tương ứng giữa mức cống hiến và phần được hưởng của mỗi thành viên trên thị trường. Về nội dung bên trong, cạnh tranh là quá trình lựa chọn trên cơ sở so sánh giữa các nhóm đối tượng có những tính năng tác dụng tương đối giống nhau, có thể thay thế lẫn nhau. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và xem cạnh tranh không những là môi trường thúc đẩy sự phát triển mà còn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế-xã hội, tạo động lực cho sự phát triển ngày càng cao. Do đó quan điểm đầy đủ về cạnh tranh có thể được nhìn nhận như sau: “Cạnh tranh là cuộc đấu tranh sinh tồn diễn ra gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể tham gia trên thị trường với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển”.

Phân loại cạnh tranh Mặc dù, trên thực tế chưa có sự nhất trí giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm và tiêu thức được sử dụng để phân loại cạnh tranh. Nhưng chung quy, căn cứ phổ biến thường được dùng để phân loại là các chủ thể tham gia trên thị trường, mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trường và phạm vi ngành kinh tế. Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trường, người ta có thể phân loại như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh giữa người mua và người bán: ở hình thức cạnh tranh này hai chủ thể tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Hình thức cạnh tranh này rất phổ biến trên tất cả các thị trường sản phẩm dịch vụ và diễn ra theo qui luật “mua rẻ, bán đắt”, người tiêu dùng luôn mong muốn mua được các sản phẩm dịch vụ có chất lượng và giá cả hợp lý hay thấp nhất, còn người bán mong muốn bán được sản phẩm của mình ở mức giá cao nhất.

Thứ hai là, cạnh tranh giữa người mua với nhau: đây là hình thức cạnh tranh diễn ra theo quy luật cung cầu. Chẳng hạn khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa người mua với nhau trở nên quyết liệt, nó sẽ là yếu tố làm cho giá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên và ngược lại người mua có lợi vì mua được hàng hoá dịch vụ với giá rẻ. Thứ ba là, cạnh tranh giữa người bán với nhau: Cạnh tranh giữa những người bán với nhau là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt nhất. Đây là cuộc cạnh tranh quyết định doanh nghiệp nào tồn tại và doanh nghiệp nào sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường.

Chính vì lẽ đó tất cả các doanh nghiệp đều muốn giành giật lợi thế cạnh tranh về mình, muốn giành một thế đứng vững chắc hơn đối thủ của mình. Để làm được điều này đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp cần nỗ lực phấn đấu, tìm ra hướng đi riêng cho chính mình. 1 Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được phân chia như sau: Thứ nhất là, cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng: Tất cả các hàng hóa trao đổi được coi là giống nhau, tất cả những người bán và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc mua bán - trao đổi, không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của người mua hay người bán.

Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp phải tự tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc tạo nên sự khác biệt về sản phẩm của mình so với các đối thủ khác. Thứ hai là, cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn. Các loại cạnh tranh không hoàn hảo gồm: độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền, độc quyền mua, độc quyền nhóm mua. Trong thị trường cũng có thể xảy ra cạnh tranh không hoàn hảo do những người bán hoặc người mua thiếu các thông tin về giá cả các loại hàng hóa được trao đổi.

1 Môi trường cạnh tranh thị trường than Việt Nam-cục Quản Lý Cạnh Tranh ngày 14/09/2009 do Quyết Thắng tổng hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, thì cạnh tranh có thể được phân loại như sau Thứ nhất là, cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các Doanh nghiệp tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hóa được xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập. Thứ hai là, cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn.

Biện pháp cạnh tranh của hình thức này là sự chuyển dịch vốn từ ngành có ít lợi nhuận hay không còn có lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển vốn giữa các ngành với nhau. Nội dung chủ yếu của cạnh tranh 1. Vai trò của cạnh tranh Vai trò của cạnh tranh được thể hiện ở những mặt sau: Cạnh tranh đảm bảo cho sự cân đối giữa cung và cầu, tạo động lực để các nguồn tài nguyên được sử dụng một cách tối ưu. Cạnh tranh thúc đẩy cải tiến,khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cạnh tranh làm thỏa mãn tốt hơn cho nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.

Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, và tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận cạnh tranh. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những gì mà mình yêu thích, những thứ mà họ cho là tốt nhất, phù hợp nhất. Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường.

Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất tối ưu với mức chi phí nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất, công nghệ phù hợp nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Đối với nền kinh tế và xã hội: Đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động xã hội. Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất có chi phí thấp nhất. Đó cũng chính là qui luật: Cạnh tranh là động lực, là bàn tay vô hình của thị trường (Adam Smith).

Cạnh tranh tạo sự đổi mới, mang lại sự tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên vốn ngày càng bị hạn chế. Ngoài ra, cạnh tranh còn là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hài hoà, hợp lý giữa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội. Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ toàn những ưu điểm mà còn có cả những khuyết tật cố hữu. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp quan tâm trước hết tới lợi ích của bản thân mình, không chú ý đến việc giải quyết các vấn đề xã hội.

Cạnh tranh một mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, mặt khác cũng dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, kẻ thắng người thua, dễ dàng đưa tới tình trạng cạnh tranh không lành mạnh. Những mâu thuẫn gay gắt giữa các doanh nghiệp kéo theo các vấn đề xã hội như thất nghiệp, tiền công rẻ mạt, môi trường sinh thái bị phá huỷ,.Vấn đề cốt lõi đặt ra là hành lang pháp lý để điều chỉnh mọi hành vi của doanh nghiệp. Nếu hành lang pháp lý phù hợp thì các khuyết tật, các hạn chế sẽ được khắc phục. Nhưng nếu chúng không xuất phát từ thực tế, không phù hợp sẽ trở thành rào cản đối với các doanh nghiệp.

Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Các công cụ cạnh tranh trên thị trường bao gồm: cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh về giá, cạnh tranh về kênh phân phối và bán hàng, cạnh tranh về khả năng dự báo thị trường. Bây giờ chúng ta đi vào phân tích chi tiết hơn về các công cụ cạnh tranh này. Thứ nhất là, cạnh tranh về sản phẩm Cạnh tranh về sản phẩm thường được thể hiện: - Cạnh tranh về mẫu mã, uy tín sản phẩm: Đây là phương thức cạnh tranh mà doanh nghiệp tác động trực tiếp vào trực giác của người tiêu dùng thông qua mẫu mã sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ