Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008 - 2012 đối mặt với nhiều cuộc khủng hoảng tài chính sâu rộng, thị trường nông sản Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu. Ngành sản xuất và chế biến tinh bột sắn là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực nhưng dễ bị tổn thương trước biến động giá nguyên liệu đầu vào và rào cản kỹ thuật thương mại. Đối với Công ty Cổ phần Sắn Sơn Sơn, sau giai đoạn tăng trưởng nhanh từ năm 2009 đến năm 2011, doanh nghiệp bắt đầu bộc lộ sự suy giảm rõ rệt vào năm 2012 khi doanh thu sụt giảm 12,6%, lợi nhuận sau thuế giảm 27,6%, và sản lượng tiêu thụ giảm 8% so với năm 2011. Lượng hàng tồn kho tăng vọt lên mức 1.000 tấn, phản ánh rõ nét sự suy giảm năng lực cạnh tranh và sự thiếu linh hoạt trước biến động kinh tế vĩ mô.
Vấn đề cốt lõi đặt ra cho doanh nghiệp là sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên liệu cục bộ, chủng loại sản phẩm đơn điệu và cơ cấu tài chính tiềm ẩn nhiều rủi ro thanh khoản. Đề tài tập trung hệ thống hóa các lý thuyết quản trị chiến lược, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Sắn Sơn Sơn giai đoạn 2013 - 2015. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Phú Thọ cùng các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, với trọng tâm phân tích hiệu quả vận hành nhà máy công suất thiết kế 60 tấn sản phẩm/ngày. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng số ngày vận hành máy từ 115 ngày lên 160 ngày/năm, ổn định biên lợi nhuận ròng trên 16% và kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả dưới mức 45% tổng nguồn vốn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại, kết hợp các mô hình phân tích kinh tế vi mô và kinh tế lượng ứng dụng:
Thứ nhất, mô hình 5 nguồn lực cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng để đánh giá toàn diện cấu trúc ngành chế biến sắn, bao gồm: mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu trong ngành, quyền lực đàm phán của nhà cung ứng nguyên liệu sắn củ tươi, quyền lực đàm phán của khách hàng thương mại, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và rào cản gia nhập của các đối thủ tiềm năng.
Thứ hai, lý thuyết về 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter (chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung hóa) đóng vai trò định vị phương thức tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trong phân khúc khách hàng mục tiêu.
Thứ ba, lý thuyết về liên kết hợp tác kinh tế trong nông nghiệp (liên kết dọc giữa nhà máy chế biến và nông hộ, liên kết ngang giữa các cơ sở sản xuất) được tích hợp để giải quyết bài toán chuỗi cung ứng nguyên vật liệu. Đi cùng với đó là các khái niệm trọng tâm: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh động, phân khúc thị trường tư liệu sản xuất và đo lường nhu cầu thị trường thông qua hàm tổng tiềm năng thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hai nguồn chính:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của Công ty Cổ phần Sắn Sơn Sơn trong 4 năm liên tiếp (2009 - 2012), kết hợp niên giám thống kê ngành sắn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dữ liệu từ Tổng cục Thống kê và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu được tiến hành trong năm 2012 - 2013.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành chọn mẫu phi xác suất kết hợp phương pháp chuyên gia với quy mô mẫu gồm 35 chuyên gia kinh tế, nhà quản lý doanh nghiệp chế biến nông sản và 50 khách hàng doanh nghiệp tiêu thụ tinh bột sắn lớn tại khu vực phía Bắc. Đồng thời, khảo sát thực địa được thực hiện tại các vùng trồng sắn trọng điểm huyện Thanh Sơn với quy mô sản lượng ước tính khoảng 50.000 tấn sắn củ tươi mỗi năm.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) với 10 biến số cốt lõi được định lượng theo thang điểm từ 1 đến 4.
- Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp (nhóm chỉ số thanh khoản, cấu trúc vốn, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời ROA, ROE, ROS). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, liên kết chặt chẽ giữa hiện trạng nội tại của doanh nghiệp với các yếu tố biến động từ thị trường vĩ mô.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012 làm sáng tỏ ba phát hiện cốt lõi:
Thứ nhất, hiệu quả tài chính và khả năng sinh lời có sự phân hóa mạnh qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn tăng trưởng 2009 - 2011: Doanh nghiệp đạt đỉnh cao vào năm 2011 với doanh thu tăng 39,2%, lợi nhuận sau thuế tăng 89,5% so với năm 2010, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt mức kỷ lục 32,45% và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt 22,04%.
- Giai đoạn suy thoái năm 2012: Các chỉ số hiệu quả tài chính sụt giảm sâu. Tỷ suất ROA giảm 43,3% (còn 12,5%), ROE giảm 24,5% (còn 24,5%), và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) giảm từ 19,76% xuống 16,36%. Vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh xấp xỉ 82% từ 17,9 vòng xuống còn 3,3 vòng, dẫn đến 1.000 tấn thành phẩm bị ứ đọng.
Thứ hai, điểm nghẽn nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng nguyên liệu thô:
Năng lực sản xuất của nhà máy chưa được tối ưu hóa do thiếu nguyên liệu. Năm 2009 nhà máy chỉ chạy 70 ngày, đến năm 2012 cũng chỉ đạt 115 ngày vận hành (chưa đầy 4 tháng sản xuất). Trong khi tổng nhu cầu sắn củ tươi toàn tỉnh Phú Thọ lên tới 120.000 tấn/năm thì sản lượng thực tế toàn tỉnh chỉ đạt khoảng 100.000 tấn/năm. Tình trạng tranh mua đẩy giá sắn nguyên liệu bình quân năm 2012 tăng lên 1.400 đồng/kg (so với mức 1.200 đồng/kg năm 2011). Do chi phí sắn củ chiếm trên 60% giá thành sản xuất, việc đứt gãy nguồn cung đã triệt tiêu lợi thế cạnh tranh về giá thành của công ty.
Thứ ba, rủi ro cấu trúc vốn và áp lực từ đối thủ đầu ngành:
Chỉ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2012 tăng vọt lên mức 59,8% (trong khi năm 2009 chỉ ở mức 25,8%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm xấp xỉ 80% tổng nợ. Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,54 năm 2011 xuống mức báo động 0,29 năm 2012. Theo ma trận hình ảnh cạnh tranh gồm 10 yếu tố, Sơn Sơn chỉ đạt điểm số trung bình khá, xếp sau các đối thủ đầu ngành như Công ty Cổ phần Thực phẩm và Đầu tư FOCOCEV (3,47 điểm) và Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái (3,25 điểm) về năng lực thị phần và sức mạnh thương hiệu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của sự sụt giảm hiệu quả năm 2012 xuất phát từ việc thiếu chiến lược liên kết bền vững giữa nhà máy và người nông dân trồng sắn. Khi dự án nhà máy cồn ethanol Tam Nông dừng hoạt động, diện tích vùng trồng sắn bị thu hẹp đột ngột, doanh nghiệp rơi vào thế bị động trước sức ép nâng giá của thương lái địa phương. Hơn nữa, việc doanh nghiệp chỉ tập trung duy nhất vào sản phẩm tinh bột sắn thô xuất khẩu ủy thác khiến biên lợi nhuận bị phụ thuộc hoàn toàn vào các đối tác trung gian.
Để minh họa trực quan xu hướng biến động tài chính và hiệu quả chuỗi cung ứng, dữ liệu của luận văn có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng thể hiện tương quan giữa Doanh thu - Lợi nhuận sau thuế và Tỷ lệ nợ ngắn hạn qua 4 năm. Đồng thời, bảng tổng hợp cân đối luân chuyển hàng tồn kho và số ngày vận hành máy sẽ làm nổi bật tính chu kỳ nghiêm trọng trong khâu sản xuất. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành chế biến nông sản tại Việt Nam, kết quả này tái khẳng định rằng nếu doanh nghiệp không chủ động được vùng nguyên liệu tự chủ trên 50% nhu cầu thì việc đầu tư mở rộng tài sản cố định (tăng 92,8% từ 27,8 tỷ đồng lên 53,7 tỷ đồng giai đoạn 2009 - 2012) sẽ chỉ làm gia tăng gánh nặng chi phí khấu hao và áp lực trả lãi vay ngắn hạn.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Sắn Sơn Sơn đến năm 2015, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:
-
Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và tái định vị phân khúc khách hàng mục tiêu.
Tiến hành phân đoạn thị trường theo ngành công nghiệp tiêu thụ (giấy, thực phẩm đóng gói, dược phẩm, sản xuất cồn sinh học) thay vì phụ thuộc vào đơn vị xuất khẩu trung gian. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng tiêu thụ nội địa lên 30% tổng sản lượng và chiếm lĩnh 15% - 20% thị phần tinh bột sắn khu vực phía Bắc vào năm 2015. Chủ thể thực hiện là Phòng Kinh doanh phối hợp với Phòng Kỹ thuật; thời gian triển khai từ quý 1/2013 đến quý 4/2014.
-
Nhóm giải pháp 2: Xây dựng chuỗi liên kết dọc và mở rộng vùng cung ứng nguyên liệu bền vững.
Thiết lập hợp đồng bao tiêu sản phẩm gắn kết quyền lợi với nông hộ và các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Thanh Sơn, đồng thời mở rộng mạng lưới thu mua sang các địa bàn lân cận như Yên Bái, Hòa Bình và Tuyên Quang. Mục tiêu nhằm nâng tổng sản lượng thu mua đạt trên 25.000 tấn củ tươi/năm, tăng thời gian vận hành máy từ 115 ngày lên 160 ngày/năm và hạ giá thành thu mua nguyên liệu từ 5% đến 8%. Chủ thể thực hiện là Ban Tổng Giám đốc và Phòng Kinh doanh; lộ trình thực hiện xuyên suốt 2013 - 2015.
-
Nhóm giải pháp 3: Tái cơ cấu tài chính và quản trị rủi ro thanh khoản.
Kiểm soát chặt chẽ tỷ số đòn bẩy tài chính, giảm tỷ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn từ 59,8% về dưới mức an toàn 45%, nâng hệ số thanh toán nhanh từ 0,29 lên trên 1,0 và giải phóng 1.000 tấn tồn kho để thu hồi vốn lưu động. Rút ngắn kỳ thu nợ bán chịu từ 62,5 ngày xuống dưới 45 ngày. Chủ thể thực hiện là Phòng Tài chính Kế toán; tiến hành định kỳ hàng quý đến hết năm 2015.
-
Nhóm giải pháp 4: Ban hành quy chế khuyến khích bán hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Trích thưởng từ 1% đến 2% doanh thu vượt định mức cho các đại lý chiến lược và nhân viên tiêu thụ; chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS). Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho đội ngũ công nhân, nâng tỷ lệ lao động có trình độ từ trung cấp trở lên từ 29% lên mức trên 50% trong tổng số 165 cán bộ công nhân viên. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức Hành chính; triển khai từ quý 2/2013.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp chế biến nông sản: Cung cấp khung phân tích thực chứng về quản trị chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (trên 60% giá thành), phương pháp giải tỏa áp lực thanh khoản ngắn hạn và chiến lược lựa chọn bạn hàng công nghiệp quy mô lớn.
- Chuyên viên hoạch định chiến lược và phát triển thị trường: Cung cấp phương pháp luận chi tiết trong việc ứng dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh (10 tiêu chí đánh giá trọng số) và ma trận SWOT để xác định chính xác vị thế thị phần cũng như thiết kế kênh phân phối B2B chuyên nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ khuyến nông địa phương: Đóng vai trò tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quy hoạch vùng nguyên liệu sắn 100.000 tấn bền vững cấp tỉnh, hỗ trợ xây dựng cơ chế chính sách liên kết bốn nhà (nhà nước, nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp) nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng trung du miền núi.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Là một tài liệu học thuật mẫu mực kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết quản trị kinh điển của Michael Porter với bộ số liệu tài chính - sản xuất thực tế kéo dài qua chu kỳ 4 năm (2009 - 2012) tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao năm 2011 công ty đạt đỉnh lợi nhuận nhưng năm 2012 lại sụt giảm 27,6%?
Năm 2011 doanh nghiệp được hưởng lợi kép từ giá nguyên liệu sắn củ rất thấp (1.200 đồng/kg) do nguồn cung dư thừa từ dự án ethanol Tam Nông và giá bán tinh bột sắn vượt ngưỡng 12 triệu đồng/tấn. Sang năm 2012, giá nguyên liệu tăng lên 1.400 đồng/kg trong khi thị trường đóng băng khiến sản lượng tiêu thụ giảm 8% và tồn kho tăng vọt lên 1.000 tấn, làm suy giảm nghiêm trọng biên lợi nhuận.
Điểm nghẽn cốt lõi trong chuỗi cung ứng của công ty là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là doanh nghiệp chỉ chạy máy 115 ngày trong năm 2012 do thiếu hụt nguyên liệu cục bộ tại huyện Thanh Sơn. Trong khi tổng cầu của các nhà máy trong tỉnh là 120.000 tấn thì nguồn cung chỉ có 100.000 tấn. Chi phí nguyên liệu chiếm trên 60% giá thành sản phẩm khiến doanh nghiệp chịu tổn thất lớn khi máy móc phải dừng hoạt động hơn 8 tháng mỗi năm.
Rủi ro tài chính lớn nhất của công ty trong giai đoạn khảo sát là gì?
Rủi ro lớn nhất nằm ở cơ cấu nợ và áp lực thanh khoản ngắn hạn năm 2012. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn lên tới 59,8%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm gần 80% tổng nợ. Hệ số thanh toán nhanh giảm sâu về 0,29 và hệ số thanh toán tức thời chỉ còn 0,002, đẩy doanh nghiệp vào tình thế rủi ro thanh toán nghiêm trọng nếu không thể giải phóng nhanh 1.000 tấn hàng tồn kho.
Luận văn đã sử dụng công cụ nào để định vị năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
Tác giả đã xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh gồm 10 tiêu chí then chốt (như chất lượng sản phẩm, giá bán, mạng lưới phân phối, năng lực tài chính, uy tín thương hiệu) với thang điểm từ 1 đến 4. Kết quả cho thấy Sơn Sơn chịu áp lực lớn nhất từ đối thủ dẫn đầu FOCOCEV (đạt 3,47 điểm) và Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái (đạt 3,25 điểm).
Giải pháp liên kết sản xuất mang lại lợi ích định lượng cụ thể nào đến năm 2015?
Giải pháp liên kết dọc với nông hộ và hợp tác xã giúp mở rộng vùng thu mua sang các tỉnh lân cận, bảo đảm nguồn cung trên 25.000 tấn sắn tươi hàng năm. Nhờ đó, số ngày vận hành máy tăng từ 115 ngày lên 160 ngày/năm, giúp tối ưu hóa công suất thiết kế 60 tấn/ngày, giảm giá thành sản xuất từ 5% đến 8% và nâng thị phần nội địa lên 15% - 20%.
Kết luận
- Luận văn đã bóc tách toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của Công ty Cổ phần Sắn Sơn Sơn giai đoạn 2009 - 2012, chỉ rõ sự chuyển biến từ mức đỉnh cao năm 2011 sang giai đoạn suy giảm 27,6% lợi nhuận năm 2012.
- Vận dụng thành công mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và ma trận hình ảnh cạnh tranh 10 yếu tố để làm rõ khoảng cách vị thế giữa doanh nghiệp với các đối thủ đầu ngành như FOCOCEV và Yên Bái.
- Nhận diện chính xác hai nút thắt sống còn của doanh nghiệp: thời gian vận hành nhà máy chỉ đạt 115 ngày/năm do đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên liệu và tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm tới 80% tổng nợ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi: tái định vị thị trường mục tiêu, liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp, cơ cấu lại đòn bẩy tài chính và hoàn thiện chính sách đãi ngộ thương mại.
- Đóng góp khung định lượng chi tiết giúp doanh nghiệp phấn đấu nâng thời gian vận hành lên 160 ngày/năm, kiểm soát tỷ lệ nợ dưới mức 45% và đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) bền vững trên 25% vào năm 2015.
Lộ trình triển khai tiếp theo cần được phân kỳ rõ ràng: quý 1/2013 hoàn tất tái cơ cấu dòng tiền ngắn hạn; quý 2/2013 ký kết hợp đồng bao tiêu nguyên liệu liên tỉnh; và định kỳ đánh giá hiệu quả thị phần vào cuối năm 2015. Doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào thực thi các giải pháp liên kết chuỗi cung ứng và quản trị chi phí nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc, bảo đảm sự phát triển thịnh vượng và bền vững trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.