Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế mở, là đòn bẩy thúc đẩy lưu thông hàng hóa và kết nối thương mại quốc tế. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2013 đã đạt 41,6 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 7,2% so với năm 2012 và chiếm lĩnh khoảng 15,6% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Với vị thế là ngân hàng chuyên doanh kinh tế đối ngoại đầu tiên tại Việt Nam, Vietcombank sở hữu tổng tài sản đạt 468.994 tỷ đồng cùng mạng lưới phục vụ rộng khắp. Tuy nhiên, trước làn sóng hội nhập sâu rộng từ các hiệp định thương mại tự do và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần nội địa lẫn các định chế tài chính quốc tế, thị phần thanh toán quốc tế của đơn vị có xu hướng chịu áp lực chia sẻ, đồng thời phát sinh nhiều rủi ro tác nghiệp phức tạp.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để vừa gia tăng quy mô doanh số, mở rộng thị phần, vừa kiểm soát tối ưu các rủi ro phát sinh trong hoạt động thanh toán ngoại thương. Nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán xuất nhập khẩu trong hệ thống ngân hàng thương mại; phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank giai đoạn 2009–2013; từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm gia tăng hoạt động này đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống Vietcombank trên lãnh thổ Việt Nam với chuỗi số liệu thực chứng từ năm 2009 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp ngân hàng nâng cao thu nhập thuần từ phí dịch vụ phi tín dụng, gia tăng nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi và củng cố vững chắc năng lực cạnh tranh trong hệ thống tài chính khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết tài trợ thương mại quốc tế để làm sáng tỏ bản chất của hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu. Thanh toán xuất nhập khẩu được hiểu là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau thông qua hệ thống ngân hàng trung gian. Khung lý thuyết phân loại và chuẩn hóa bốn phương thức thanh toán chủ yếu trong giao thương toàn cầu:

  • Phương thức Chuyển tiền (Remittance): Bao gồm chuyển tiền bằng thư (M/T) và chuyển tiền bằng điện (T/T), trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian chuyển giao tiền tệ thuần túy theo ủy nhiệm của khách hàng nhằm hưởng phí dịch vụ.
  • Phương thức Trả tiền lấy chứng từ (CAD/COD): Nhà nhập khẩu mở tài khoản ký thác tại ngân hàng để thanh toán cho bên xuất khẩu khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo thỏa thuận.
  • Phương thức Nhờ thu (Collection of Payment): Thực hiện theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại (URC 522) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), bao gồm nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection - D/A, D/P).
  • Phương thức Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C): Cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp. Giao dịch này chịu sự điều chỉnh của Tập quán và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600), Tiêu chuẩn Thực hành Ngân hàng Quốc tế (ISBP 685) và Quy tắc Hoàn trả Tiền giữa các Ngân hàng (URR 725).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình quản trị rủi ro thanh toán quốc tế nhằm nhận diện các loại rủi ro trọng yếu: rủi ro đạo đức kinh doanh, rủi ro tín dụng đối tác, rủi ro biến động tỷ giá và lãi suất, cùng các rủi ro kỹ thuật trong quá trình kiểm tra, xử lý bộ chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu một cách khoa học và khách quan, luận văn xây dựng quy trình nghiên cứu thực chứng kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo thường niên của Vietcombank, Báo cáo tổng kết nghiệp vụ của Phòng Khách hàng, Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và các báo cáo định kỳ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2009–2013.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với toàn bộ 90 chi nhánh cấp 1 trực thuộc hệ thống Vietcombank trên phạm vi cả nước. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát tập trung vào tập dữ liệu giao dịch của hơn 11.400 doanh nghiệp xuất nhập khẩu có phát sinh giao dịch thường xuyên tại ngân hàng. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh đối ngoại của toàn hệ thống.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) và phân tích so sánh cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh số, sự dịch chuyển tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán và mức độ tập trung danh mục theo ngành hàng, địa bàn, qua đó làm nổi bật mối quan hệ nhân quả giữa chính sách ngân hàng và hiệu quả kinh doanh thực tế.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình thu thập, xử lý số liệu và phân tích chuyên sâu được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2013, hoàn thiện hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Vietcombank trong giai đoạn 2009–2013 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Tăng trưởng quy mô gắn liền với tiềm lực tài chính: Tổng nguồn vốn của Vietcombank tăng trưởng vững chắc từ mức 255.496 tỷ đồng năm 2009 lên 468.994 tỷ đồng năm 2013, tương đương mức tăng gấp 1,83 lần. Nguồn vốn huy động đạt 334.259 tỷ đồng (tăng bình quân 16,18%/năm), dư nợ tín dụng đạt 278.357 tỷ đồng (tăng bình quân 19,93%/năm). Doanh số thanh toán quốc tế duy trì mức tăng bình quân 9,24%/năm, khẳng định vai trò trụ cột của Vietcombank trong phục vụ thanh toán xuất nhập khẩu quốc gia.
  • Sự phân hóa rõ rệt trong cơ cấu phương thức thanh toán:
    • Đối với thanh toán nhập khẩu: Phương thức L/C luôn chiếm tỷ trọng chi phối cao nhất, dao động ổn định từ 58% đến 63% tổng doanh số. Phương thức chuyển tiền (T/T) chiếm xấp xỉ 40%, trong khi phương thức nhờ thu chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 5%.
    • Đối với thanh toán xuất khẩu: Xu hướng diễn ra hoàn toàn đảo chiều khi phương thức chuyển tiền T/T chiếm áp đảo tới xấp xỉ 90% tổng doanh số. Hai phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C) chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 10% còn lại, trong đó nhờ thu chiếm 6% và L/C chiếm 4%.
  • Đặc điểm tập trung danh mục mặt hàng kinh doanh:
    • Cơ cấu thanh toán nhập khẩu tập trung lớn vào máy móc, thiết bị, phụ tùng (chiếm 20%), máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (chiếm 19%), xăng dầu và sắt thép (chiếm khoảng 40% với doanh số đạt xấp xỉ 5,5 tỷ USD năm 2012).
    • Cơ cấu thanh toán xuất khẩu tập trung chủ yếu vào các ngành hàng thế mạnh quốc gia gồm dệt may (chiếm 23%), sản phẩm điện tử và linh kiện (chiếm 20%), giày dép các loại (chiếm 17%) và dầu thô (chiếm 11%).
  • Mức độ tập trung theo địa bàn và phát triển mạng lưới khách hàng: Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu phân bổ tập trung cao độ tại ba đơn vị trọng điểm: Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh chiếm 26,99%, Hội sở chính chiếm 23,76% và Sở Giao dịch chiếm 10,76% tổng doanh số toàn hệ thống. Số lượng khách hàng tham gia thanh toán xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục từ 10.725 doanh nghiệp năm 2008 lên 11.400 doanh nghiệp năm 2012 và đạt tổng cộng 19.120 lượt khách hàng năm 2013 (trong đó có 9.750 khách hàng xuất khẩu và 9.370 khách hàng nhập khẩu).
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG MINH HỌA CƠ CẤU PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TẠI VIETCOMBANK                 |
+----------------------+-----------------------------+------------------------+
| Phương thức          | Thanh toán Nhập khẩu (%)    | Thanh toán Xuất khẩu (%)|
+----------------------+-----------------------------+------------------------+
| Tín dụng chứng từ L/C|          58% - 63%          |          ~4%           |
| Chuyển tiền (T/T)    |            ~40%             |          ~90%          |
| Nhờ thu (Collection) |            ~5%              |          ~6%           |
+----------------------+-----------------------------+------------------------+

Thảo luận kết quả

Khi mô tả sự biến động dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu và bảng tổng hợp chuỗi thời gian, có thể thấy rõ sự bất đối xứng trong việc lựa chọn phương thức thanh toán giữa chiều xuất khẩu và nhập khẩu. Nguyên nhân chính xuất phát từ vị thế đàm phán của các doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế. Các nhà nhập khẩu trong nước thường chịu áp lực lớn từ các nhà cung cấp nước ngoài, buộc phải mở L/C để ngân hàng đứng ra cam kết bảo lãnh chi trả. Ngược lại, ở chiều xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước chủ yếu thực hiện gia công hoặc xuất khẩu nông sản thô, ở vị thế yếu hơn nên phải chấp nhận phương thức chuyển tiền T/T trả sau đầy rủi ro để giành hợp đồng.

So sánh với các ngân hàng đối thủ trong hệ thống, luận văn chỉ ra nhiều bài học thực tiễn:

  • Vietinbank: Chiếm 14% thị phần thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại năm 2012 nhờ thành lập Trung tâm Xử lý Giao dịch tập trung, triển khai bao thanh toán và khai thác hiệu quả nguồn vốn từ chương trình GSM 102 của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ.
  • Eximbank: Mạng lưới 207 chi nhánh, liên kết 869 ngân hàng đại lý tại 84 quốc gia, tạo đột phá bằng sản phẩm UPAS L/C (chuyển đổi L/C trả ngay sang trả chậm) và chính sách tỷ giá ngoại tệ linh hoạt theo từng địa bàn.
  • HSBC Việt Nam: Tiên phong áp dụng nền tảng số hóa như HSBCnet-ITS, cổng e-PO Trader và tiện ích tra cứu hành trình chứng từ Document Tracker hoạt động 24/7.

Thực tế tại Vietcombank cho thấy công tác công nghệ dù hiện đại nhưng chưa đồng bộ hóa hoàn toàn các giải pháp trực tuyến. Quy định kiểm tra chứng từ nghiêm ngặt trong thời hạn 5 ngày làm việc theo Điều 14 UCP 600 đặt ra thách thức lớn cho đội ngũ xử lý tác nghiệp. Các rủi ro về sai sót chứng từ, thất lạc hồ sơ vận chuyển hay gian lận thương mại vẫn tiềm ẩn, đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược tái cấu trúc nghiệp vụ toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và số hóa quy trình tác nghiệp:
    • Hành động: Khối Công nghệ Thông tin và Phòng Thanh toán Quốc tế triển khai nền tảng giao dịch trực tuyến chuyên biệt, tích hợp tính năng phát hành L/C điện tử, thông báo tự động và hệ thống định vị hành trình bộ chứng từ chuyển phát nhanh quốc tế.
    • Chỉ tiêu: Rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ chứng từ, nâng tỷ lệ điện chuẩn hóa xử lý xuyên suốt qua hệ thống SWIFT đạt trên 98%.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015–2017.
  2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gói tài trợ thương mại:
    • Hành động: Khối Khách hàng Doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển sản phẩm L/C trả chậm nhưng thanh toán ngay (UPAS L/C), dịch vụ bao thanh toán quốc tế (factoring), phát hành L/C giáp lưng, L/C điều khoản đỏ và các công cụ phái sinh bảo hiểm tỷ giá hối đoái.
    • Chỉ tiêu: Gia tăng doanh số sản phẩm tài trợ thương mại cao cấp thêm 25%/năm, nâng thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank lên trên 18% toàn quốc.
    • Thời gian thực hiện: Bắt đầu triển khai từ năm 2015, hoàn thiện năm 2018.
  3. Tối ưu hóa liên minh chiến lược và mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý:
    • Hành động: Khối Định chế Tài chính khai thác triệt để tiềm lực cổ đông chiến lược Mizuho Corporate Bank nhằm tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp FDI Nhật Bản; đồng thời nâng cấp chất lượng quan hệ với hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại 120 quốc gia.
    • Chỉ tiêu: Tăng trưởng 20% lượng khách hàng doanh nghiệp FDI sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Vietcombank.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục giai đoạn 2015–2020.
  4. Kiện toàn mô hình quản trị rủi ro và bồi dưỡng nhân lực chuẩn quốc tế:
    • Hành động: Ban Lãnh đạo và Trung tâm Đào tạo tổ chức đào tạo chuyên sâu về UCP 600, ISBP, URC 522; khuyến khích chuyên viên đạt chứng chỉ chuyên gia tín dụng chứng từ quốc tế (CDCS); thiết lập quy trình kiểm soát độc lập hai cấp nhằm kiểm tra bộ chứng từ nghiêm ngặt trong hạn định 5 ngày làm việc.
    • Chỉ tiêu: 100% cán bộ thanh toán quốc tế được chuẩn hóa chuyên môn, giảm thiểu tối đa các vụ tranh chấp pháp lý phát sinh từ lỗi tác nghiệp.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm từ 2015.
  5. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế vĩ mô:
    • Hành động: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối, tạo cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt sát thị trường liên ngân hàng, đồng thời hỗ trợ các gói tín dụng xuất khẩu ưu đãi cho các ngành hàng nông sản, dệt may chủ lực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế đối ngoại. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc, phương pháp khảo sát toàn diện hệ thống chi nhánh ngân hàng quy mô lớn và hệ thống dẫn chiếu chuẩn xác các quy tắc pháp lý quốc tế như UCP 600, ISBP 685, URC 522.
  • Cán bộ nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình kiểm tra bộ chứng từ xuất nhập khẩu, nhận diện các điểm bất hợp lệ phổ biến, kỹ thuật xử lý rủi ro trong chiết khấu miễn truy đòi và kinh nghiệm tác nghiệp thực tế trên hệ thống thanh toán SWIFT.
  • Ban điều hành và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ đối ngoại, thiết kế các gói sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng, phân bổ nguồn vốn kinh doanh ngoại tệ và tái cấu trúc mạng lưới giao dịch nhằm mở rộng thị phần.
  • Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm vững cơ chế vận hành của từng phương thức thanh toán quốc tế, từ đó lựa chọn giải pháp thanh toán an toàn, đàm phán hợp đồng thương mại có lợi, tối ưu hóa chi phí phí ngân hàng và phòng ngừa hữu hiệu các rủi ro tỷ giá.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao phương thức tín dụng chứng từ (L/C) chiếm tỷ trọng áp đảo trong thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank? Phương thức L/C chiếm từ 58% đến 63% doanh số thanh toán nhập khẩu tại Vietcombank do tính chất các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là máy móc, xăng dầu, sắt thép với giá trị hàng tỷ USD. Các đối tác xuất khẩu nước ngoài yêu cầu sự cam kết bảo lãnh thanh toán độc lập từ một ngân hàng uy tín hàng đầu như Vietcombank để loại trừ rủi ro không được thanh toán từ nhà nhập khẩu.

Tại sao phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) lại chiếm đến 90% doanh số thanh toán xuất khẩu? Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn khảo sát chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dệt may, giày dép, thủy sản với vai trò gia công hoặc nhà cung cấp phụ thuộc. Do vị thế thương lượng yếu hơn các tập đoàn nhập khẩu quốc tế, doanh nghiệp buộc phải chấp nhận phương thức chuyển tiền T/T trả sau để duy trì đơn hàng, dù phương thức này đẩy toàn bộ rủi ro không nhận được tiền về phía nhà xuất khẩu.

Vietcombank đối mặt với những rủi ro tác nghiệp trọng yếu nào trong quy trình thanh toán L/C? Rủi ro trọng yếu nhất phát sinh từ áp lực kiểm tra bộ chứng từ trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc theo Điều 14 UCP 600. Nếu cán bộ ngân hàng không phát hiện lỗi bất hợp lệ kịp thời hoặc gửi thông báo từ chối quá hạn, ngân hàng phát hành sẽ mất quyền từ chối chứng từ và buộc phải thanh toán. Ngoài ra, việc chiết khấu bộ chứng từ có điều khoản tự do đàm phán cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu chứng từ bị làm giả.

Mạng lưới ngân hàng đại lý đóng vai trò như thế nào trong việc gia tăng hoạt động thanh toán quốc tế? Mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại 120 quốc gia là nền tảng giúp Vietcombank thực hiện các lệnh chuyển tiền và thông báo L/C nhanh chóng, an toàn với chi phí trung gian thấp nhất. Hệ thống đại lý rộng lớn còn hỗ trợ ngân hàng thu thập thông tin tín nhiệm của đối tác nước ngoài, bảo lãnh thanh toán và mở rộng các hạn mức tài trợ thương mại quốc tế cho doanh nghiệp trong nước.

Giải pháp UPAS L/C mang lại lợi ích cụ thể gì cho doanh nghiệp và ngân hàng? Sản phẩm UPAS L/C (Usance Payable At Sight) cho phép nhà xuất khẩu nước ngoài nhận tiền ngay khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ, trong khi nhà nhập khẩu Việt Nam được kéo dài thời gian thanh toán trả chậm với lãi suất ngoại tệ ưu đãi. Giải pháp này giúp doanh nghiệp nhập khẩu giải tỏa áp lực vốn lưu động, đồng thời giúp Vietcombank tăng thu phí dịch vụ và thu hút thêm nhiều khách hàng lớn.

Kết luận

  • Thanh toán xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh then chốt, đóng góp to lớn vào việc nâng cao uy tín, gia tăng thu nhập dịch vụ phi tín dụng và khẳng định vị thế ngân hàng đối ngoại số 1 của Vietcombank với doanh số đạt 41,6 tỷ USD năm 2013.
  • Cơ cấu thanh toán có sự mất cân đối chiến lược giữa chiều nhập khẩu (chi phối bởi L/C từ 58% đến 63%) và chiều xuất khẩu (phụ thuộc vào chuyển tiền T/T lên tới xấp xỉ 90%), phản ánh rõ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.
  • Hệ thống 90 chi nhánh toàn quốc, đặc biệt là các chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (26,99%), Hội sở chính (23,76%) và Sở Giao dịch (10,76%), tạo nên mạng lưới vững chắc phục vụ hơn 11.400 doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Việc kiểm soát chặt chẽ các rủi ro tác nghiệp theo chuẩn mực quốc tế UCP 600, ISBP 685 và đào tạo đội ngũ chuyên sự đạt chuẩn CDCS là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an toàn hoạt động.
  • Chiến lược phát triển bền vững đòi hỏi Vietcombank phải đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình thanh toán, đa dạng hóa các sản phẩm tài trợ tiên tiến như UPAS L/C, khai thác hiệu quả liên minh với cổ đông chiến lược Mizuho và mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý toàn cầu.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2015–2020 nhằm mở rộng thị phần thanh toán quốc tế lên trên 18%. Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên viên thanh toán quốc tế và lãnh đạo doanh nghiệp xuất nhập khẩu được khuyến khích nghiên cứu, vận dụng các phát hiện và giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa quy trình tài trợ thương mại và nâng cao hiệu quả kinh doanh quốc tế.