Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, ranh giới thị trường giữa các quốc gia dần thu hẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường nhưng đồng thời cũng làm gia tăng sức ép cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều kiện tiên quyết để tồn tại, tránh nguy cơ tụt hậu và phá sản. Đối với ngành xây dựng và cung ứng thiết bị thi công, những biến động phức tạp từ đại dịch Covid-19 và xu thế thay đổi mô hình sở hữu tài sản đang tạo ra cả động lực lẫn thách thức lớn. Theo số liệu của Hiệp hội cho thuê Hoa Kỳ được tác giả trích dẫn, dịch vụ cho thuê máy móc xây dựng hiện chiếm khoảng 54% tổng số thiết bị xây dựng (so với mức dưới 40% của 10 năm trước đó), xuất phát từ việc giá mua sắm thiết bị tăng cao khiến các nhà thầu chuyển dịch sang phương án thuê tài sản nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư và tăng tính linh hoạt trong sử dụng vốn. Tại Việt Nam, thị trường chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp quy mô lớn như Tổng công ty Sông Đà 5, Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Đặng Gia, hay Bắc Nam.
Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh (HOANG MINH TRADCO.,JSC) được thành lập từ năm 2015 tại Hải Phòng, hoạt động trong lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và cung cấp dịch vụ cho thuê phương tiện, thiết bị thi công xây dựng cùng dịch vụ vận tải. Doanh nghiệp đã thiết lập được mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội và Quảng Ninh từ năm 2017 với số vốn đầu tư ban đầu 250 tỷ đồng, từng đạt danh hiệu Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc của TP. Hải Phòng năm 2018, 2019 và Giải thưởng Chất lượng Việt Nam. Tuy nhiên, trước sự phát triển nhanh chóng của thị trường và sức ép từ các đối thủ lớn, Hoàng Minh bộc lộ những hạn chế rõ rệt về quy mô nguồn vốn, chất lượng dịch vụ đồng bộ và hệ thống marketing. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa. Để đạt mục đích này, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ một số cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh.
- Đưa ra một số định hướng, quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa.
Đề tài tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa hiện nay như thế nào?
- Công ty cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 khía cạnh cấu thành năng lực cạnh tranh gồm năng lực tài chính, năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, và năng lực cạnh tranh về thị phần.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam (trọng tâm là địa bàn hoạt động chính tại TP. Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020–2022; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh tế học và quản trị kinh doanh kinh điển:
- Khái niệm và bản chất cạnh tranh: Trích dẫn quan điểm của Karl Marx trong tác phẩm Theories of Surplus Value (1862–1863) về sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, giá trị thị trường và quan hệ cung cầu; định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam (1990); và quan điểm của Michael Porter (1980) trong tác phẩm Competitive Advantage xác định bản chất cạnh tranh là giành giật thị phần để tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành.
- Bốn cấp độ năng lực cạnh tranh: Khóa luận phân định rõ cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, cấp độ ngành, cấp độ doanh nghiệp và cấp độ sản phẩm.
- Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tài chính:
- Lợi nhuận doanh nghiệp: $LN = \sum DT - \sum CP$
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($P_1$): $P_1 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100%$
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí kinh doanh ($P_2$): $P_2 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí kinh doanh}} \times 100%$
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ($P_3$): $P_3 = \frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng vốn kinh doanh}} \times 100%$
- Cơ sở pháp lý chuyên ngành: Phân tích sự tác động của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đến môi trường kinh doanh thiết bị xây dựng tại Việt Nam, bao gồm:
- Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng quy định về việc xác định giá thuê máy trong thi công xây dựng.
- Công văn số 300/TCHQ-GSQL ngày 17/01/2023 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn máy móc, thiết bị, khuôn mẫu.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ kinh tế trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn nội bộ doanh nghiệp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022, bảng biểu cơ cấu lao động, danh mục và bảng giá sản phẩm/dịch vụ cho thuê năm 2022, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Giáo trình, tài liệu chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại; số liệu Niên giám thống kê; báo cáo của các hiệp hội chuyên ngành (Hiệp hội cho thuê Hoa Kỳ); hệ thống văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Xây dựng và Tổng cục Hải quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp chỉ số: Tính toán các tỷ số tương đối (lần hoặc %) nhằm xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, lợi nhuận qua các năm.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thực hiện so sánh dữ liệu giữa các năm liên tiếp (2020 so với 2021, 2021 so với 2022) để nhận diện xu hướng vận động của các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Làm rõ khái niệm năng lực cạnh tranh là khả năng tập hợp và phát huy tối đa các nguồn lực, lợi thế nội tại để đạt mục tiêu kinh tế cao hơn đối thủ trong cùng điều kiện thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh đóng vai trò sống còn để doanh nghiệp tồn tại, thích ứng với quy luật thị trường, loại bỏ sự đào thải và thực hiện các mục tiêu tăng trưởng dài hạn.
- Xác định 4 nguyên lý mục tiêu chính khi nâng cao năng lực cạnh tranh: cải thiện chất lượng sản phẩm/dịch vụ để tạo sự khác biệt; tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tạo lợi thế về giá; nâng cao chất lượng quản trị và nguồn nhân lực; mở rộng thị phần để chiếm lĩnh thị trường.
- Phân tích chi tiết 5 nội dung cốt lõi của hoạt động nâng cao sức cạnh tranh: năng lực tài chính (quy mô vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời); năng lực quản trị và chất lượng nhân lực; năng lực triển khai Marketing (xây dựng thương hiệu, hoạt động quảng cáo xúc tiến, dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, phát triển kênh phân phối); năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng kỹ thuật, tính hợp lý của giá bán, cơ cấu sản phẩm đa dạng); và năng lực cạnh tranh về thị phần.
- Phân loại môi trường tác động thành môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô gồm kinh tế, chính trị - pháp lý, tiến bộ khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội; môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh hiện tại, sản phẩm thay thế) và môi trường bên trong (tiềm lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực, đường lối và chiến lược kinh doanh).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp qua hệ thống hồ sơ và dữ liệu kinh doanh 3 năm (2020–2022):
1. Khái quát chung về doanh nghiệp và mô hình tổ chức:
Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh (mã số thuế 0201642617) có trụ sở tại số 4 lô 18D đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, quận Hải An, TP. Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật là ông Trần Nam Vang. Mô hình tổ chức được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 8 phòng chức năng chuyên môn (Tổ chức - Hành chính, Vật tư, Kế hoạch - Tổng hợp, Kinh doanh, Kế toán, Giám sát, Kiểm định, Kỹ thuật, Vận tải) cùng các chi nhánh phụ thuộc tại Hà Nội và Quảng Ninh.
2. Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022:
Dữ liệu kết quả kinh doanh cho thấy doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng liên tục dù trải qua giai đoạn bùng phát dịch bệnh Covid-19:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
557,60 |
649,57 |
689,74 |
+16,49% |
+6,18% |
| Giá vốn hàng bán |
217,44 |
265,89 |
274,20 |
+22,28% |
+3,12% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
340,20 |
383,68 |
415,40 |
+12,78% |
+8,30% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
7,10 |
9,25 |
10,38 |
+30,28% |
+12,22% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
25,63 |
29,12 |
30,90 |
+13,62% |
+6,11% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
321,67 |
363,81 |
394,88 |
+13,10% |
+8,54% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
321,67 |
363,81 |
394,88 |
+13,10% |
+8,54% |
| Chi phí thuế TNDN |
64,334 |
72,762 |
78,976 |
+13,10% |
+8,54% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
257,336 |
291,048 |
315,904 |
+13,10% |
+8,54% |
Doanh thu thuần tăng từ 557,6 tỷ đồng năm 2020 lên 649,57 tỷ đồng năm 2021 (+16,49%) và đạt 689,74 tỷ đồng năm 2022 (+6,18%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 257,336 tỷ đồng lên 291,048 tỷ đồng và 315,904 tỷ đồng. Mặc dù kết quả tài chính ở mức cao, tốc độ tăng trưởng năm 2022 có dấu hiệu chậm lại so với năm 2021.
3. Môi trường vi mô và đối thủ cạnh tranh:
Thị trường máy xây dựng nội địa có khoảng 450 đơn vị tham gia nhập khẩu, kinh doanh và cho thuê. Hoàng Minh chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ 4 đối thủ tiêu biểu:
- Công ty Tân An Phát: 20 năm thâm niên, kiểm định chất lượng chặt chẽ đầu vào/ra, thế mạnh về giàn giáo, coppha định hình panel, máy trộn, xe cẩu, áp dụng dịch vụ cho thuê theo tiến độ linh hoạt.
- Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Đặng Gia: Đơn vị quy mô lớn với dàn thiết bị nhập khẩu từ Singapore, Nhật Bản, Đức, Mỹ; sở hữu xe cẩu bánh lốp (20–500 tấn), cẩu bánh xích (45–600 tấn), cung cấp cho các đại dự án như Nhà máy Nhiệt điện, Thủy điện, Tổ hợp Samsung Thái Nguyên/Bắc Ninh, các dự án của Tập đoàn Vingroup, Hòa Phát, LG Hải Phòng.
- Công ty TNHH Bình Lợi: 15 năm kinh nghiệm phân phối máy công trình (ChangLin, Zoomlion, Sany...), là nhà phân phối độc quyền thương hiệu Simex tại Việt Nam, chiếm lĩnh thị trường thi công nền móng phía Bắc.
- Công ty TNHH Phú Dương: Thành lập năm 2003, chuyên cho thuê máy xúc (Komatsu, Kobelco, Solar) và thi công hạ tầng, nhà xưởng, nạo vét kênh mương.
4. Đặc thù sản phẩm và chiến lược kinh doanh:
Hoàng Minh cung ứng dịch vụ đa dạng gồm cho thuê xe tải chở hàng (1–34 tấn), xe cẩu chuyên dụng, xe nâng, xe ben, xe ủi; vận chuyển hóa chất công nghiệp, vật liệu xây dựng và hàng siêu trường siêu trọng. Đội xe được trang bị hệ thống định vị toàn cầu GPS phục vụ giám sát hành trình. Hoạt động của công ty gắn chặt với đặc thù ngành xây lắp: sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian hoàn thành kéo dài, địa điểm thi công phân tán theo công trình và chịu tác động của thời tiết. Doanh nghiệp áp dụng cơ chế khoán phổ biến (khoán gọn công trình hoặc khoán theo từng khoản mục chi phí).
5. Thực trạng chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực:
Tổng số lao động tăng từ 86 người (2020) lên 90 người (2021) và 98 người (2022). Cơ cấu nhân sự được thống kê chi tiết qua các bảng:
Bảng cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi (2020–2022):
| Phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
|
|
|
|
|
|
| Nam |
55 |
63,9% |
58 |
64,4% |
63 |
64,3% |
| Nữ |
31 |
36,1% |
32 |
35,6% |
35 |
35,5% |
| Độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
| Trên 45 tuổi |
12 |
13,4% |
14 |
15,6% |
14 |
14,3% |
| Từ 30 – 45 tuổi |
51 |
59,3% |
48 |
53,3% |
45 |
45,9% |
| Dưới 30 tuổi |
23 |
27,3% |
28 |
31,1% |
39 |
39,8% |
| Tổng cộng |
86 |
100% |
90 |
100% |
98 |
100% |
Bảng trình độ chuyên môn của người lao động (2020–2022):
| Trình độ chuyên môn |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Đại học và trên đại học |
21 |
24,4% |
25 |
27,8% |
29 |
29,6% |
| Cao đẳng và trung cấp |
53 |
61,6% |
56 |
62,2% |
63 |
64,3% |
| THPT |
12 |
14,0% |
9 |
10,0% |
6 |
6,1% |
| Tổng cộng |
86 |
100% |
90 |
100% |
98 |
100% |
Nguồn nhân lực có xu hướng trẻ hóa (dưới 45 tuổi chiếm hơn 85%), tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 24,4% lên 29,6%. Doanh nghiệp triển khai đào tạo nhân viên định kỳ thông qua các hình thức: đào tạo nội bộ (Inhouse), đào tạo bên ngoài (Public), Team Building và các chương trình đào tạo trực tuyến.
Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2020–2025, chương 3 trình bày hệ thống định hướng và giải pháp can thiệp:
- Định hướng chiến lược: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu, tập trung nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ tại các địa bàn trọng điểm phía Bắc, nâng cao tính chuyên nghiệp của dịch vụ vận tải và kiểm định đi kèm.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing: Xác định cơ sở thực hiện, nội dung can thiệp cụ thể về chính sách truyền thông, xúc tiến bán hàng, cải thiện chính sách giá thuê cạnh tranh và tính toán lợi ích dự kiến của hoạt động quảng cáo (theo Bảng 3.1 trong văn bản). Tăng cường hoạt động dịch vụ khách hàng sau bán và hoàn thiện chuỗi cung ứng, kênh tiếp thị trực tiếp tới các tổng thầu xây dựng.
- Nhóm giải pháp sử dụng và gia tăng vốn hiệu quả: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, kiểm soát các khoản phải thu từ hợp đồng khoán xây lắp, và đa dạng hóa phương thức huy động vốn để tái đầu tư phương tiện mới.
- Hệ thống kiến nghị thực thi: Đưa ra các khuyến nghị đồng bộ tới các bên liên quan: đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế, tạo điều kiện tiếp cận cơ chế cho thuê tài chính); đối với các tổ chức tín dụng (nới lỏng điều kiện tiếp cận vốn vay trung và dài hạn); đối với Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa; và các giải pháp nội bộ áp dụng cho ban điều hành Công ty Hoàng Minh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính và năng lực hoạt động của Công ty Hoàng Minh trong 3 năm liên tiếp (2020–2022):
- Xác nhận sự tăng trưởng ổn định của doanh nghiệp: Doanh thu thuần đạt 689,74 tỷ đồng vào năm 2022, lợi nhuận gộp đạt 415,4 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 315,904 tỷ đồng và đóng góp thuế TNDN cho ngân sách nhà nước 78,976 tỷ đồng năm 2022.
- Làm rõ cấu trúc tổ chức gồm 8 phòng ban chức năng phối hợp quản lý các hợp đồng giao khoán công trình xây lắp; chứng minh sự chuyển dịch chất lượng nhân sự qua việc giảm tỷ lệ lao động THPT từ 14% xuống 6,1% và tăng tỷ lệ lao động có trình độ đại học/trên đại học lên 29,6%.
- Nhận diện vị thế cạnh tranh thực tế của Hoàng Minh thông qua phép so sánh trực tiếp với 4 doanh nghiệp cùng ngành (Tân An Phát, Đặng Gia, Bình Lợi, Phú Dương).
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 2 nhóm giải pháp kỹ thuật (nâng cao hiệu quả marketing, tối ưu hóa và gia tăng vốn) cùng 4 nhóm kiến nghị tới các cơ quan ban ngành và tổ chức tín dụng.
- Đóng góp khoa học của đề tài là đã vận dụng lý thuyết cạnh tranh của Porter và Marx vào một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật xây dựng tại địa phương (Hải Phòng), phản ánh đặc thù của hoạt động cho thuê máy móc gắn với cơ chế khoán xây lắp và công nghệ quản lý vận tải GPS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tài chính và nhân sự mới dừng lại ở mốc kết thúc năm tài chính 2022, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
- Hạn chế về phương pháp đánh giá thị phần: Do thị trường thiết bị xây dựng có khoảng 450 đơn vị kinh doanh và thiếu hệ thống dữ liệu ngành tập trung, nghiên cứu chưa thể lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm thị phần của Hoàng Minh so với toàn bộ dung lượng thị trường Việt Nam mà chủ yếu đánh giá định tính qua so sánh với các đối thủ cạnh tranh tiêu biểu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài gợi mở việc mở rộng thu thập dữ liệu định lượng qua phương pháp khảo sát sơ cấp (phát phiếu điều tra bảng hỏi đối với các nhà thầu xây dựng là khách hàng của Hoàng Minh); mở rộng phạm vi đánh giá năng lực cạnh tranh tại thị trường miền Trung và miền Nam; đồng thời cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp đề xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn mực cho một khóa luận phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thương mại - dịch vụ; cách tích hợp các văn bản pháp quy chuyên ngành (Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Thông tư 13/2021/TT-BXD, Công văn 300/TCHQ-GSQL) vào phân tích môi trường vĩ mô.
- Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Phần phân tích đối thủ cạnh tranh (Chương 2) cung cấp thông tin thực chứng chi tiết về năng lực thiết bị của các đơn vị lớn trong ngành thi công cơ giới tại Việt Nam (như thông số tải trọng cẩu 20–600 tấn của Đặng Gia, hệ thống phân phối Simex của Bình Lợi).
- Bộ phận quản trị doanh nghiệp máy xây dựng: Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy 8 phòng ban và kinh nghiệm vận hành cơ chế khoán trong quản lý máy móc, phụ tùng và vận tải xây dựng có tích hợp định vị GPS.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh được thành lập khi nào và có cơ cấu mạng lưới hoạt động ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 29/07/2015, có trụ sở chính tại số 4 lô 18D đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, quận Hải An, TP. Hải Phòng (người đại diện pháp luật: ông Trần Nam Vang). Đến năm 2017, doanh nghiệp đầu tư mở rộng thêm 2 chi nhánh tại Hà Nội và Quảng Ninh với tổng số vốn đầu tư lên tới 250 tỷ đồng.
2. Quy mô doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Hoàng Minh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 557,6 tỷ đồng (năm 2020) lên 649,57 tỷ đồng (năm 2021, tăng 16,49%) và đạt 689,74 tỷ đồng (năm 2022, tăng 6,18%). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng đạt 257,336 tỷ đồng năm 2020, tăng 13,1% lên 291,048 tỷ đồng năm 2021 và đạt 315,904 tỷ đồng năm 2022 (tăng 8,54%).
3. Khóa luận phân tích những đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiêu biểu nào của Hoàng Minh trên thị trường nội địa?
Khóa luận tập trung phân tích 4 đối thủ lớn: Công ty Tân An Phát (thâm niên 20 năm, kiểm định khắt khe, thế mạnh giàn giáo, coppha panel, máy trộn); Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Đặng Gia (cung cấp cẩu bánh lốp 20–500 tấn, cẩu bánh xích 45–600 tấn cho các dự án Samsung, Vingroup, Hòa Phát, LG Hải Phòng); Công ty TNHH Bình Lợi (15 năm kinh nghiệm, độc quyền phân phối máy Simex); và Công ty TNHH Phú Dương (thành lập từ 2003, chuyên máy xúc Komatsu, Kobelco, Solar).
4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động tại Hoàng Minh chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng nhân sự công ty tăng từ 86 người (năm 2020) lên 98 người (năm 2022). Trong đó, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 21 người (24,4%) lên 29 người (29,6%); trình độ cao đẳng và trung cấp tăng từ 53 người (61,6%) lên 63 người (64,3%); và lao động trình độ THPT giảm từ 12 người (14,0%) xuống còn 6 người (6,1%).
5. Những văn bản quy phạm pháp luật cụ thể nào được tác giả trích dẫn khi phân tích môi trường pháp lý của ngành thiết bị xây dựng?
Tác giả viện dẫn 3 văn bản chính: Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng quy định về xác định giá thuê máy trong thi công xây dựng; và Công văn số 300/TCHQ-GSQL ngày 17/01/2023 của Tổng cục Hải quan về việc doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn máy móc, thiết bị, khuôn mẫu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Tùng Dương đã giải quyết hoàn chỉnh các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận cạnh tranh với dữ liệu thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh giai đoạn 2020–2022. Công trình phản ánh khách quan bức tranh tăng trưởng tài chính và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp, đồng thời chỉ rõ những sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh thiết bị cơ giới quy mô lớn tại miền Bắc. Hệ thống giải pháp về tiếp thị, quản trị vốn và các kiến nghị cơ chế chính sách được xây dựng phù hợp với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp thương mại thiết bị xây dựng vận hành theo cơ chế khoán xây lắp.