Giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến giai đoạn 2015-2017

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa tân tiến giai đoạn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH

1.1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

1.2. Các quan điểm về cạnh tranh

1.2.1. Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh

1.2.2. Quan điểm về cạnh tranh lành mạnh

1.3. Lợi thế cạnh tranh

1.3.1. Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh

1.3.2. Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh

1.4. Năng lực cạnh tranh

1.5. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5.1. Môi trường bên ngoài

1.5.2. Môi trường bên trong (môi trường nội bộ)

1.5.3. Các công cụ, phương pháp để nghiên cứu môi trường doanh nghiệp

1.6. Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6.1. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6.1.1. Các hoạt động chủ yếu
1.6.1.2. Các hoạt động hỗ trợ

1.6.2. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực

1.6.2.1. Xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên các nguồn lực doanh nghiệp
1.6.2.2. Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN TIẾN

2.1. Tổng quan về ngành Nhựa Việt Nam và hiện trạng thị phần, đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.1.1. Tổng quan về ngành Nhựa Việt Nam

2.1.2. Hiện trạng thị phần, đối thủ cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2.1. Nghiên cứu thang đo và xác định các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2.1.1. Nghiên cứu định tính
2.2.1.2. Nghiên cứu định lượng
2.2.1.3. Kết quả nghiên cứu
2.2.1.3.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.2.1.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.2.1.3.3. Thống kê mô tả các biến
2.2.1.3.4. Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2.2. Phân tích chuỗi giá trị của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2.2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh và nền tảng tài chính
2.2.2.2. Phân tích hoạt động sản xuất vận hành
2.2.2.3. Tổ chức và quản lý nguồn nhân lực
2.2.2.4. Công tác nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghệ
2.2.2.5. Công tác kiểm soát chất lượng
2.2.2.6. Marketing và bán hàng
2.2.2.7. Tóm tắt chuỗi giá trị công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2.3. Đánh giá các nguồn lực và xác định nguồn lực cốt lõi của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến

2.2.3.1. Đánh giá các nguồn lực của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến
2.2.3.1.1. Nền tảng kinh doanh tài chính
2.2.3.1.2. Nguồn nhân lực
2.2.3.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.2.3.1.4. Uy tín thương hiệu
2.2.3.1.5. Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị
2.2.3.1.6. Mối quan hệ thân thiết với khách hàng
2.2.3.2. Đánh giá các nguồn lực cốt lõi

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN TIẾN GIAI ĐOẠN 2012-2017

3.1. Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến đến năm 2017

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2012-2017

3.2.1. Giải pháp củng cố và phát triển nguồn nhân lực

3.2.1.1. Giải pháp củng cố và phát triển mối quan hệ thân thiết với khách hàng

3.2.2. Giải pháp về tài chính

3.2.3. Cải thiện cơ cấu tổ chức phù hợp với sự phát triển của công ty

3.2.4. Xây dựng chiến lược Marketing phù hợp với Công ty

3.2.4.1. Truyền thông và quảng cáo thương hiệu
3.2.4.2. Nghiên cứu và phát triển thị trường
3.2.4.3. Mở rộng mạng lưới phân phối
3.2.4.4. Chính sách giá
3.2.4.5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới
3.2.4.6. Nâng cao chất lượng dịch vụ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến đã đối mặt với nhiều thách thức trong giai đoạn 2015-2017. Để tồn tại và phát triển, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết. Giải pháp không chỉ giúp công ty cải thiện vị thế trên thị trường mà còn tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Tình hình hiện tại của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến hiện đang hoạt động trong ngành nhựa xây dựng. Thị trường đang ngày càng cạnh tranh với sự xuất hiện của nhiều đối thủ mạnh. Việc phân tích thị trườngđối thủ cạnh tranh là rất quan trọng để xác định vị trí của công ty.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như quản lý chất lượng, công nghệ sản xuất, và chiến lược marketing. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp công ty có những bước đi đúng đắn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các vấn đề như chi phí sản xuất cao, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều và sự cạnh tranh từ các công ty nước ngoài là những yếu tố cần được giải quyết. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Chi phí sản xuất và quản lý chất lượng

Chi phí sản xuất cao ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của công ty. Việc cải thiện quản lý chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất là cần thiết để giảm chi phí và nâng cao hiệu quả.

2.2. Cạnh tranh từ các đối thủ nước ngoài

Sự xâm nhập của các công ty nước ngoài với thương hiệu mạnh và tiềm lực tài chính lớn tạo ra áp lực lớn cho Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến. Cần có những chiến lược cụ thể để đối phó với tình hình này.

III. Phương pháp cải thiện năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.1. Cải tiến quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ mớiđổi mới công nghệ là rất quan trọng trong giai đoạn này.

3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng. Công ty cần đầu tư vào kiểm soát chất lượng và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến. Các chỉ số về doanh thu và thị phần đã có sự cải thiện rõ rệt. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về các kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm rút ra.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, doanh thu của công ty đã tăng trưởng ổn định. Việc cải thiện chất lượng sản phẩmdịch vụ khách hàng đã giúp công ty thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ quá trình thực hiện

Quá trình thực hiện các giải pháp đã cho thấy tầm quan trọng của việc đào tạo nguồn nhân lựcđổi mới công nghệ. Những bài học này sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến cần tiếp tục duy trì và phát triển các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai. Việc theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh sẽ giúp công ty thích ứng với những thay đổi của thị trường. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng đổi mới và sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì năng lực cạnh tranh

Duy trì năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của công ty. Cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo vị thế trên thị trường.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa tân tiến giai đoạn 2015 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH 1.1 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Theo Karl Marx “Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ co thể lựa chọn mình mà không đến với dối thủ cạnh tranh. Như vậy, theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần trong kinh doanh.

Bản chất của cạnh tranh là để tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.2 Các quan điểm về cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển.

Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại, …) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi tr0ường sinh thái.1 Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh Cạnh tranh không lành mạnh là các hoạt động kinh tế trong kinh doanh trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng. Trong cạnh tranh không lành mạnh sẽ không có người thắng nếu việc kinh doanh được tiến hành giống như một cuộc chiến. Hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh khốc liệt là sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi.2 Quan điểm về cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, doanh nghiệp nào bằng lòng với vị thế hiện tại trên thị trường mà không có sự cải tiến hoặc thay đổi phát triển sẽ nhanh bị rơi vào tình trạng tụt hậu và bị đào thải. Do đó các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và đánh giá đúng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường để tập trung nguồn lực, vật lực, nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế nhằm tồn tại và phát triển.3 Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ ra.

Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn (superior value) xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường (Michael Porter – Lợi thế cạnh tranh, 1985) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 LỢI THẾ CẠNH TRANH Chi phí thấp Khác biệt hóa Mục tiêu 1. DẪN ĐẦU rộng 2. KHÁC BIỆT HÓA CHI PHÍ PHẠM VI CẠNH TRANH Mục tiêu 3A. TẬP TRUNG VÀO 3B.

TẬP TRUNG VÀO SỰ hẹp CHI PHÍ KHÁC BIỆT HÓA (Nguồn : Micheal Porter, “ Competitive Advantage”, 1985, trang 12) Hình 1.1 Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy mà các doanh nghiệp đều cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ.1 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) tập trung vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh. Michael Porter, giáo sư đại học Harvard, người nổi tiếng đã ủng hộ quan điểm này.

Theo ý kiến của ông, xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau đó quyết định và hành động dựa trên kết quả thu được. Mối quan tâm lớn của quan điểm IO là doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh như thế nào, đồng thời quan điểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt được ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter, 5 tác lực cạnh tranh xác định những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào. Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 xác định những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nhận ra các cơ hội và mối đe dọa là gì? Chìa khóa thành công nằm ở khả năng khác biệt của doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh đố.

Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những nhân tố quan trọng về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ để nhận diện các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên để có thể hiểu biết đầy đủ về các lợi thế cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong công ty. Quan điểm dựa trên nguồn lực RBV (Wernerfelt B (1984), A resource-based view of the firm, Strategic Management Journal 5:171-80) cho rằng để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, doanh nghiệp sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp. RBV không chỉ tập trung phân tích các nguồn lực bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong với môi trường bên ngoài.

Lợi thế cạnh tranh sẽ bị thu hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất. Do vậy, the RBV, lợi thế cạnh tranh liên quan đến sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp. Xác định các nguồn lực, điểm mạnh và điểm Nguồn lực yếu khi so với đối thủ (Resources) 2. Xác định năng lực của công ty? (Công ty có thể Năng lực làm được những gì? (Competencies) 5.

Xác định các nguồn lực cần bổ 3. Thẩm định tiềm năng sung tạo lợi thế cạnh tranh của Lợi thế cạnh nguồn lực tranh bền vững 4. Lựa chọn chiến lược phù hợp năng lực công ty Chiến lược để khai thác cơ hội KD Hình 1.2 Vai trò của nguồn lực và năng lực ( Lê Thành Long, 2003) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh Theo James Craig và Rober Grant, lợi thế cạnh tranh được tạo ra theo mô hình sau: Các nguồn gốc bên trong Các nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh của lợi thế cạnh CÁC NGUỒN LỰC LỢI THẾ CẠNH CÁC YẾU TỐ THÀNH VÀ TIỀM LỰC TRANH CÔNG THEN CHỐT (Nguồn: James Craig và Rober Grant, “Strategy Management”, 1993, trang 63) Hình 1.3 Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh Để xác định yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh, trước hết phải phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác định các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, đó là những nguồn lực có giá trị, các tiềm lực tiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty, từ đó nhận dạng được các lợi thế cạnh tranh trong phối thức và nguồn lực. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó bao hàm những đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra gá trị khách hàng, có thể bắt chước và thay thể nhưng không hoàn toàn (barney, 1991, trang 105).

Trong một ngành phụ thuộc lớn vào xu thế công nghệ như ngành chế tạo máy biến thế, thì các nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn lại thường bị các công nghệ mới thay thế và có thể sẽ bị mất toàn bộ giá trị. Do vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là những lợi thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng.4 Năng lực cạnh tranh Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết “chuẩn” về năng lực cạnh tranh. Các quan điểm về năng lực cạnh tranh như sau : Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Như vậy, năng lực canh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ